an3.140:0.1
Aṅguttara Nikāya 3.140
Numbered Discourses 3.140
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 3.140
an3.140:0.2
14. Yodhājīvavagga
14. A Warrior
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
14. Phẩm Chiến Binh
an3.140:0.3
Assakhaḷuṅkasutta
A Wild Colt
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ngựa Hoang
an3.140:1.1
“Tayo ca, bhikkhave, assakhaḷuṅke desessāmi tayo ca purisakhaḷuṅke.
“Mendicants, I will teach you about three wild colts and three wild people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta sẽ giảng về ba con ngựa hoang và ba kẻ hoang, này các tỳ-kheo.
an3.140:1.2
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
Listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các ông hãy nghe, hãy suy nghĩ cho khéo; Ta sẽ nói.”
an3.140:1.3
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ vâng, bạch Thế Tôn,” các vị tỳ-kheo ấy đáp.
an3.140:1.4
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
an3.140:2.1
“Katame ca, bhikkhave, tayo assakhaḷuṅkā?
“What are the three wild colts?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế nào, này các tỳ-kheo, là ba con ngựa hoang?
an3.140:2.2
Idha, bhikkhave, ekacco assakhaḷuṅko javasampanno hoti; na vaṇṇasampanno, na ārohapariṇāhasampanno.
One wild colt is fast, but not beautiful or well proportioned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có con ngựa hoang đầy đủ tốc độ; nhưng không đẹp đẽ, không cân đối hoàn hảo.
an3.140:2.3
Idha pana, bhikkhave, ekacco assakhaḷuṅko javasampanno ca hoti vaṇṇasampanno ca; na ārohapariṇāhasampanno.
Another wild colt is fast and beautiful, but not well proportioned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có con ngựa hoang đầy đủ tốc độ và đẹp đẽ; nhưng không cân đối hoàn hảo.
an3.140:2.4
Idha pana, bhikkhave, ekacco assakhaḷuṅko javasampanno ca hoti vaṇṇasampanno ca ārohapariṇāhasampanno ca.
While another wild colt is fast, beautiful, and well proportioned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có con ngựa hoang đầy đủ tốc độ, đẹp đẽ và cân đối hoàn hảo.
an3.140:2.5
Ime kho, bhikkhave, tayo assakhaḷuṅkā.
These are the three wild colts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là ba con ngựa hoang.
an3.140:3.1
Katame ca, bhikkhave, tayo purisakhaḷuṅkā?
And what are the three wild people?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này các tỳ-kheo, là ba kẻ hoang?
an3.140:3.2
Idha, bhikkhave, ekacco purisakhaḷuṅko javasampanno hoti; na vaṇṇasampanno, na ārohapariṇāhasampanno.
One wild person is fast, but not beautiful or well proportioned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có kẻ hoang đầy đủ tốc độ; nhưng không đẹp đẽ, không cân đối hoàn hảo.
an3.140:3.3
Idha pana, bhikkhave, ekacco purisakhaḷuṅko javasampanno ca hoti vaṇṇasampanno ca; na ārohapariṇāhasampanno.
Another wild person is fast and beautiful, but not well proportioned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có kẻ hoang đầy đủ tốc độ và đẹp đẽ; nhưng không cân đối hoàn hảo.
an3.140:3.4
Idha pana, bhikkhave, ekacco purisakhaḷuṅko javasampanno ca hoti vaṇṇasampanno ca ārohapariṇāhasampanno ca.
While another wild person is fast, beautiful, and well proportioned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có kẻ hoang đầy đủ tốc độ, đẹp đẽ và cân đối hoàn hảo.
an3.140:4.1
Kathañca, bhikkhave, purisakhaḷuṅko javasampanno hoti; na vaṇṇasampanno na ārohapariṇāhasampanno?
And how is a wild person fast, but not beautiful or well proportioned?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này các tỳ-kheo, kẻ hoang đầy đủ tốc độ; nhưng không đẹp đẽ, không cân đối hoàn hảo?
an3.140:4.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when a mendicant truly understands: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, bậc tỳ-kheo như thật biết rõ ‘đây là khổ’ … như thật biết rõ ‘đây là đạo dẫn đến khổ diệt’.
an3.140:4.3
Idamassa javasmiṁ vadāmi.
This is how they’re fast, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này, Ta nói, là tốc độ của vị ấy.
an3.140:4.4
Abhidhamme kho pana abhivinaye pañhaṁ puṭṭho saṁsādeti, no vissajjeti.
But when asked a question about the teaching or training, they falter without answering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi được hỏi về giáo pháp hay đạo hạnh, vị ấy lại lúng túng không giải đáp được.
an3.140:4.5
Idamassa na vaṇṇasmiṁ vadāmi.
This is how they’re not beautiful, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này, Ta nói, là không đẹp đẽ của vị ấy.
an3.140:4.6
Na kho pana lābhī hoti cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārānaṁ.
