← Kinh Trung Bộ

MN98 · Majjhima Nikāya

Kinh Vāseṭṭha

Vāseṭṭhasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Vāseṭṭha mở đầu khi hai thanh niên Vāseṭṭha và Bhāradvāja tranh luận ở Icchānaṅgala, nơi Đức Phật đang trú trong khu rừng Icchānaṅgala, về câu hỏi thế nào là Bà-la-môn. Bhāradvāja nói người là Bà-la-môn nhờ sinh: sinh hai bên đều cao quý, mẹ cha thuần khiết huyết thống đến tận đời thứ bảy các cụ cố; Vāseṭṭha nói nhờ giới hạnh và thành tựu oai nghi. Không ai thuyết phục được ai, hai người đến hỏi Đức Phật, và Vāseṭṭha trình bày câu hỏi bằng kệ.

Đức Phật giải thích từng bước sự phân loại loài hữu tình theo các giống: cỏ và cây, bò cạp và côn trùng, loài bốn chân, loài bò sát, cá, chim — yếu tính của chúng do giống sinh. Ở loài người thì không: chẳng nhờ tóc, đầu, tai, mắt, các chi thể, màu da hay giọng nói; trong từng thân thể loài người chẳng tìm thấy sự sai biệt ấy, và sự sai biệt giữa loài người được nói là do quy ước đặt tên.

Ai sống bằng nghề nào thì được gọi theo nghề ấy: người làm ruộng, người thợ, thương gia, người làm thuê, kẻ trộm, chiến binh, người chủ tế, vị vua — chẳng phải Bà-la-môn. Đức Phật tuyên bố chẳng gọi là Bà-la-môn kẻ sinh từ bụng mẹ nào nếu còn ôm giữ sự vật; người không gì sở hữu, không chấp thủ, đã chặt đứt mọi kiết sử, nhẫn nhục không sân khi bị nhục mạ, chẳng dính mắc các dục, tự biết sự chấm dứt khổ của mình, vứt bỏ tham sân ngã mạn, nói lời chân thật, thoát khỏi ràng buộc của phước và tội, lậu hoặc đã tận, bậc A-la-hán — Ta gọi người ấy là Bà-la-môn; công thức ấy lặp lại qua chuỗi kệ dài.

Kết luận khép lại: tên và họ là quy ước được đặt ra nơi đời, và kẻ vô minh chẳng hiểu đã xác quyết người là Bà-la-môn nhờ sinh. Chẳng nhờ sinh mà là Bà-la-môn, chẳng nhờ sinh mà chẳng phải Bà-la-môn; nhờ nghiệp là Bà-la-môn, nhờ nghiệp mà chẳng phải Bà-la-môn, nhờ nghiệp là người làm ruộng, thợ, thương gia, làm thuê, trộm, chiến binh, chủ tế, vua. Nghiệp làm cho thế gian vận hành, nghiệp làm cho chúng sinh vận hành như chốt xe của xe đang chạy; nhờ khổ hạnh, phạm hạnh, chế ngự và điều phục mà người là Bà-la-môn tối thượng, và đối kẻ hiểu biết, người thành tựu ba thắng minh ấy là Phạm thiên và Sakka. Hai thanh niên nghe xong quy y tam bảo.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 435 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 94340e82-057a-42cf-ab6a-2dfaaaf12230 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 23a355e1cbd4769c7e62b7c4c5902e515181c1956f5a8402c95eb6cfcb022a73

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 435 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 79d9a95f-9370-400c-bffd-23e65b840f6f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 23a355e1cbd4769c7e62b7c4c5902e515181c1956f5a8402c95eb6cfcb022a73

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 294 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8144252e-93e8-411a-b354-725983b4095f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 602ba9d9e06cd08878afa5e21181968bbe16f1017986a001e738a6e0c0f9eb05

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 294 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 79356db1-f561-4f04-bbf1-2e7a2a50dae8 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 602ba9d9e06cd08878afa5e21181968bbe16f1017986a001e738a6e0c0f9eb05

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

294/294 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

293/294 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

294/294 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 98
Middle Discourses 98
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 98
Vāseṭṭhasutta
With Vāseṭṭha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vāseṭṭha
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā icchānaṅgale viharati icchānaṅgalavanasaṇḍe.
At one time the Buddha was staying in a forest near Icchānaṅgala.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Icchānaṅgala, trong khu rừng Icchānaṅgala.
