sn55.6:0.1
Saṁyutta Nikāya 55.6
Linked Discourses 55.6
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:0.2
1. Veḷudvāravagga
1. At Bamboo Gate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:0.3
Thapatisutta
The Chamberlains
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:1.2
Tena kho pana samayena sambahulā bhikkhū bhagavato cīvarakammaṁ karonti:
At that time several mendicants were making a robe for the Buddha, thinking that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:1.3
“niṭṭhitacīvaro bhagavā temāsaccayena cārikaṁ pakkamissatī”ti.
when his robe was finished and the three months of the rains residence had passed the Buddha would set out wandering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:1.4
Tena kho pana samayena isidattapurāṇā thapatayo sādhuke paṭivasanti kenacideva karaṇīyena.
Now at that time the chamberlains Isidatta and Purāṇa were residing in Sādhuka on some business.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:1.5
Assosuṁ kho isidattapurāṇā thapatayo:
They heard about this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:1.6
“sambahulā kira bhikkhū bhagavato cīvarakammaṁ karonti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:1.7
‘niṭṭhitacīvaro bhagavā temāsaccayena cārikaṁ pakkamissatī’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:2.1
Atha kho isidattapurāṇā thapatayo magge purisaṁ ṭhapesuṁ:
So they posted someone on the road, saying:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:2.2
“yadā tvaṁ, ambho purisa, passeyyāsi bhagavantaṁ āgacchantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ, atha amhākaṁ āroceyyāsī”ti.
“My man, let us know when you see the Blessed One coming, the perfected one, the fully awakened Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:2.3
Dvīhatīhaṁ ṭhito kho so puriso addasa bhagavantaṁ dūratova āgacchantaṁ.
And that person stood there for two or three days before they saw the Buddha coming off in the distance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:2.4
Disvāna yena isidattapurāṇā thapatayo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā isidattapurāṇe thapatayo etadavoca:
When they saw him, they went to the chamberlains and said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:2.5
“ayaṁ so, bhante, bhagavā āgacchati arahaṁ sammāsambuddho.
“Sirs, the Blessed One, the perfected one, the fully awakened Buddha is coming.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:2.6
Yassadāni kālaṁ maññathā”ti.
Please come at your convenience.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:3.1
Atha kho isidattapurāṇā thapatayo yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā bhagavantaṁ piṭṭhito piṭṭhito anubandhiṁsu.
Then the chamberlains went up to the Buddha, bowed, and followed behind him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:3.2
Atha kho bhagavā maggā okkamma yena aññataraṁ rukkhamūlaṁ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi.
And then the Buddha left the road, went to the root of a certain tree, and sat down on the seat spread out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:3.3
Isidattapurāṇā thapatayo bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu.
The chamberlains Isidatta and Purāṇa bowed, sat down to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:3.4
Ekamantaṁ nisinnā kho te isidattapurāṇā thapatayo bhagavantaṁ etadavocuṁ:
and said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:4.1
“Yadā mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
“Sir, when we hear that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:4.2
‘sāvatthiyā kosalesu cārikaṁ pakkamissatī’ti, hoti no tasmiṁ samaye anattamanatā hoti domanassaṁ:
you will be setting out from Sāvatthī to wander in the Kosalan lands, we’re sad and upset, thinking that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:4.3
‘dūre no bhagavā bhavissatī’ti.
you will be far from us.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:4.4
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
And when we hear that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:4.5
‘sāvatthiyā kosalesu cārikaṁ pakkanto’ti, hoti no tasmiṁ samaye anattamanatā hoti domanassaṁ:
you are setting out from Sāvatthī to wander in the Kosalan lands, we’re sad and upset, thinking that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:4.6
‘dūre no bhagavā’ti.
you are far from us.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:5.1
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
And when we hear that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:5.2
‘kosalehi mallesu cārikaṁ pakkamissatī’ti, hoti no tasmiṁ samaye anattamanatā hoti domanassaṁ:
you will be setting out from the Kosalan lands to wander in the Mallian lands, we’re sad and upset, thinking that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:5.3
‘dūre no bhagavā bhavissatī’ti.
you will be far from us.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:5.4
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
And when we hear that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:5.5
‘kosalehi mallesu cārikaṁ pakkanto’ti, hoti no tasmiṁ samaye anattamanatā hoti domanassaṁ:
you are setting out from the Kosalan lands to wander in the Mallian lands, we’re sad and upset, thinking that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:5.6
‘dūre no bhagavā’ti.
