← Kinh Trung Bộ

MN7 · Majjhima Nikāya

Kinh Ví Dụ Tấm Vải

Vatthasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tại rừng Jeta gần Sāvatthī, Đức Phật ví tâm với tấm vải: tấm vải dơ, đầy vết ố, dù nhúng vào màu nào, xanh, vàng, đỏ hay tím, màu nhuộm cũng xấu, không trong sạch; tấm vải sạch thì màu nhuộm đẹp, trong sạch. Cũng vậy, tâm bị ô nhiễm thì nẻo xấu có thể dự đoán, tâm không bị ô nhiễm thì nẻo lành có thể dự đoán.

Ngài nêu mười sáu ô nhiễm của tâm: tham dục và tà tham, ác ý, giận dữ, hằn học, vô ơn, khinh miệt, ganh tị, keo kiệt, giả dối, xảo trá, bướng bỉnh, hung hăng, kiêu mạn, ngạo mạn, tự mãn, phóng dật. Tỳ-kheo hiểu rõ từng ô nhiễm ấy thì từ bỏ nó, lặp lại cho hết mười sáu. Khi đã từ bỏ đến mức ấy, vị ấy có niềm tin vững chắc nơi Đức Phật, Giáo pháp, Tăng đoàn; với ba niềm tin ấy và cả ý nghĩ mình đã từ bỏ, vị ấy đạt cảm hứng nơi ý nghĩa, nơi Pháp, niềm vui gắn liền với Pháp; khi có niềm vui, hỷ sinh khởi, thân an tịnh, vị ấy cảm thấy lạc và tâm đi vào định.

Vị tỳ-kheo có giới hạnh, phẩm chất, trí tuệ như vậy, dù ăn cơm ngon nhiều món, điều ấy cũng không trở thành chướng ngại, như tấm vải dơ được nước sạch giặt cho trong sạch, như vàng được lò luyện cho sạch sáng. Vị ấy trú với tâm đầy từ, rải tâm rộng lớn, vô lượng, không thù hận, không ác ý đến một phương rồi toàn thể thế giới, phía trên, phía dưới, ngang khắp; công thức ấy lặp lại cho tâm bi, tâm hỷ và tâm xả. Vị ấy hiểu: có cái này, có cái thấp hơn, có cái cao hơn, và có sự thoát khỏi toàn bộ phạm vi của tưởng. Khi biết và thấy như vậy, tâm được giải thoát khỏi lậu hoặc về dục, về sự hiện hữu và vô minh; vị ấy hiểu sinh đã tận, việc cần làm đã làm, và được gọi là tỳ-kheo đã tắm bằng sự tắm rửa bên trong.

Bà-la-môn Bhāradvāja ở Sundarikā hỏi Đức Phật có đi sông Bāhukā tắm không, vì nhiều người cho sông ấy dẫn đến cõi trời, rửa sạch nghiệp xấu. Đức Phật đáp bằng kệ: kẻ ngu dù ngâm mình trong Bāhukā hay Sundarikā cũng không rửa được nghiệp đen; với người có tâm trong sạch, ngày nào cũng là ngày hội thanh tịnh; nếu không nói dối, không hại sinh vật, không lấy thứ không được cho, có lòng tin và không keo kiệt, thì bất kỳ giếng nước nào cũng là Gayā của ông. Bhāradvāja quy y Tam bảo, xuất gia, thọ cụ túc giới và chẳng bao lâu thành A-la-hán.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 502c59eb-1d31-4fa0-be87-1abd52833c01 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e1e6860dfade680eaa0ac20b61525894319fa6fe99f65bd6595425b8f7a64a47

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 26f11d51-fdcc-4450-a60a-102abb2a9b97 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e1e6860dfade680eaa0ac20b61525894319fa6fe99f65bd6595425b8f7a64a47

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b2c781e0-a38e-4a05-b8a3-7108cba6494f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 3f3872de860360facd7e3f87c374a288cb5522f8d7d5613d46a57c49ee786653

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 8.71/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Full summary review 05/10/2026 against all MN7 Pāli/English/Vietnamese/comment segments. It captures the soiled/clean cloth analogy, all sixteen mental defilements (including the corrected makkha/paḷāsa wording), the practice of recognizing and abandoning them, confidence and the joy-to-samādhi sequence, the four immeasurables, perception and liberation, then the brahmin’s question about ritual bathing and the answer grounded in harmless ethical conduct. It preserves the discourse’s order and separates summary prose from quotations. The external Vietnamese text is prose reference, not segment alignment. Summary length and format comply. Technical gate blocker remains: tests/validator fail on 19 missing DN summaries and untracked English fills lacking metadata; this assessment does not certify publication readiness.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinh9.4
Đủ ý chính9.5
Cấu trúc lập luận9.5
Bối cảnh & người nói9.7
Thuật ngữ9.4
Sáng rõ & tự nhiên9.3
Súc tích9.4
Tách biệt lời kinh9.6
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & trình bày2

Lỗi chặn ghi nhận: Required technical gate fails; summary release integrity remains blocked..