Tena kho pana samayena sambahulā abhiññātā abhiññātā brāhmaṇamahāsālā icchānaṅgale paṭivasanti, seyyathidaṁ—
Now at that time several very well-known well-to-do brahmins were residing in Icchānaṅgala. They included
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, nhiều vị Bà-la-môn đại gia tộc nổi tiếng đang trú ở Icchānaṅgala, như:
caṅkī brāhmaṇo, tārukkho brāhmaṇo, pokkharasāti brāhmaṇo, jāṇussoṇi brāhmaṇo, todeyyo brāhmaṇo, aññe ca abhiññātā abhiññātā brāhmaṇamahāsālā.
the brahmins Caṅkī, Tārukkha, Pokkharasāti, Jānussoṇi, Todeyya, and others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bà-la-môn Caṅkī, Bà-la-môn Tārukkha, Bà-la-môn Pokkharasāti, Bà-la-môn Jāṇussoṇi, Bà-la-môn Todeyya, và các vị Bà-la-môn đại gia tộc nổi tiếng khác.
Atha kho vāseṭṭhabhāradvājānaṁ māṇavānaṁ jaṅghāvihāraṁ anucaṅkamantānaṁ anuvicarantānaṁ ayamantarākathā udapādi:
Then as the students Vāseṭṭha and Bhāradvāja were going for a walk they began to discuss the question:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi khi hai thanh niên Vāseṭṭha và Bhāradvāja đang đi dạo, giữa chừng nổi lên câu bàn:
“kathaṁ, bho, brāhmaṇo hotī”ti?
“How do you become a brahmin?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bạn, thế nào là Bà-la-môn?”
Bhāradvājo māṇavo evamāha:
Bhāradvāja said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thanh niên Bhāradvāja nói:
“yato kho, bho, ubhato sujāto mātito ca pitito ca saṁsuddhagahaṇiko yāva sattamā pitāmahayugā akkhitto anupakkuṭṭho jātivādena—
“When you’re well born on both your mother’s and father’s side, stemming from a clean vessel, with irrefutable and impeccable genealogy back to the seventh paternal generation—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi nào sinh hai bên đều cao quý, mẹ và cha đều thuần khiết huyết thống, đến tận đời thứ bảy các cụ cố, chẳng từng bị chê bai, hạ nhục về dòng giống —
ettāvatā kho, bho, brāhmaṇo hotī”ti.
then you’re a brahmin.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đến mức ấy là Bà-la-môn.”
Vāseṭṭho māṇavo evamāha:
Vāseṭṭha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thanh niên Vāseṭṭha nói:
“yato kho, bho, sīlavā ca hoti vattasampanno ca—
“When you’re ethical and accomplished in doing your duties—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi nào có giới hạnh và thành tựu oai nghi —
ettāvatā kho, bho, brāhmaṇo hotī”ti.
then you’re a brahmin.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đến mức ấy là Bà-la-môn.”
Neva kho asakkhi bhāradvājo māṇavo vāseṭṭhaṁ māṇavaṁ saññāpetuṁ, na pana asakkhi vāseṭṭho māṇavo bhāradvājaṁ māṇavaṁ saññāpetuṁ.
But neither was able to persuade the other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thanh niên Bhāradvāja không thể thuyết phục được thanh niên Vāseṭṭha, và thanh niên Vāseṭṭha cũng không thể thuyết phục được thanh niên Bhāradvāja.
Atha kho vāseṭṭho māṇavo bhāradvājaṁ māṇavaṁ āmantesi:
So Vāseṭṭha said to Bhāradvāja,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thanh niên Vāseṭṭha nói với thanh niên Bhāradvāja:
“ayaṁ kho, bho bhāradvāja, samaṇo gotamo sakyaputto sakyakulā pabbajito icchānaṅgale viharati icchānaṅgalavanasaṇḍe.
“Worthy Bhāradvāja, the ascetic Gotama—a Sakyan, gone forth from a Sakyan family—is staying in a forest near Icchānaṅgala.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bạn Bhāradvāja, sa-môn Gotama, dòng Sakiya xuất gia từ gia đình Sakiya, đang ở Icchānaṅgala, trong khu rừng Icchānaṅgala.
Taṁ kho pana bhavantaṁ gotamaṁ evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
He has this good reputation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Danh tiếng tốt lành của bậc Tôn giả Gotama ấy đã được tuyên dương như sau:
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti.
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bậc Thế Tôn ấy là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, Thiện Thệ, hiểu biết thế gian, bậc tối thượng điều phục những người đáng được điều phục, thầy của chư thiên và loài người, bậc Phật, Thế Tôn.’
Āyāma, bho bhāradvāja, yena samaṇo gotamo tenupasaṅkamissāma; upasaṅkamitvā samaṇaṁ gotamaṁ etamatthaṁ pucchissāma.
Come, let’s go to see him and ask him about this matter.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nào bạn Bhāradvāja, chúng ta hãy đến yết kiến sa-môn Gotama; đến nơi, chúng ta sẽ hỏi ngài về ý nghĩa này.
Yathā no samaṇo gotamo byākarissati tathā naṁ dhāressāmā”ti.
As he answers, so we’ll remember it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama trả lời sao, chúng ta hãy ghi nhớ như vậy.”