you are far from us.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:6.1
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
And when we hear that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:6.2
‘mallehi vajjīsu cārikaṁ pakkamissatī’ti, hoti no tasmiṁ samaye anattamanatā hoti domanassaṁ:
you will be setting out from the Mallian lands to wander in the Vajjian lands …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:6.3
‘dūre no bhagavā bhavissatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:6.4
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:6.5
‘mallehi vajjīsu cārikaṁ pakkanto’ti, hoti no tasmiṁ samaye anattamanatā hoti domanassaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:6.6
‘dūre no bhagavā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:7.1
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:7.2
‘vajjīhi kāsīsu cārikaṁ pakkamissatī’ti, hoti no tasmiṁ samaye anattamanatā hoti domanassaṁ:
you will be setting out from the Vajjian lands to wander in the Kāsian lands …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:7.3
‘dūre no bhagavā bhavissatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:7.4
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:7.5
‘vajjīhi kāsīsu cārikaṁ pakkanto’ti, hoti no tasmiṁ samaye anattamanatā hoti domanassaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:7.6
‘dūre no bhagavā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:8.1
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:8.2
‘kāsīhi māgadhe cārikaṁ pakkamissatī’ti, hoti no tasmiṁ samaye anattamanatā hoti domanassaṁ:
you will be setting out from the Kāsian lands to wander in the Magadhan lands …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:8.3
‘dūre no bhagavā bhavissatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:8.4
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:8.5
‘kāsīhi māgadhe cārikaṁ pakkanto’ti, hoti anappakā no tasmiṁ samaye anattamanatā hoti anappakaṁ domanassaṁ:
you are setting out from the Kāsian lands to wander in the Magadhan lands, we’re sad and upset, thinking that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:8.6
‘dūre no bhagavā’ti.
you are far from us.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:9.1
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
But when we hear that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:9.2
‘māgadhehi kāsīsu cārikaṁ pakkamissatī’ti, hoti no tasmiṁ samaye attamanatā hoti somanassaṁ:
you will be setting out from the Magadhan lands to wander in the Kāsian lands, we’re happy and joyful, thinking that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:9.3
‘āsanne no bhagavā bhavissatī’ti.
you will be near to us.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:9.4
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
And when we hear that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:9.5
‘māgadhehi kāsīsu cārikaṁ pakkanto’ti, hoti no tasmiṁ samaye attamanatā hoti somanassaṁ:
you are setting out from the Magadhan lands to wander in the Kāsian lands …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:9.6
‘āsanne no bhagavā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:10.1
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:10.2
‘kāsīhi vajjīsu cārikaṁ pakkamissatī’ti, hoti no tasmiṁ samaye attamanatā hoti somanassaṁ:
you will be setting out from the Kāsian lands to wander in the Vajjian lands …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:10.3
‘āsanne no bhagavā bhavissatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:10.4
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:10.5
‘kāsīhi vajjīsu cārikaṁ pakkanto’ti, hoti no tasmiṁ samaye attamanatā hoti somanassaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:10.6
‘āsanne no bhagavā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:11.1
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:11.2
‘vajjīhi mallesu cārikaṁ pakkamissatī’ti, hoti no tasmiṁ samaye attamanatā hoti somanassaṁ:
you will be setting out from the Vajjian lands to wander in the Mallian lands …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:11.3
‘āsanne no bhagavā bhavissatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:11.4
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:11.5
‘vajjīhi mallesu cārikaṁ pakkanto’ti, hoti no tasmiṁ samaye attamanatā hoti somanassaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:11.6
‘āsanne no bhagavā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:12.1
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:12.2
‘mallehi kosale cārikaṁ pakkamissatī’ti, hoti no tasmiṁ samaye attamanatā hoti somanassaṁ:
you will be setting out from the Mallian lands to wander in the Kosalan lands …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:12.3
‘āsanne no bhagavā bhavissatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:12.4
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:12.5
‘mallehi kosale cārikaṁ pakkanto’ti, hoti no tasmiṁ samaye attamanatā hoti somanassaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:12.6
‘āsanne no bhagavā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:13.1
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:13.2
‘kosalehi sāvatthiṁ cārikaṁ pakkamissatī’ti, hoti no tasmiṁ samaye attamanatā hoti somanassaṁ:
you will be setting out in the Kosalan lands to wander to Sāvatthī, we’re happy and joyful, thinking that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:13.3
‘āsanne no bhagavā bhavissatī’ti.
you will be near to us.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:13.4
Yadā pana mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ suṇāma:
And when we hear that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:13.5
‘sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme’ti, hoti anappakā no tasmiṁ samaye attamanatā hoti anappakaṁ somanassaṁ:
you are staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery we have no little happiness and joy, thinking that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:13.6
‘āsanne no bhagavā’”ti.
you are near to us.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:14.1
“Tasmātiha, thapatayo, sambādho gharāvāso rajāpatho, abbhokāso pabbajjā.
“Well then, chamberlains, life at home is cramped and dirty, life gone forth is wide open.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:14.2
Alañca pana vo, thapatayo, appamādāyā”ti.