And they don’t receive robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vị ấy không được nhận y, món ăn khất thực, chỗ ngồi nằm, thuốc men và đồ dùng cần thiết cho người bệnh.
an3.140:4.7
Idamassa na ārohapariṇāhasmiṁ vadāmi.
This is how they’re not well proportioned, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này, Ta nói, là không cân đối hoàn hảo của vị ấy.
an3.140:4.8
Evaṁ kho, bhikkhave, purisakhaḷuṅko javasampanno hoti; na vaṇṇasampanno, na ārohapariṇāhasampanno.
This is how a wild person is fast, but not beautiful or well proportioned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, kẻ hoang đầy đủ tốc độ; nhưng không đẹp đẽ, không cân đối hoàn hảo.
an3.140:5.1
Kathañca, bhikkhave, purisakhaḷuṅko javasampanno ca hoti vaṇṇasampanno ca; na ārohapariṇāhasampanno?
And how is a wild person fast and beautiful, but not well proportioned?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này các tỳ-kheo, kẻ hoang đầy đủ tốc độ và đẹp đẽ; nhưng không cân đối hoàn hảo?
an3.140:5.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when a mendicant truly understands: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, bậc tỳ-kheo như thật biết rõ ‘đây là khổ’ … như thật biết rõ ‘đây là đạo dẫn đến khổ diệt’.
an3.140:5.3
Idamassa javasmiṁ vadāmi.
This is how they’re fast, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này, Ta nói, là tốc độ của vị ấy.
an3.140:5.4
Abhidhamme kho pana abhivinaye pañhaṁ puṭṭho vissajjeti, no saṁsādeti.
When asked a question about the teaching or training, they answer without faltering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi được hỏi về giáo pháp hay đạo hạnh, vị ấy giải đáp được mà không lúng túng.
an3.140:5.5
Idamassa vaṇṇasmiṁ vadāmi.
This is how they’re beautiful, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này, Ta nói, là sự đẹp đẽ của vị ấy.
an3.140:5.6
Na pana lābhī hoti cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārānaṁ.
But they don’t receive robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vị ấy không được nhận y, món ăn khất thực, chỗ ngồi nằm, thuốc men và đồ dùng cần thiết cho người bệnh.
an3.140:5.7
Idamassa na ārohapariṇāhasmiṁ vadāmi.
This is how they’re not well proportioned, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này, Ta nói, là không cân đối hoàn hảo của vị ấy.
an3.140:5.8
Evaṁ kho, bhikkhave, purisakhaḷuṅko javasampanno ca hoti vaṇṇasampanno ca; na ārohapariṇāhasampanno.
This is how a wild person is fast and beautiful, but not well proportioned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, kẻ hoang đầy đủ tốc độ và đẹp đẽ; nhưng không cân đối hoàn hảo.
an3.140:6.1
Kathañca, bhikkhave, purisakhaḷuṅko javasampanno ca hoti vaṇṇasampanno ca ārohapariṇāhasampanno ca?
And how is a wild person fast, beautiful, and well proportioned?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này các tỳ-kheo, kẻ hoang đầy đủ tốc độ, đẹp đẽ và cân đối hoàn hảo?
an3.140:6.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when a mendicant truly understands: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, bậc tỳ-kheo như thật biết rõ ‘đây là khổ’ … như thật biết rõ ‘đây là đạo dẫn đến khổ diệt’.
an3.140:6.3
Idamassa javasmiṁ vadāmi.
This is how they’re fast, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này, Ta nói, là tốc độ của vị ấy.
an3.140:6.4
Abhidhamme kho pana abhivinaye pañhaṁ puṭṭho vissajjeti, no saṁsādeti.
When asked a question about the teaching or training, they answer without faltering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được hỏi về giáo pháp hay đạo hạnh, vị ấy giải đáp được mà không lúng túng.
an3.140:6.5
Idamassa vaṇṇasmiṁ vadāmi.
This is how they’re beautiful, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này, Ta nói, là sự đẹp đẽ của vị ấy.
an3.140:6.6
Lābhī kho pana hoti cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārānaṁ.
They receive robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy được nhận y, món ăn khất thực, chỗ ngồi nằm, thuốc men và đồ dùng cần thiết cho người bệnh.
an3.140:6.7
Idamassa ārohapariṇāhasmiṁ vadāmi.
This is how they’re well proportioned, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này, Ta nói, là sự cân đối hoàn hảo của vị ấy.
an3.140:6.8
Evaṁ kho, bhikkhave, purisakhaḷuṅko javasampanno ca hoti vaṇṇasampanno ca ārohapariṇāhasampanno ca.
This is how a wild person is fast, beautiful, and well proportioned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, kẻ hoang đầy đủ tốc độ, đẹp đẽ và cân đối hoàn hảo.
an3.140:6.9
Ime kho, bhikkhave, tayo purisakhaḷuṅkā”ti.
These are the three wild people.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là ba kẻ hoang.”
an3.140:6.10
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.