“Evaṁ, bho”ti kho bhāradvājo māṇavo vāseṭṭhassa māṇavassa paccassosi.
“Yes, worthy sir,” replied Bhāradvāja.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ vâng, thưa bạn” — thanh niên Bhāradvāja đáp lời thanh niên Vāseṭṭha.
Atha kho vāseṭṭhabhāradvājā māṇavā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodiṁsu.
So they went to the Buddha and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi hai thanh niên Vāseṭṭha và Bhāradvāja đi đến nơi Đức Phật; đến nơi, chào hỏi với Đức Phật.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁsu.
When the greetings and polite conversation were over, they sat down to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau những lời chào hỏi và xã giao thân thiện, họ ngồi xuống một bên.
Ekamantaṁ nisinno kho vāseṭṭho māṇavo bhagavantaṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
and Vāseṭṭha addressed the Buddha in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thanh niên Vāseṭṭha ngồi một bên, bạch Đức Phật bằng kệ:
“Anuññātapaṭiññātā,
“We’re both authorized masters
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chúng tôi là bậc được truyền đủ,
tevijjā mayamasmubho;
of the three Vedas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thông tam minh, cả hai người;
Ahaṁ pokkharasātissa,
I’m a student of Pokkharasāti,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi là học trò Pokkharasāti,
tārukkhassāyaṁ māṇavo.
and he of Tārukkha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn vị này là của Tārukkha.
Tevijjānaṁ yadakkhātaṁ,
We’re fully qualified
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng tôi tinh thông trọn vẹn
tatra kevalinosmase;
in all the Vedic experts teach.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những gì các bậc tam minh tuyên thuyết;
Padakasmā veyyākaraṇā,
As philologists and grammarians,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là bậc ngữ văn và ngữ pháp,
jappe ācariyasādisā;
we match our tutors in recitation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tụng đọc sánh ngang các đạo sư.
Tesaṁ no jātivādasmiṁ,
We have a dispute
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giữa chúng tôi có tranh luận
vivādo atthi gotama.
regarding genealogy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về chủ trương dòng giống, này Gotama.
Jātiyā brāhmaṇo hoti,
For Bhāradvāja says that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bhāradvāja nói người là Bà-la-môn
bhāradvājo iti bhāsati;
one is a brahmin due to birth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ sinh;
Ahañca kammunā brūmi,
but I declare it’s because of one’s deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn tôi nói nhờ nghiệp —
evaṁ jānāhi cakkhuma.
Oh Clear-eyed One, know this as our debate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy biết điều ấy, này bậc Toàn Nhãn.
Te na sakkoma ñāpetuṁ,
Since neither of us was able
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng tôi chẳng thể chỉ rõ
aññamaññaṁ mayaṁ ubho;
to convince the other,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho nhau hiểu được, cả hai người;
Bhavantaṁ puṭṭhumāgamā,
we’ve come to ask you, sir,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng tôi đến để hỏi Ngài,
sambuddhaṁ iti vissutaṁ.
renowned as the awakened one.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc Chính giác danh tiếng vang dội.
Candaṁ yathā khayātītaṁ,
As people honor with cupped palms
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như người ta chắp tay
pecca pañjalikā janā;
the moon on the cusp of waxing,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cung kính trăng sắp tròn;
Vandamānā namassanti,
bowing, they revere
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng tôi đảnh lễ, tôn kính
lokasmiṁ gotamaṁ.
Gotama in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc Gotama giữa đời.
Cakkhuṁ loke samuppannaṁ,
We ask this of Gotama,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng tôi hỏi bậc Gotama,
mayaṁ pucchāma gotamaṁ;
the Eye arisen in the world:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con mắt sinh giữa đời:
Jātiyā brāhmaṇo hoti,
is one a brahmin due to birth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người là Bà-la-môn nhờ sinh,
udāhu bhavati kammunā;
or else because of deeds?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay nhờ nghiệp mà thành?
Ajānataṁ no pabrūhi,
We don’t know, please tell us,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Ngài chỉ dạy kẻ chưa biết,
yathā jānemu brāhmaṇan”ti.
so we can recognize a brahmin.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để chúng tôi nhận diện bậc Bà-la-môn.”
“Tesaṁ vo ahaṁ byakkhissaṁ,
“I shall explain to you,”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta sẽ vì các ông giải thích,
(vāseṭṭhāti bhagavā)
said the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
—Đức Phật nói—
Anupubbaṁ yathātathaṁ;
“accurately and in sequence,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từng bước, đúng như thật:
Jātivibhaṅgaṁ pāṇānaṁ,
the taxonomy of living creatures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự phân loại loài hữu tình
Aññamaññāhi jātiyo.
for species are indeed diverse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
theo các giống khác nhau.
Tiṇarukkhepi jānātha,
Know the grass and trees,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy biết cỏ và cây,
na cāpi paṭijānare;
though they lack self-awareness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù chúng chẳng tự biết;
Liṅgaṁ jātimayaṁ tesaṁ,
They’re defined by birth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
yếu tính nơi chúng do giống sinh,
aññamaññā hi jātiyo.
for species are indeed diverse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì các giống thật khác nhau.
Tato kīṭe paṭaṅge ca,
Next there are bugs that crawl or fly,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi đến các loài bò cạp, côn trùng,
yāva kunthakipillike;
and so on, to ants and termites.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho đến ve mối, kiến đen;
Liṅgaṁ jātimayaṁ tesaṁ,
They’re defined by birth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
yếu tính nơi chúng do giống sinh,
aññamaññā hi jātiyo.
for species are indeed diverse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì các giống thật khác nhau.
Catuppadepi jānātha,
Know the quadrupeds, too,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy biết các loài bốn chân,
khuddake ca mahallake;
both small and large.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả nhỏ lẫn lớn;
Liṅgaṁ jātimayaṁ tesaṁ,
They’re defined by birth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
yếu tính nơi chúng do giống sinh,
aññamaññā hi jātiyo.
for species are indeed diverse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì các giống thật khác nhau.
Pādudarepi jānātha,
Know, too, the long-backed snakes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy biết các loài bò sát,
urage dīghapiṭṭhike;
crawling on their bellies.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rắn dài lưng bò bằng bụng;
Liṅgaṁ jātimayaṁ tesaṁ,
They’re defined by birth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
yếu tính nơi chúng do giống sinh,
aññamaññā hi jātiyo.
for species are indeed diverse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì các giống thật khác nhau.
Tato macchepi jānātha,
Next know the fish,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi hãy biết các loài cá,
udake vārigocare;
whose habitat is the water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vùng sinh sống là nước;
Liṅgaṁ jātimayaṁ tesaṁ,
They’re defined by birth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
yếu tính nơi chúng do giống sinh,
aññamaññā hi jātiyo.
for species are indeed diverse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì các giống thật khác nhau.
Tato pakkhīpi jānātha,
Next know the birds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi hãy biết các loài chim,
pattayāne vihaṅgame;
winged chariots in flight.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chiến xa cánh bay lượn;
Liṅgaṁ jātimayaṁ tesaṁ,
They’re defined by birth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
yếu tính nơi chúng do giống sinh,
aññamaññā hi jātiyo.
for species are indeed diverse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì các giống thật khác nhau.
Yathā etāsu jātīsu,
While the differences between these species
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như ở các loài ấy,
liṅgaṁ jātimayaṁ puthu;
are defined by birth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
yếu tính sai biệt do giống sinh;
Evaṁ natthi manussesu,
the differences between humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở loài người thì không
liṅgaṁ jātimayaṁ puthu.
are not defined by birth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có yếu tính sai biệt do giống sinh.
Na kesehi na sīsehi,
Not by hair nor by head,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng phải nhờ tóc, nhờ đầu,
na kaṇṇehi na akkhīhi;
not by ear nor by eye,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ tai, nhờ mắt;
Na mukhena na nāsāya,
not by mouth nor by nose,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng phải nhờ miệng, nhờ mũi,
na oṭṭhehi bhamūhi vā.
not by lips nor by eyebrow,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ môi, nhờ lông mày;
Na gīvāya na aṁsehi,
not by shoulder nor by neck,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng phải nhờ cổ, nhờ vai,
na udarena na piṭṭhiyā;
not by belly nor by back,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ bụng, nhờ lưng;
Na soṇiyā na urasā,
not by buttocks nor by breast,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng phải nhờ hông, nhờ ngực,
na sambādhe na methune.
not by groin nor by genitals,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ bộ phận sinh dục, nhờ giao hợp;
Na hatthehi na pādehi,
not by hands nor by feet,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng phải nhờ tay, nhờ chân,
naṅgulīhi nakhehi vā;
not by fingers nor by nails,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ ngón, nhờ móng;
Na jaṅghāhi na ūrūhi,
not by knees nor by thighs,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng phải nhờ ống chân, nhờ đùi,
na vaṇṇena sarena vā;
not by color nor by voice:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ màu da, nhờ giọng nói:
Liṅgaṁ jātimayaṁ neva,
none of these are defined by birth
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng có yếu tính do giống sinh
yathā aññāsu jātisu.
as it is for other species.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như ở các loài khác.
Paccattañca sarīresu,
In specific human bodies
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong từng thân thể loài người,
manussesvetaṁ na vijjati;
you can’t find such distinctions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng thể tìm thấy sự sai biệt ấy.
Vokārañca manussesu,
The distinctions among humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự sai biệt giữa loài người
samaññāya pavuccati.
are spoken of by convention.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được nói là do quy ước đặt tên.