Just this much is enough for diligence.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:14.3
“Atthi kho no, bhante, etamhā sambādhā añño sambādho sambādhataro ceva sambādhasaṅkhātataro cā”ti.
“Sir, for us there is something that’s even more cramped than that, and is considered as such.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:14.4
“Katamo pana vo, thapatayo, etamhā sambādhā añño sambādho sambādhataro ceva sambādhasaṅkhātataro cā”ti?
“What is that?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:15.1
“Idha mayaṁ, bhante, yadā rājā pasenadi kosalo uyyānabhūmiṁ niyyātukāmo hoti, ye te rañño pasenadissa kosalassa nāgā opavayhā te kappetvā, yā tā rañño pasenadissa kosalassa pajāpatiyo piyā manāpā tā ekaṁ purato ekaṁ pacchato nisīdāpema.
“Sir, it’s when King Pasenadi of Kosala wants to go and visit a park. We have to harness and prepare his royal elephants. Then we have to seat his dear and beloved wives on the elephants, one in front of us, and one behind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:15.2
Tāsaṁ kho pana, bhante, bhaginīnaṁ evarūpo gandho hoti, seyyathāpi nāma gandhakaraṇḍakassa tāvadeva vivariyamānassa, yathā taṁ rājakaññānaṁ gandhena vibhūsitānaṁ.
Those sisters smell like a freshly opened perfume box; that’s how the royal ladies smell with makeup on.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:15.3
Tāsaṁ kho pana, bhante, bhaginīnaṁ evarūpo kāyasamphasso hoti, seyyathāpi nāma tūlapicuno vā kappāsapicuno vā, yathā taṁ rājakaññānaṁ sukhedhitānaṁ.
The touch of those sisters is like a tuft of cotton-wool or kapok; that’s how pampered the royal ladies are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:15.4
Tasmiṁ kho pana, bhante, samaye nāgopi rakkhitabbo hoti, tāpi bhaginiyo rakkhitabbā honti, attāpi rakkhitabbo hoti.
Now at that time we must look after the elephants, the sisters, and ourselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:15.5
Na kho pana mayaṁ, bhante, abhijānāma tāsu bhaginīsu pāpakaṁ cittaṁ uppādetā.
But we don’t recall having a bad thought regarding those sisters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:15.6
Ayaṁ kho no, bhante, etamhā sambādhā añño sambādho sambādhataro ceva sambādhasaṅkhātataro cā”ti.
This is that thing that’s even more cramped than that, and is considered as such.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:16.1
“Tasmātiha, thapatayo, sambādho gharāvāso rajāpatho, abbhokāso pabbajjā.
“Well then, chamberlains, life at home is cramped and dirty, life gone forth is wide open.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:16.2
Alañca pana vo, thapatayo, appamādāya.
Just this much is enough for diligence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:16.3
Catūhi kho, thapatayo, dhammehi samannāgato ariyasāvako sotāpanno hoti avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo.
A noble disciple who has four things is a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:17.1
Katamehi catūhi?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:17.2
Idha, thapatayo, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—
It’s when a noble disciple has experiential confidence in the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:17.3
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:17.4
Dhamme …pe…
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:17.5
saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:17.6
vigatamalamaccherena cetasā ajjhāgāraṁ vasati muttacāgo payatapāṇi vossaggarato yācayogo dānasaṁvibhāgarato.
They live at home with heart rid of the stain of stinginess, freely generous, open-handed, loving to let go, committed to charity, loving to give and to share.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:17.7
Imehi kho, thapatayo, catūhi dhammehi samannāgato ariyasāvako sotāpanno hoti avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo.
A noble disciple who has these four things is a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:18.1
Tumhe kho, thapatayo, buddhe aveccappasādena samannāgatā—
And you have experiential confidence in the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:18.2
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:18.3
Dhamme …pe…
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:18.4
saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:18.5
yaṁ kho pana kiñci kule deyyadhammaṁ sabbaṁ taṁ appaṭivibhattaṁ sīlavantehi kalyāṇadhammehi.
And whatever there is in your family that’s available to give, you share it all with those who are ethical, of good character.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:18.6
Taṁ kiṁ maññatha, thapatayo,
What do you think, chamberlains?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:18.7
katividhā te kosalesu manussā ye tumhākaṁ samasamā, yadidaṁ—
How many people among the Kosalans are your equal
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:18.8
dānasaṁvibhāge”ti?
when it comes to giving and sharing?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:18.9
“Lābhā no, bhante, suladdhaṁ no, bhante.
“We’re fortunate, sir, so very fortunate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:18.10
Yesaṁ no bhagavā evaṁ pajānātī”ti.
in that the Buddha understands us like this.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn55.6:18.11
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch