← Kinh Tương Ưng Bộ

SN4.13 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Mảnh Dằm

2. Dutiyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a1b70f6a-f0ef-4185-a6c6-2915fe5a88c1 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e72a6f31629361cdb59e67256f8ffeff5e7a73aa892d2d7fd86698cfa922ccec

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7370cd8d-8526-4cee-a31d-9f67b90523cc · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e72a6f31629361cdb59e67256f8ffeff5e7a73aa892d2d7fd86698cfa922ccec

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

27/27 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

27/27 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

27/27 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 4.13
Linked Discourses 4.13
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 4.13
2. Dutiyavagga
2. Rule
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Thứ Hai
Sakalikasutta
A Splinter
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Mảnh Dằm
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati maddakucchismiṁ migadāye.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Maddakucchi deer park.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Rājagaha (Vương Xá), tại vườn Nai Maddakucchi.
Tena kho pana samayena bhagavato pādo sakalikāya khato hoti,
Now at that time the Buddha’s foot had been cut by a wooden splinter.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, bàn chân của Đức Phật bị mảnh dằm đâm phải.
bhusā sudaṁ bhagavato vedanā vattanti sārīrikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā asātā amanāpā.
The Buddha was stricken by harrowing pains; physical feelings that were painful, sharp, severe, acute, unpleasant, and disagreeable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những cảm giác thân khởi lên nơi Đức Phật thật mãnh liệt—cảm giác thuộc thân, đau đớn, nhức nhối, dữ dội, buốt nhói, khó chịu, không đáng ưa.
Tā sudaṁ bhagavā sato sampajāno adhivāseti avihaññamāno.
But he endured unbothered, with mindfulness and situational awareness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật chánh niệm tỉnh giác chịu đựng những cảm giác ấy, không hề phiền não.
Atha kho bhagavā catugguṇaṁ saṅghāṭiṁ paññapetvā dakkhiṇena passena sīhaseyyaṁ kappesi pāde pādaṁ accādhāya sato sampajāno.
And then he spread out his outer robe folded in four and laid down in the lion’s posture—on the right side, placing one foot on top of the other—mindful and aware.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật trải tăng-già-lê xếp làm bốn lớp, nằm xuống kiểu nằm sư tử—nằm nghiêng bên hông phải, chân đặt lên chân—chánh niệm tỉnh giác.
Atha kho māro pāpimā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Then Māra the Wicked went up to the Buddha and addressed him in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, nói với Đức Phật bài kệ:
“Mandiyā nu kho sesi udāhu kāveyyamatto,
“Are you feeble that you lie down? <j>Or are you drunk on poetry?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Phải chăng ngươi nằm vì uể oải, hay say mê thi ca?
Atthā nu te sampacurā na santi;
Are your goals not amply satisfied?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mục đích của ngươi chẳng phải đã viên mãn rồi sao?
Eko vivitte sayanāsanamhi,
Alone in a secluded lodging,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một mình trong chỗ nghỉ thanh vắng,
Niddāmukho kimidaṁ soppase vā”ti.
why this sleeping, sleepyhead?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nét mặt ngái ngủ, sao còn nằm ngủ?”
“Na mandiyā sayāmi nāpi kāveyyamatto,
“I’m not feeble that I lie down, <j>nor am I drunk on poetry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta không nằm vì uể oải, cũng không say mê thi ca;
Atthaṁ sameccāhamapetasoko;
Having reached the goal, I’m rid of sorrow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đạt mục đích, ta không còn sầu muộn;
Eko vivitte sayanāsanamhi,
Alone in a secluded lodging,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một mình trong chỗ nghỉ thanh vắng,
Sayāmahaṁ sabbabhūtānukampī.
I lie down full of sympathy for all living creatures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta nằm xuống, mở lòng thương tất cả chúng sanh.
Yesampi sallaṁ urasi paviṭṭhaṁ,
Even those with a dart stuck in the breast,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay cả kẻ nào mũi tên còn cắm trong ngực,
Muhuṁ muhuṁ hadayaṁ vedhamānaṁ;
piercing the heart moment by moment,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đâm vào tim suốt từng khoảnh khắc,
Tepīdha soppaṁ labhare sasallā,
are able to get some sleep.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ còn mang mũi tên ấy cũng có được giấc ngủ;
Tasmā ahaṁ na supe vītasallo.
So why not I, whose dart is drawn out?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy sao ta, kẻ đã rút mũi tên, lại không ngủ được?
Jaggaṁ na saṅke napi bhemi sottuṁ,
I don’t lie awake tense, nor do I fear to sleep.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức canh, ta không lo sợ; ngủ, ta cũng không sợ hãi;
Rattindivā nānutapanti māmaṁ;
The days and nights don’t disturb me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngày đêm không còn dày vò ta;
Hāniṁ na passāmi kuhiñci loke,
as I see no decline for myself in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta không thấy sự suy giảm nào trong đời,
Tasmā supe sabbabhūtānukampī”ti.
That’s why I lie down full of sympathy for all living creatures.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do vậy ta nằm ngủ, lòng thương tất cả chúng sanh.”
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ bhagavā, jānāti maṁ sugato”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The Buddha knows me! The Holy One knows me!” miserable and sad, vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, nghĩ rằng: “Thế Tôn biết ta, Thiện Thệ biết ta,” khổ não, buồn bực, biến mất ngay tại đó.