Yo hi koci manussesu,
Anyone among humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai trong loài người
gorakkhaṁ upajīvati;
who lives off keeping cattle:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống bằng nghề chăn bò —
Evaṁ vāseṭṭha jānāhi,
know them, Vāseṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy biết như vậy, này Vāseṭṭha:
kassako so na brāhmaṇo.
as a farmer, not a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là người làm ruộng, chẳng phải Bà-la-môn.
Yo hi koci manussesu,
Anyone among humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai trong loài người
puthusippena jīvati;
who lives off various professions:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống bằng đủ loại nghề thủ công —
Evaṁ vāseṭṭha jānāhi,
know them, Vāseṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy biết như vậy, này Vāseṭṭha:
sippiko so na brāhmaṇo.
as a professional, not a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là người thợ, chẳng phải Bà-la-môn.
Yo hi koci manussesu,
Anyone among humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai trong loài người
vohāraṁ upajīvati;
who lives off trade:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống bằng nghề buôn bán —
Evaṁ vāseṭṭha jānāhi,
know them, Vāseṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy biết như vậy, này Vāseṭṭha:
vāṇijo so na brāhmaṇo.
as a trader, not a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là người thương gia, chẳng phải Bà-la-môn.
Yo hi koci manussesu,
Anyone among humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai trong loài người
parapessena jīvati;
who lives off serving others:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống bằng nghề phục vụ người khác —
Evaṁ vāseṭṭha jānāhi,
know them, Vāseṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy biết như vậy, này Vāseṭṭha:
pessako so na brāhmaṇo.
as a servant, not a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là người làm thuê, chẳng phải Bà-la-môn.
Yo hi koci manussesu,
Anyone among humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai trong loài người
adinnaṁ upajīvati;
who lives off stealing:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống bằng của chẳng cho —
Evaṁ vāseṭṭha jānāhi,
know them, Vāseṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy biết như vậy, này Vāseṭṭha:
coro eso na brāhmaṇo.
as a bandit, not a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là kẻ trộm, chẳng phải Bà-la-môn.
Yo hi koci manussesu,
Anyone among humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai trong loài người
issatthaṁ upajīvati;
who lives off archery:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống bằng nghề cung tên —
Evaṁ vāseṭṭha jānāhi,
know them, Vāseṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy biết như vậy, này Vāseṭṭha:
yodhājīvo na brāhmaṇo.
as a warrior, not a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là chiến binh, chẳng phải Bà-la-môn.
Yo hi koci manussesu,
Anyone among humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai trong loài người
porohiccena jīvati;
who lives off priesthood:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống bằng nghề tế tự —
Evaṁ vāseṭṭha jānāhi,
know them, Vāseṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy biết như vậy, này Vāseṭṭha:
yājako so na brāhmaṇo.
as a sacrificer, not a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là người chủ tế, chẳng phải Bà-la-môn.
Yo hi koci manussesu,
Anyone among humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai trong loài người
gāmaṁ raṭṭhañca bhuñjati;
who taxes village and nation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hưởng thuế làng và nước —
Evaṁ vāseṭṭha jānāhi,
know them, Vāseṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy biết như vậy, này Vāseṭṭha:
rājā eso na brāhmaṇo.
as a ruler, not a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là vị vua, chẳng phải Bà-la-môn.
Na cāhaṁ brāhmaṇaṁ brūmi,
I don’t call someone a brahmin
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chẳng gọi là Bà-la-môn
yonijaṁ mattisambhavaṁ;
after the mother’s womb they’re born from.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ sinh từ bụng mẹ nào;
Bhovādi nāma so hoti,
If they still have attachments,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ ấy chỉ mang tiếng “bho”,
sace hoti sakiñcano;
they’re just someone who says ‘worthy’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu còn ôm giữ sự vật.