Mã lần chấm: e4d26cbc-3e9b-4ab9-be14-18f180699e1c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 14eaf223a42ec7643ec65be95b78bb9b3f35da17f07f5d6c6423941d9c6288da

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 762304dd-d9c5-41fd-b0c4-fc5f6ab5093f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 2dde8605f9322c0cfc623d33b1fa330833abb473e91efd076eec5cd1d11d7866

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 147 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: bfd8b614-e4cb-46be-82b5-4be33ad3be5c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c39ee033e08e329b7a7af367c052ca11e88060fbbd5c2c3c7c2dfe0eec533c00

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.52/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Technical-gate follow-up to current full assessment 67c7b41b-1bad-4880-8c78-793be1c76b9e dated 2026-10-05. The content scores are carried forward unchanged from that current whole-text Pāli review; this entry re-assesses only technical_integrity after npm test passed (336 tests), npm run check reported 0 errors, integrated npm run validate passed, and npm run build completed all 6,146 pages with Pagefind indexing 6,136 pages. The previous entry's sole blocker was the global validation/build gate, which is now resolved. Content and source fingerprints are recalculated by the recorder.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2b5c338f-2096-4bf2-bf7e-37fb1bbdcb49 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c39ee033e08e329b7a7af367c052ca11e88060fbbd5c2c3c7c2dfe0eec533c00

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 147 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8cfaa51b-fbbf-4bf0-a933-707e292a37c1 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c39ee033e08e329b7a7af367c052ca11e88060fbbd5c2c3c7c2dfe0eec533c00

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 8.72/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Full adversarial review 05/10/2026 after correcting the lexicon choices. Read all 147 Pāli root segments, all 147 project Vietnamese segments/comments, the available 86 Sujato segments, and the whole Thích Minh Châu/Bình Anson text at https://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung07.htm. Pāli root at bilara commit 11c9d708978cde8ba61096d8a75f7ddfb846f639 is authority; Budsas is a third-party copy with NOASSERTION, not an aligned store layer. A material terminology error was found and corrected before this score: the existing Vietnamese used “vô ơn” for makkha and “khinh miệt” for paḷāsa. Direct DPD lookups on 2026-10-05 (https://dpdict.net/?q=makkha and https://dpdict.net/?q=pa%E1%B8%B7%C4%81sa) give depreciating/denigrating/besmirching for makkha and rivalry/competitiveness/contentiousness for paḷāsa. TMC has hư ngụy/ não hại and Sujato disdain/contempt; considered those parallel renderings, then chose gièm pha/hơn thua based on Pāli plus DPD and consistency with MN3’s same list. Updated the summary and all repeated instances in sections 4 and 5 so the mapping is consistent; reread those full repetitive spans after the fix. Review confirmed all sixteen items remain in the list and are repeated in full at Pāli’s 16 segment pairs, even where Sujato compresses them. Verified the four possible person types, the distinction that a blemished person who knows it may be better than a spotless person who does not, the effort/abandonment causal clauses, the mind-beauty sign contrast, the three Saṅgha confidence formulas, the sequence from confidence through gladness to samādhi, the four brahmavihāras, perception escape and release. The bathing discourse retains its conditionals: external rivers do not wash bad deeds; ethical conduct and harmlessness are what matter. “sallekha” in the summary remains an explicitly contextual “đoạn giảm” term and is not turned into advice for self-harm. English Sujato supplies only 58% of substantive Pāli prose (32 blank substantive segments); blanks were checked against the root and whole-text TMC and were not treated as agreement. Full TMC supports the story and the list but differs on two terms as noted. No known high-impact content blocker remains after correction. Technical release gate is still blocked: repository tests/validator fail due 19 missing DN summaries and new English fill files AN4.108/AN4.110 without metadata. The official score is therefore draft regardless of the content score; technical score 2 is the observed gate failure, not a semantic rating. Location correction re-review 05/10/2026: checked the changed opening `mn7:1.2` against pinned Pāli (`sāvatthiyaṁ viharati jetavane`) and the TMC/BuddhaSasana whole-text opening. Removed “gần” borrowed from Sujato; status remains draft under the existing technical blocker. Also confirmed the corrected khemataṁ wording at `mn7:20.17` means bringing safety to all beings.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành2

Lỗi chặn ghi nhận: Required technical gate fails: repository tests/validator report 19 missing DN summaries and English fill files AN4.108/AN4.110 without metadata. Publication is blocked until those checks pass..

Mã lần chấm: 67c7b41b-1bad-4880-8c78-793be1c76b9e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c39ee033e08e329b7a7af367c052ca11e88060fbbd5c2c3c7c2dfe0eec533c00

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 8.72/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Full adversarial review 05/10/2026 after correcting the lexicon choices. Read all 147 Pāli root segments, all 147 project Vietnamese segments/comments, the available 86 Sujato segments, and the whole Thích Minh Châu/Bình Anson text at https://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung07.htm. Pāli root at bilara commit 11c9d708978cde8ba61096d8a75f7ddfb846f639 is authority; Budsas is a third-party copy with NOASSERTION, not an aligned store layer. A material terminology error was found and corrected before this score: the existing Vietnamese used “vô ơn” for makkha and “khinh miệt” for paḷāsa. Direct DPD lookups on 2026-10-05 (https://dpdict.net/?q=makkha and https://dpdict.net/?q=pa%E1%B8%B7%C4%81sa) give depreciating/denigrating/besmirching for makkha and rivalry/competitiveness/contentiousness for paḷāsa. TMC has hư ngụy/ não hại and Sujato disdain/contempt; considered those parallel renderings, then chose gièm pha/hơn thua based on Pāli plus DPD and consistency with MN3’s same list. Updated the summary and all repeated instances in sections 4 and 5 so the mapping is consistent; reread those full repetitive spans after the fix. Review confirmed all sixteen items remain in the list and are repeated in full at Pāli’s 16 segment pairs, even where Sujato compresses them. Verified the four possible person types, the distinction that a blemished person who knows it may be better than a spotless person who does not, the effort/abandonment causal clauses, the mind-beauty sign contrast, the three Saṅgha confidence formulas, the sequence from confidence through gladness to samādhi, the four brahmavihāras, perception escape and release. The bathing discourse retains its conditionals: external rivers do not wash bad deeds; ethical conduct and harmlessness are what matter. “sallekha” in the summary remains an explicitly contextual “đoạn giảm” term and is not turned into advice for self-harm. English Sujato supplies only 58% of substantive Pāli prose (32 blank substantive segments); blanks were checked against the root and whole-text TMC and were not treated as agreement. Full TMC supports the story and the list but differs on two terms as noted. No known high-impact content blocker remains after correction. Technical release gate is still blocked: repository tests/validator fail due 19 missing DN summaries and new English fill files AN4.108/AN4.110 without metadata. The official score is therefore draft regardless of the content score; technical score 2 is the observed gate failure, not a semantic rating.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành2

Lỗi chặn ghi nhận: Required technical gate fails: repository tests/validator report 19 missing DN summaries and English fill files AN4.108/AN4.110 without metadata. Publication is blocked until those checks pass..

Mã lần chấm: 941fed51-4659-44b2-8926-dca7c53fb532 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 2e862cc1e0288e23cca694eecdf65b0b647bd79099ac34cce62279f187d8e98f

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 147 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b16f6034-3000-4a2c-8767-5f0c6f05444a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 481105c2a2b0d60c7b0b2c27ee7e431134afbada31dec18b45252a9608981003

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.59/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

147/147 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

87/147 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

147/147 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 7
Middle Discourses 7
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 7
Vatthasutta
The Simile of the Cloth
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ví Dụ Tấm Vải
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Seyyathāpi, bhikkhave, vatthaṁ saṅkiliṭṭhaṁ malaggahitaṁ;
“Suppose, mendicants, there was a cloth that was dirty and soiled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, ví như một tấm vải dơ bẩn, đầy vết ố;
tamenaṁ rajako yasmiṁ yasmiṁ raṅgajāte upasaṁhareyya—yadi nīlakāya yadi pītakāya yadi lohitakāya yadi mañjiṭṭhakāya durattavaṇṇamevassa aparisuddhavaṇṇamevassa.
No matter what dye the dyer applied—whether blue or yellow or red or magenta—it would look poorly dyed and impure in color.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù người thợ nhuộm nhúng nó vào màu nào, xanh, vàng, đỏ hay tím, màu nhuộm cũng sẽ xấu và không trong sạch.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Aparisuddhattā, bhikkhave, vatthassa.
Because of the impurity of the cloth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vì tấm vải không sạch.
Evameva kho, bhikkhave, citte saṅkiliṭṭhe, duggati pāṭikaṅkhā.
In the same way, when the mind is corrupt, a bad destiny is to be expected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cũng vậy, khi tâm bị ô nhiễm, nẻo xấu là điều có thể dự đoán.
Seyyathāpi, bhikkhave, vatthaṁ parisuddhaṁ pariyodātaṁ;
Suppose there was a cloth that was pure and clean.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như một tấm vải sạch, không vết ố;
tamenaṁ rajako yasmiṁ yasmiṁ raṅgajāte upasaṁhareyya—yadi nīlakāya yadi pītakāya yadi lohitakāya yadi mañjiṭṭhakāya—surattavaṇṇamevassa parisuddhavaṇṇamevassa.
No matter what dye the dyer applied—whether blue or yellow or red or magenta—it would look well dyed and pure in color.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù người thợ nhuộm nhúng nó vào màu nào, xanh, vàng, đỏ hay tím, màu nhuộm cũng sẽ đẹp và trong sạch.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Parisuddhattā, bhikkhave, vatthassa.
Because of the purity of the cloth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vì tấm vải sạch.
Evameva kho, bhikkhave, citte asaṅkiliṭṭhe, sugati pāṭikaṅkhā.
In the same way, when the mind isn’t corrupt, a good destiny is to be expected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cũng vậy, khi tâm không bị ô nhiễm, nẻo lành là điều có thể dự đoán.
Katame ca, bhikkhave, cittassa upakkilesā?
And what are the corruptions of the mind?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy nào là những ô nhiễm của tâm, này các tỳ-kheo?
Abhijjhāvisamalobho cittassa upakkileso, byāpādo cittassa upakkileso, kodho cittassa upakkileso, upanāho cittassa upakkileso, makkho cittassa upakkileso, paḷāso cittassa upakkileso, issā cittassa upakkileso, macchariyaṁ cittassa upakkileso, māyā cittassa upakkileso, sāṭheyyaṁ cittassa upakkileso, thambho cittassa upakkileso, sārambho cittassa upakkileso, māno cittassa upakkileso, atimāno cittassa upakkileso, mado cittassa upakkileso, pamādo cittassa upakkileso.
Covetousness and immoral greed, ill will, anger, acrimony, disdain, contempt, jealousy, stinginess, deceit, deviousness, obstinacy, aggression, conceit, arrogance, vanity, and negligence are corruptions of the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tham dục và tà tham là ô nhiễm của tâm, ác ý là ô nhiễm của tâm, giận dữ là ô nhiễm của tâm, hằn học là ô nhiễm của tâm, gièm pha là ô nhiễm của tâm, hơn thua là ô nhiễm của tâm, ganh tị là ô nhiễm của tâm, keo kiệt là ô nhiễm của tâm, giả dối là ô nhiễm của tâm, xảo trá là ô nhiễm của tâm, bướng bỉnh là ô nhiễm của tâm, hung hăng là ô nhiễm của tâm, kiêu mạn là ô nhiễm của tâm, ngạo mạn là ô nhiễm của tâm, tự mãn là ô nhiễm của tâm và phóng dật là ô nhiễm của tâm.
Sa kho so, bhikkhave, bhikkhu ‘abhijjhāvisamalobho cittassa upakkileso’ti—iti viditvā abhijjhāvisamalobhaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
A mendicant who understands that covetousness and immoral greed are corruptions of the mind gives them up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo ấy hiểu rằng ‘tham dục và tà tham là ô nhiễm của tâm’, hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ tham dục và tà tham;
‘byāpādo cittassa upakkileso’ti—
A mendicant who understands that ill will …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ác ý là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā byāpādaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ ác ý;
‘kodho cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘giận dữ là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā kodhaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ giận dữ;
‘upanāho cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘hằn học là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā upanāhaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ hằn học;
‘makkho cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘gièm pha là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā makkhaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ gièm pha;
‘paḷāso cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘hơn thua là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā paḷāsaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ hơn thua;
‘issā cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ganh tị là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā issaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ ganh tị;
‘macchariyaṁ cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘keo kiệt là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā macchariyaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ keo kiệt;
‘māyā cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘giả dối là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā māyaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ giả dối;
‘sāṭheyyaṁ cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘xảo trá là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā sāṭheyyaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ xảo trá;
‘thambho cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bướng bỉnh là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā thambhaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ bướng bỉnh;
‘sārambho cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘hung hăng là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā sārambhaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ hung hăng;
‘māno cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘kiêu mạn là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā mānaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ kiêu mạn;
‘atimāno cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ngạo mạn là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā atimānaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ ngạo mạn;
‘mado cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘tự mãn là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā madaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ tự mãn;
‘pamādo cittassa upakkileso’ti—
negligence is a corruption of the mind gives it up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘phóng dật là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā pamādaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, vị ấy từ bỏ phóng dật.
Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno ‘abhijjhāvisamalobho cittassa upakkileso’ti—iti viditvā abhijjhāvisamalobho cittassa upakkileso pahīno hoti,
When they have understood these corruptions of the mind
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo hiểu rằng ‘tham dục và tà tham là ô nhiễm của tâm’, hiểu rõ như vậy, tham dục và tà tham được từ bỏ,
‘byāpādo cittassa upakkileso’ti—
for what they are, and have given them up,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ác ý là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā byāpādo cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, ác ý được từ bỏ;
‘kodho cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘giận dữ là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā kodho cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, giận dữ được từ bỏ;
‘upanāho cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘hằn học là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā upanāho cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, hằn học được từ bỏ;
‘makkho cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘gièm pha là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā makkho cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, gièm pha được từ bỏ;
‘paḷāso cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘hơn thua là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā paḷāso cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, hơn thua được từ bỏ;
‘issā cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ganh tị là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā issā cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, ganh tị được từ bỏ;
‘macchariyaṁ cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘keo kiệt là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā macchariyaṁ cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, keo kiệt được từ bỏ;
‘māyā cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘giả dối là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā māyā cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, giả dối được từ bỏ;
‘sāṭheyyaṁ cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘xảo trá là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā sāṭheyyaṁ cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, xảo trá được từ bỏ;
‘thambho cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bướng bỉnh là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā thambho cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, bướng bỉnh được từ bỏ;
‘sārambho cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘hung hăng là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā sārambho cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, hung hăng được từ bỏ;
‘māno cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘kiêu mạn là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā māno cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, kiêu mạn được từ bỏ;
‘atimāno cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ngạo mạn là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā atimāno cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, ngạo mạn được từ bỏ;
‘mado cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘tự mãn là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā mado cittassa upakkileso pahīno hoti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, tự mãn được từ bỏ;
‘pamādo cittassa upakkileso’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘phóng dật là ô nhiễm của tâm’—
iti viditvā pamādo cittassa upakkileso pahīno hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu rõ như vậy, phóng dật được từ bỏ.
So buddhe aveccappasādena samannāgato hoti:
they have experiential confidence in the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có niềm tin vững chắc nơi Đức Phật:
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti;
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế Tôn là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, bậc Thiện Thệ, bậc hiểu biết thế gian, người dẫn đường tối thượng cho những ai cần được điều phục, thầy của chư thiên và loài người, bậc Giác Ngộ, bậc Thế Tôn.’
dhamme aveccappasādena samannāgato hoti:
They have experiential confidence in the teaching:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có niềm tin vững chắc nơi Giáo pháp:
‘svākkhāto bhagavatā dhammo sandiṭṭhiko akāliko ehipassiko opaneyyiko paccattaṁ veditabbo viññūhī’ti;
‘The teaching is well explained by the Buddha—apparent in the present life, immediately effective, inviting inspection, relevant, so that sensible people can know it for themselves.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Giáo pháp được Đức Phật khéo giảng, có thể thấy ngay trong đời này, có hiệu quả không chờ thời gian, mời gọi người ta đến xem, có khả năng dẫn dắt, để người có trí tự mình biết.’
saṅghe aveccappasādena samannāgato hoti:
They have experiential confidence in the Saṅgha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có niềm tin vững chắc nơi Tăng đoàn:
‘suppaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, ujuppaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, ñāyappaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, sāmīcippaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, yadidaṁ cattāri purisayugāni, aṭṭha purisapuggalā. Esa bhagavato sāvakasaṅgho āhuneyyo pāhuneyyo dakkhiṇeyyo añjalikaraṇīyo, anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassā’ti.
‘The Saṅgha of the Buddha’s disciples is practicing the way that’s good, direct, systematic, and proper. It consists of the four pairs, the eight individual persons. This is the Saṅgha of the Buddha’s disciples that is worthy of offerings dedicated to the gods, worthy of hospitality, worthy of a religious donation, worthy of greeting with cupped palms, and is the supreme field of merit for the world.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tăng đoàn đệ tử của Đức Phật thực hành tốt, thực hành ngay thẳng, thực hành có phương pháp và thực hành đúng đắn. Tăng đoàn ấy gồm bốn đôi, tám hạng người; xứng đáng được cúng dường, tiếp đón, hiến tặng, chắp tay kính lễ, là ruộng phước tối thượng của đời.’
Yathodhi kho panassa cattaṁ hoti vantaṁ muttaṁ pahīnaṁ paṭinissaṭṭhaṁ, so ‘buddhe aveccappasādena samannāgatomhī’ti labhati atthavedaṁ, labhati dhammavedaṁ, labhati dhammūpasaṁhitaṁ pāmojjaṁ.
When a mendicant has discarded, eliminated, released, given up, and relinquished to this extent, thinking, ‘I have experiential confidence in the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi một vị tỳ-kheo đã từ bỏ, loại bỏ, buông ra, xả bỏ và giải phóng được đến mức ấy, nghĩ rằng: ‘Ta có niềm tin vững chắc nơi Đức Phật,’ thì đạt được cảm hứng nơi ý nghĩa, đạt được cảm hứng nơi Pháp, đạt được niềm vui gắn liền với Pháp;
Pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati, passaddhakāyo sukhaṁ vedeti, sukhino cittaṁ samādhiyati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có niềm vui, hỷ sinh khởi. Khi tâm đầy hỷ, thân trở nên an tịnh. Khi thân an tịnh, vị ấy cảm thấy lạc. Khi có lạc, tâm đi vào định;
‘dhamme …pe…
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giáo pháp …
saṅghe aveccappasādena samannāgatomhī’ti labhati atthavedaṁ, labhati dhammavedaṁ, labhati dhammūpasaṁhitaṁ pāmojjaṁ;
the Saṅgha,’ they find inspiration in the meaning and the teaching, and find joy connected with the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tăng đoàn,’ thì đạt được cảm hứng nơi ý nghĩa, đạt được cảm hứng nơi Pháp, đạt được niềm vui gắn liền với Pháp;
pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati, passaddhakāyo sukhaṁ vedeti, sukhino cittaṁ samādhiyati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có niềm vui, hỷ sinh khởi. Khi tâm đầy hỷ, thân trở nên an tịnh. Khi thân an tịnh, vị ấy cảm thấy lạc. Khi có lạc, tâm đi vào định.
‘Yathodhi kho pana me cattaṁ vantaṁ muttaṁ pahīnaṁ paṭinissaṭṭhan’ti labhati atthavedaṁ, labhati dhammavedaṁ, labhati dhammūpasaṁhitaṁ pāmojjaṁ;
Thinking: ‘I have discarded, eliminated, released, given up, and relinquished to this extent,’ they find inspiration in the meaning and the teaching, and find joy connected with the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghĩ rằng: ‘Ta đã từ bỏ, loại bỏ, buông ra, xả bỏ và giải phóng được đến mức ấy,’ thì đạt được cảm hứng nơi ý nghĩa, đạt được cảm hứng nơi Pháp, đạt được niềm vui gắn liền với Pháp;
pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati, passaddhakāyo sukhaṁ vedeti, sukhino cittaṁ samādhiyati.
When they’re joyful, rapture springs up. When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil. When the body is tranquil, they feel bliss. And when they’re blissful, the mind becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có niềm vui, hỷ sinh khởi. Khi tâm đầy hỷ, thân trở nên an tịnh. Khi thân an tịnh, vị ấy cảm thấy lạc. Khi có lạc, tâm đi vào định.
Sa kho so, bhikkhave, bhikkhu evaṁsīlo evaṁdhammo evaṁpañño sālīnañcepi piṇḍapātaṁ bhuñjati vicitakāḷakaṁ anekasūpaṁ anekabyañjanaṁ, nevassa taṁ hoti antarāyāya.
When a mendicant of such ethics, such qualities, and such wisdom eats boiled fine rice with the dark grains picked out and served with many soups and sauces, that is no obstacle for them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo ấy có giới hạnh như vậy, phẩm chất như vậy và trí tuệ như vậy, dù ăn cơm ngon đã loại hạt đen, dùng cùng nhiều loại canh và nhiều loại món ăn, điều ấy cũng không trở thành chướng ngại.
Seyyathāpi, bhikkhave, vatthaṁ saṅkiliṭṭhaṁ malaggahitaṁ acchodakaṁ āgamma parisuddhaṁ hoti pariyodātaṁ, ukkāmukhaṁ vā panāgamma jātarūpaṁ parisuddhaṁ hoti pariyodātaṁ;
Compare with cloth that is dirty and soiled; it can be made pure and clean by pure water. Or native gold, which can be made pure and bright by a forge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như tấm vải dơ bẩn, đầy vết ố có thể được nước sạch giặt cho trong sạch; hoặc vàng tự nhiên có thể được lò luyện làm cho sạch và sáng;
evameva kho, bhikkhave, bhikkhu evaṁsīlo evaṁdhammo evaṁpañño sālīnañcepi piṇḍapātaṁ bhuñjati vicitakāḷakaṁ anekasūpaṁ anekabyañjanaṁ, nevassa taṁ hoti antarāyāya.