Akiñcanaṁ anādānaṁ,
Having nothing, taking nothing:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không gì sở hữu, không chấp thủ —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Sabbasaṁyojanaṁ chetvā,
Having cut off all fetters
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã chặt đứt mọi kiết sử,
yo ve na paritassati;
they have no anxiety;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không còn lo âu cuống quýt;
Saṅgātigaṁ visaṁyuttaṁ,
they’ve slipped their chains and are detached:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vượt mọi trói buộc, được giải thoát —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Chetvā naddhiṁ varattañca,
They’ve cut the strap and harness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chặt đứt dây da, ách ngựa,
sandānaṁ sahanukkamaṁ;
the halter and bridle too;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dây cương và đầu cia;
Ukkhittapalighaṁ buddhaṁ,
with cross-bar lifted, they’re awakened:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã nhổ cây chốt, bậc giác ngộ —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Akkosaṁ vadhabandhañca,
Abuse, killing, caging:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhục mạ, giết chóc, giam cầm —
aduṭṭho yo titikkhati;
they endure these without anger.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ nhẫn nhục chịu đựng, không sân;
Khantībalaṁ balānīkaṁ,
Patience is their powerful army:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lòng nhẫn nhục là đạo quân hùng mạnh —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Akkodhanaṁ vatavantaṁ,
Not irritable or pretentious,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không nóng giận, giữ giới,
sīlavantaṁ anussadaṁ;
dutiful in precepts and observances,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có giới hạnh, không kiêu căng;
Dantaṁ antimasārīraṁ,
tamed, bearing their final body:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được điều phục, thân cuối cùng —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Vāripokkharapatteva,
Like water from a lotus leaf,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như giọt nước trên lá sen,
āraggeriva sāsapo;
like a mustard seed off the point of a pin,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như hạt cải trên mũi kim;
Yo na limpati kāmesu,
sensual pleasures slip off them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ chẳng dính mắc các dục —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Yo dukkhassa pajānāti,
They understand for themselves
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ tự biết trong đời này
idheva khayamattano;
the end of suffering in this life;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự chấm dứt khổ của chính mình;
Pannabhāraṁ visaṁyuttaṁ,
with burden put down, detached:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã hạ gánh nặng, được giải thoát —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Gambhīrapaññaṁ medhāviṁ,
Deep in wisdom, intelligent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sâu trí tuệ, có huệ,
maggāmaggassa kovidaṁ;
expert in the path and what is not the path;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thạo đường và chẳng phải đường;
Uttamatthamanuppattaṁ,
arrived at the highest goal:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đạt mục đích tối thượng —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Asaṁsaṭṭhaṁ gahaṭṭhehi,
Mixing with neither
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng thân cận người tại gia,
anāgārehi cūbhayaṁ;
householders nor the homeless;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng chẳng thân cận kẻ xuất gia;
Anokasārimappicchaṁ,
a migrant with no bastion, few in wishes:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lang thang không nhà, ít muốn —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Nidhāya daṇḍaṁ bhūtesu,
They’ve laid aside violence
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã buông roi vọt đối chúng sinh,
tasesu thāvaresu ca;
against creatures firm and frail;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả kẻ run sợ lẫn kẻ vững bền;
Yo na hanti na ghāteti,
not killing or making others kill:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng giết, chẳng bảo người giết —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Aviruddhaṁ viruddhesu,
Not fighting among those who fight,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không xung đột giữa kẻ xung đột,
attadaṇḍesu nibbutaṁ;
quenched among those who have taken up arms,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã tịch tịnh giữa kẻ vũ trang,
Sādānesu anādānaṁ,
not grasping among those who grasp:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không chấp thủ giữa kẻ chấp thủ —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Yassa rāgo ca doso ca,
They’ve discarded greed and hate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tham, sân và ngã mạn
māno makkho ca ohito;
along with conceit and contempt,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều đã vứt bỏ;
Sāsaporiva āraggā,
like a mustard seed off the point of a pin:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như hạt cải trên mũi kim —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Akakkasaṁ viññāpaniṁ,
The words they utter
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nói chơn chu, đầy thông thái,
giraṁ saccaṁ udīraye;
are polished, informative, and true,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thốt ra điều chân thật,
Yāya nābhisajje kiñci,
and don’t offend anyone:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng lời nào làm ai phiền muộn —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Yo ca dīghaṁ va rassaṁ vā,
They don’t steal anything in the world,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong đời chẳng lấy của chẳng cho,
aṇuṁ thūlaṁ subhāsubhaṁ;
long or short,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù dài hay ngắn,
Loke adinnaṁ nādeti,
tiny or huge, beautiful or ugly:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tuy nhỏ hay to, đẹp hay xấu —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Āsā yassa na vijjanti,
They have no hope
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ chẳng còn kỳ vọng
asmiṁ loke paramhi ca;
for this world or the next;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đời này và đời sau;
Nirāsāsaṁ visaṁyuttaṁ,
with no need for hope, detached:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vô vọng, được giải thoát —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Yassālayā na vijjanti,
They have no clinging,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ chẳng còn ái trước,
aññāya akathaṅkathiṁ;
knowledge has freed them of indecision,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã liễu tri, hết do dự;
Amatogadhaṁ anuppattaṁ,
they’ve arrived at the objective of freedom from death:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đạt bến bờ bất tử —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Yodhapuññañca pāpañca,
They’ve escaped the chain
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã thoát khỏi ràng buộc
ubho saṅgaṁ upaccagā;
of both good and bad deeds;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của phước và tội, cả hai;
Asokaṁ virajaṁ suddhaṁ,
sorrowless, stainless, pure:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không sầu, không cấu, thuần khiết —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Candaṁ va vimalaṁ suddhaṁ,
Pure as the spotless moon,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong sáng như mặt trăng,
vippasannaṁ anāvilaṁ;
clear and unclouded,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong trẻo, không vẩn đục;
Nandībhavaparikkhīṇaṁ,
they’ve ended relish for rebirth:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hỷ và hữu đã đoạn tận —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Yo imaṁ palipathaṁ duggaṁ,
They’ve got past this grueling swamp
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã vượt qua lầy lội bùn tối,
saṁsāraṁ mohamaccagā;
of delusion, transmigration.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vòng luân hồi và vô minh;
Tiṇṇo pāraṅgato jhāyī,
Meditating in stillness, free of indecision,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã qua bờ bên kia, chuyên thiền,
anejo akathaṅkathī;
they have crossed over to the far shore.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không tham dục, hết do dự;
Anupādāya nibbuto,
They’re quenched by not grasping:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không chấp thủ, đã tịch tịnh —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Yodhakāme pahantvāna,
They’ve given up sensual pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bỏ dục lạc, không nhà,
anāgāro paribbaje;
and have gone forth from lay life;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống đời xuất gia;
Kāmabhavaparikkhīṇaṁ,
they’ve ended rebirth in the sensual realm:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dục và hữu đã đoạn tận —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Yodhataṇhaṁ pahantvāna,
They’ve given up craving,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bỏ ái, không nhà,
anāgāro paribbaje;
and have gone forth from lay life;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống đời xuất gia;
Taṇhābhavaparikkhīṇaṁ,
they’ve ended craving to be reborn:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái và hữu đã đoạn tận —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Hitvā mānusakaṁ yogaṁ,
They’ve thrown off the human yoke,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vứt ách người,
dibbaṁ yogaṁ upaccagā;
and slipped out of the heavenly yoke;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vượt qua ách chư thiên;
Sabbayogavisaṁyuttaṁ,
unyoked from all yokes:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thoát khỏi mọi ách —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Hitvā ratiñca aratiṁ,
Giving up desire and discontent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bỏ hỷ và bất hỷ,
sītībhūtaṁ nirūpadhiṁ;
they’re cooled and free of attachments;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã nguội lạnh, không chấp thủ;
Sabbalokābhibhuṁ vīraṁ,
a hero, master of the whole world:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
anh hùng chinh phục cả thế giới —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Cutiṁ yo vedi sattānaṁ,
They know the passing away
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết sự chết đi và tái sinh
upapattiñca sabbaso;
and rebirth of all beings;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của hết thảy chúng sinh;
Asattaṁ sugataṁ buddhaṁ,
unattached, holy, awakened:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không chấp luyến, Thiện Thệ, giác ngộ —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Yassa gatiṁ na jānanti,
Gods, centaurs, and humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chư thiên, cầm thần và loài người
devā gandhabbamānusā;
don’t know their destiny;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng biết đường đi của kẻ ấy;
Khīṇāsavaṁ arahantaṁ,
the perfected ones with defilements ended:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc đã tận, bậc A-la-hán —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Yassa pure ca pacchā ca,
They have nothing before or after,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước không, sau không,
majjhe ca natthi kiñcanaṁ;
or even in between.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giữa cũng chẳng có gì.
Akiñcanaṁ anādānaṁ,
Having nothing, taking nothing:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không gì sở hữu, không chấp thủ —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Usabhaṁ pavaraṁ vīraṁ,
Captain of the herd, excellent hero,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bò mộng thượng hạng, anh hùng tối thượng,
mahesiṁ vijitāvinaṁ;
great seer and victor;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đại tiên nhân, bậc toàn thắng;
Anejaṁ nhātakaṁ buddhaṁ,
unstirred, washed, awakened:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không nao núng, đã tắm rửa, giác ngộ —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Pubbenivāsaṁ yo vedi,
They who know their past lives,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết các đời sống quá khứ,
saggāpāyañca passati;
see heaven and places of loss,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy thiên giới và cõi dữ,
Atho jātikkhayaṁ patto,
and have attained the end of rebirth:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và đạt đến diệt tận sinh —
tamahaṁ brūmi brāhmaṇaṁ.
that’s who I declare a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta gọi người ấy là Bà-la-môn.
Samaññā hesā lokasmiṁ,
For name and clan are formulated
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tên và họ là quy ước
nāmagottaṁ pakappitaṁ;
as mere convention in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được đặt ra nơi đời;
Sammuccā samudāgataṁ,
Produced by mutual agreement,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do tưởng thuật mà sinh khởi,
tattha tattha pakappitaṁ.
they’re formulated in each case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được đặt ra tại mỗi nơi.
Dīgharattānusayitaṁ,
For a long time this misconception
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ vô minh chẳng biết điều từ lâu dài
diṭṭhigatamajānataṁ;
has prejudiced those who don’t understand.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã ám ảnh tri kiến sai lầm;
Ajānantā no pabrunti,
Ignorant, they declare
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng hiểu, họ xác quyết
jātiyā hoti brāhmaṇo.
that one is a brahmin by birth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người là Bà-la-môn nhờ sinh.