In the same way, when a mendicant of such ethics, such qualities, and such wisdom eats boiled fine rice with the dark grains picked out and served with many soups and sauces, that is no obstacle for them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cũng vậy, vị tỳ-kheo có giới hạnh như vậy, phẩm chất như vậy và trí tuệ như vậy, dù ăn cơm ngon đã loại hạt đen, dùng cùng nhiều loại canh và nhiều loại món ăn, điều ấy cũng không trở thành chướng ngại.
So mettāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ, tathā tatiyaṁ, tathā catutthaṁ. Iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā viharati;
They meditate spreading a heart full of love to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of love to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy trú với tâm đầy từ, rải đến một phương; cũng vậy phương thứ hai, phương thứ ba và phương thứ tư. Như vậy, phía trên, phía dưới, ngang khắp, mọi nơi, chung quanh, vị ấy trú với tâm đầy từ — rộng lớn, quảng đại, vô lượng, không thù hận, không ác ý — rải đến toàn thể thế giới;
karuṇāsahagatena cetasā …pe…
They meditate spreading a heart full of compassion to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of compassion to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy trú với tâm đầy bi …
muditāsahagatena cetasā …pe…
They meditate spreading a heart full of rejoicing to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of rejoicing to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy trú với tâm hỷ …
upekkhāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ, tathā tatiyaṁ, tathā catutthaṁ. Iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ upekkhāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā viharati.
They meditate spreading a heart full of equanimity to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of equanimity to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy trú với tâm đầy xả, rải đến một phương; cũng vậy phương thứ hai, phương thứ ba và phương thứ tư. Như vậy, phía trên, phía dưới, ngang khắp, mọi nơi, chung quanh, vị ấy trú với tâm đầy xả — rộng lớn, quảng đại, vô lượng, không thù hận, không ác ý — rải đến toàn thể thế giới.
So ‘atthi idaṁ, atthi hīnaṁ, atthi paṇītaṁ, atthi imassa saññāgatassa uttari nissaraṇan’ti pajānāti.
They understand: ‘There is this, there is what is worse than this, there is what is better than this, and there is an escape beyond the scope of perception.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hiểu: ‘Có cái này; có cái thấp hơn cái này; có cái cao hơn cái này; và có sự thoát khỏi toàn bộ phạm vi của tưởng.’
Tassa evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccati, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccati.
Knowing and seeing like this, their mind is freed from the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi biết và thấy như vậy, tâm vị ấy được giải thoát khỏi lậu hoặc về dục, lậu hoặc về sự hiện hữu và lậu hoặc vô minh.
Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
When they’re freed, they know they’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được giải thoát, vị ấy biết: ‘Đã giải thoát.’
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hiểu: ‘Sinh đã tận, đời sống phạm hạnh đã hoàn thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.’
Ayaṁ vuccati, bhikkhave:
This is called
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây được gọi là
‘bhikkhu sināto antarena sinānenā’”ti.
a mendicant who is bathed with the inner bathing.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một vị tỳ-kheo đã tắm bằng sự tắm rửa bên trong.”
Tena kho pana samayena sundarikabhāradvājo brāhmaṇo bhagavato avidūre nisinno hoti.
Now at that time the brahmin Bhāradvāja of Sundarikā was sitting not far from the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy, Bà-la-môn Bhāradvāja ở Sundarikā đang ngồi không xa Đức Phật.
Atha kho sundarikabhāradvājo brāhmaṇo bhagavantaṁ etadavoca:
He said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông nói với Đức Phật:
“gacchati pana bhavaṁ gotamo bāhukaṁ nadiṁ sināyitun”ti?
“But does Worthy Gotama go to the Bāhukā River to bathe?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Gotama có đi đến sông Bāhukā để tắm không?”
“Kiṁ, brāhmaṇa, bāhukāya nadiyā?
“Brahmin, why go to the Bāhukā River?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Bà-la-môn, đi đến sông Bāhukā để làm gì?
Kiṁ bāhukā nadī karissatī”ti?
What can the Bāhukā River do?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sông Bāhukā có thể làm được gì?”
“Lokkhasammatā hi, bho gotama, bāhukā nadī bahujanassa, puññasammatā hi, bho gotama, bāhukā nadī bahujanassa, bāhukāya pana nadiyā bahujano pāpakammaṁ kataṁ pavāhetī”ti.
“Many people deem that the Bāhukā River leads to a heavenly world and bestows merit. And many people rinse off their bad deeds in the Bāhukā River.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, nhiều người cho rằng sông Bāhukā dẫn đến cõi trời và đem lại phước. Nhiều người xuống sông Bāhukā để rửa sạch các nghiệp xấu của mình.”
Atha kho bhagavā sundarikabhāradvājaṁ brāhmaṇaṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
Then the Buddha addressed Bhāradvāja of Sundarikā in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Đức Phật nói với Bhāradvāja ở Sundarikā bằng những câu kệ:
“Bāhukaṁ adhikakkañca,
“The Bāhukā and the Adhikakkā,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sông Bāhukā và Adhikakkā,
gayaṁ sundarikaṁ mapi;
at Gayā and the Sundarikā too,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Gayā và cả Sundarikā,
Sarassatiṁ payāgañca,
Sarasvatī and Payāga,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sarasvatī và Payāga,
atho bāhumatiṁ nadiṁ;
and the Bāhumatī River:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng dòng Bāhumatī:
Niccampi bālo pakkhando,
a fool can constantly plunge into them
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ ngu dù có thường xuyên ngâm mình trong đó