Na jaccā brāhmaṇo hoti,
You’re not a brahmin by birth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng nhờ sinh mà là Bà-la-môn,
na jaccā hoti abrāhmaṇo;
nor by birth a non-brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng nhờ sinh mà chẳng phải Bà-la-môn;
Kammunā brāhmaṇo hoti,
You’re a brahmin by your deeds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ nghiệp là Bà-la-môn,
kammunā hoti abrāhmaṇo.
and by deeds a non-brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ nghiệp mà chẳng phải Bà-la-môn.
Kassako kammunā hoti,
You’re a farmer by your deeds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp là người làm ruộng,
sippiko hoti kammunā;
by deeds you’re a professional;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ nghiệp là người thợ;
Vāṇijo kammunā hoti,
you’re a trader by your deeds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ nghiệp là thương gia,
pessako hoti kammunā.
by deeds are you a servant;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ nghiệp là người làm thuê.
Coropi kammunā hoti,
you’re a bandit by your deeds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nghiệp là kẻ trộm,
yodhājīvopi kammunā;
by deeds you’re a warrior;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ nghiệp là chiến binh;
Yājako kammunā hoti,
you’re a sacrificer by your deeds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ nghiệp là người chủ tế,
rājāpi hoti kammunā.
by deeds you’re a ruler.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ nghiệp là vua.
Evametaṁ yathābhūtaṁ,
In this way the astute regard deeds
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, các bậc trí
kammaṁ passanti paṇḍitā;
in accord with truth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy nghiệp đúng như thật;
Paṭiccasamuppādadassā,
Seeing dependent origination,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy duyên khởi,
kammavipākakovidā.
they’re expert in deeds and their results.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thạo nghiệp và quả báo.
Kammunā vattati loko,
Deeds make the world go on,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghiệp làm cho thế gian vận hành,
kammunā vattati pajā;
deeds make people go on;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghiệp làm cho chúng sinh vận hành;
Kammanibandhanā sattā,
sentient beings are bound by deeds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng sinh bị nghiệp trói buộc
rathassāṇīva yāyato.
like a moving chariot’s linchpin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như chốt xe của xe đang chạy.
Tapena brahmacariyena,
By fervor and spiritual practice,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ khổ hạnh, phạm hạnh,
saṁyamena damena ca;
by restraint and by self-control:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ chế ngự và điều phục —
Etena brāhmaṇo hoti,
that’s how to become a brahmin,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ đó người là Bà-la-môn,
etaṁ brāhmaṇamuttamaṁ.
this is the supreme brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là Bà-la-môn tối thượng.
Tīhi vijjāhi sampanno,
Accomplished in the three knowledges,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thành tựu ba thắng minh,
santo khīṇapunabbhavo;
peaceful, with rebirth ended,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
an tịnh, tái sinh đã tận;
Evaṁ vāseṭṭha jānāhi,
know them, Vāseṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy biết như vậy, này Vāseṭṭha:
brahmā sakko vijānatan”ti.
as the Divinity and Sakka to the wise.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối kẻ hiểu biết, người ấy là Phạm thiên và Sakka.”
Evaṁ vutte, vāseṭṭhabhāradvājā māṇavā bhagavantaṁ etadavocuṁ:
When he had spoken, Vāseṭṭha and Bhāradvāja said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe nói vậy, hai thanh niên Vāseṭṭha và Bhāradvāja nói với Đức Phật:
“abhikkantaṁ, bho gotama, abhikkantaṁ, bho gotama.
“Excellent, worthy Gotama! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tuyệt vời thay, thưa Tôn giả Gotama! Tuyệt vời thay, thưa Tôn giả Gotama!
Seyyathāpi, bho gotama, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya ‘cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti; evamevaṁ bhotā gotamena anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, worthy Gotama has made the teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như dựng đứng lại vật bị lật ngược, phơi bày điều bị che kín, chỉ đường cho kẻ lạc lối, hay cầm ngọn đèn dầu trong bóng tối để người có mắt thấy được các sắc; cũng vậy, Tôn giả Gotama đã trình bày Pháp bằng nhiều phương tiện.
Ete mayaṁ bhavantaṁ gotamaṁ saraṇaṁ gacchāma dhammañca bhikkhusaṅghañca.
We go for refuge to the worthy Gotama, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con xin quy y Tôn giả Gotama, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
Upāsake no bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gate”ti.
From this day forth, may the worthy Gotama remember us as lay followers who have gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Tôn giả Gotama ghi nhận chúng con là nam cư sĩ đã quy y từ hôm nay cho đến trọn đời.”
Vāseṭṭhasuttaṁ niṭṭhitaṁ aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vāseṭṭha, bài thứ tám, kết thúc.