kaṇhakammo na sujjhati.
but it won’t purify their dark deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng không thể rửa sạch nghiệp đen.
Kiṁ sundarikā karissati,
What can the Sundarikā do?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sundarikā làm được gì?
Kiṁ payāgā kiṁ bāhukā nadī;
What the Payāga or the Bāhukā?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Payāga hay Bāhukā làm được gì?
Veriṁ katakibbisaṁ naraṁ,
They can’t cleanse a cruel person, a sinner
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những dòng sông ấy không thể rửa sạch một kẻ độc ác, có tội
Na hi naṁ sodhaye pāpakamminaṁ.
from their bad deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khỏi những nghiệp xấu của họ.
Suddhassa ve sadā phaggu,
For the pure in heart it’s always
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người có tâm trong sạch, ngày nào
Suddhassuposatho sadā;
the spring festival or the sabbath.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng là ngày hội thanh tịnh hay ngày bố-tát.
Suddhassa sucikammassa,
For the pure in heart and clean of deed,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người tâm trong sạch, hành vi thanh sạch,
Sadā sampajjate vataṁ;
their vows will always be fulfilled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mọi lời nguyện lành đều luôn thành tựu.
Idheva sināhi brāhmaṇa,
It’s here alone that you should bathe, brahmin,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Bà-la-môn, chính ở đây ông nên tắm,
Sabbabhūtesu karohi khemataṁ.
making yourself a sanctuary for all creatures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy mang lại sự an toàn cho mọi chúng sinh.
Sace musā na bhaṇasi,
And if you speak no lies,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ông không nói dối,
sace pāṇaṁ na hiṁsasi;
nor harm any living creature,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không làm hại bất kỳ sinh vật nào,
Sace adinnaṁ nādiyasi,
nor steal anything not given,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không lấy thứ không được cho,
saddahāno amaccharī;
and you’re faithful and not stingy:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có lòng tin và không keo kiệt,
Kiṁ kāhasi gayaṁ gantvā,
what’s the point of going to Gayā?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đi đến Gayā để làm gì?
udapānopi te gayā”ti.
For any well may be your Gayā!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất kỳ giếng nước nào cũng có thể là Gayā của ông!”
Evaṁ vutte, sundarikabhāradvājo brāhmaṇo bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, the brahmin Bhāradvāja of Sundarikā said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Bà-la-môn Bhāradvāja ở Sundarikā thưa với Đức Phật:
“abhikkantaṁ, bho gotama, abhikkantaṁ, bho gotama.
“Excellent, worthy Gotama! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật tuyệt vời, Tôn giả Gotama! Thật tuyệt vời!
Seyyathāpi, bho gotama, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya—cakkhumanto rūpāni dakkhantīti; evamevaṁ bhotā gotamena anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, worthy Gotama has made the teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giống như dựng lại vật bị lật, phơi bày điều bị che giấu, chỉ đường cho người lạc lối, hoặc thắp đèn trong bóng tối để người có mắt có thể thấy, Tôn giả Gotama đã làm sáng tỏ Giáo pháp bằng nhiều cách.
Esāhaṁ bhavantaṁ gotamaṁ saraṇaṁ gacchāmi dhammañca bhikkhusaṅghañca.
I go for refuge to the worthy Gotama, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con xin quy y Tôn giả Gotama, quy y Giáo pháp và quy y Tăng đoàn tỳ-kheo.
Labheyyāhaṁ bhoto gotamassa santike pabbajjaṁ, labheyyaṁ upasampadan”ti.
May I receive the going forth, the ordination in the worthy Gotama’s presence?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con mong được xuất gia trong sự hiện diện của Tôn giả Gotama, mong được thọ cụ túc giới.”
Alattha kho sundarikabhāradvājo brāhmaṇo bhagavato santike pabbajjaṁ, alattha upasampadaṁ.
And the brahmin Bhāradvāja of Sundarikā received the going forth, the ordination in the Buddha’s presence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bà-la-môn Bhāradvāja ở Sundarikā được xuất gia trong sự hiện diện của Đức Phật và được thọ cụ túc giới.
Acirūpasampanno kho panāyasmā bhāradvājo eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto viharanto nacirasseva—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihāsi.
Not long after his ordination, Venerable Bhāradvāja, living alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute, soon realized the supreme culmination of the spiritual path in this very life. He lived having achieved with his own insight the goal for which gentlemen rightly go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không lâu sau khi thọ cụ túc giới, Tôn giả Bhāradvāja sống một mình, viễn ly, tinh cần, nhiệt tâm và kiên quyết. Chẳng bao lâu, ngay trong đời này, bằng thắng trí của chính mình, vị ấy chứng đạt và an trú mục tiêu tối thượng của đời sống phạm hạnh, chính mục tiêu vì đó các thiện nam tử chân chánh rời đời sống gia đình để xuất gia sống không nhà.
“Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā”ti abbhaññāsi.
He understood: “Rebirth is ended; the spiritual journey has been completed; what had to be done has been done; there is nothing further for this place.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sinh đã tận; đời sống phạm hạnh đã hoàn thành; việc cần làm đã làm; không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.” Vị ấy trực tiếp tuệ tri.
Aññataro kho panāyasmā bhāradvājo arahataṁ ahosīti.
And Venerable Bhāradvāja became one of the perfected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và Tôn giả Bhāradvāja trở thành một bậc A-la-hán.
Vatthasuttaṁ niṭṭhitaṁ sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ví Dụ Tấm Vải, bài thứ bảy, kết thúc.