← Kinh Tương Ưng Bộ

SN55.22 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Mahānāma (Hai)

3. Saraṇānivagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 37699239-06e3-473a-b52e-d2ca23c0eb16 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 09e3675a2e7922d1735c6122c841dcdd80fd4eaed5f8b0857b8ab88e2e660eea

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6051d29f-8eb7-47b8-93cb-4cc05939fc64 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 09e3675a2e7922d1735c6122c841dcdd80fd4eaed5f8b0857b8ab88e2e660eea

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.42/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.1
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

29/29 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

28/29 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

29/29 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 55.22
Linked Discourses 55.22
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 55.22
3. Saraṇānivagga
3. About Sarakāni
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Quy Y
Dutiyamahānāmasutta
With Mahānāma (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Mahānāma (Hai)
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sakkesu viharati kapilavatthusmiṁ nigrodhārāme.
At one time the Buddha was staying in the land of the Sakyans, near Kapilavatthu in the Banyan Tree Monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Thế Tôn trú giữa bộ tộc Thích-ca, tại thành Kapilavatthu, ở tu viện Cây Bàng.
Atha kho mahānāmo sakko yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho mahānāmo sakko bhagavantaṁ etadavoca:
Then Mahānāma the Sakyan went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Mahānāma người Sakka đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Mahānāma người Sakka thưa với Thế Tôn:
“idaṁ, bhante, kapilavatthu iddhañceva phītañca bāhujaññaṁ ākiṇṇamanussaṁ sambādhabyūhaṁ.
“Sir, this Kapilavatthu is successful and prosperous, populous and full of people, with cramped cul-de-sacs.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, Kapilavatthu này thịnh vượng và sung túc, đông dân, đầy người, phố xá đông đúc chật hẹp.
So khvāhaṁ, bhante, bhagavantaṁ vā payirupāsitvā manobhāvanīye vā bhikkhū sāyanhasamayaṁ kapilavatthuṁ pavisanto;
In the late afternoon, after paying homage to the Buddha or an esteemed mendicant, I enter Kapilavatthu.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, vào buổi chiều, sau khi hầu cận Thế Tôn hay các vị tỳ-kheo khả kính, con đi vào Kapilavatthu;
bhantenapi hatthinā samāgacchāmi;
I encounter a stray elephant,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con gặp một con voi đi lạc;
bhantenapi assena samāgacchāmi;
horse,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con gặp một con ngựa đi lạc;
bhantenapi rathena samāgacchāmi;
chariot,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con gặp một cỗ xe đi lạc;
bhantenapi sakaṭena samāgacchāmi;
cart,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con gặp một chiếc xe bò đi lạc;
bhantenapi purisena samāgacchāmi.
or person.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con gặp một người đi lạc.
Tassa mayhaṁ, bhante, tasmiṁ samaye mussateva bhagavantaṁ ārabbha sati, mussati dhammaṁ ārabbha sati, mussati saṅghaṁ ārabbha sati.
At that time I lose mindfulness regarding the Buddha, the teaching, and the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, trong lúc ấy con quên mất niệm về Thế Tôn, quên mất niệm về Pháp, quên mất niệm về Tăng.
Tassa mayhaṁ, bhante, evaṁ hoti:
I think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, khi ấy con nghĩ như vầy:
‘imamhi cāhaṁ samaye kālaṁ kareyyaṁ, kā mayhaṁ gati, ko abhisamparāyo’”ti?
‘If I were to die at this time, where would I be reborn in my next life?’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu lúc này con mệnh chung, sanh thú của con sẽ là gì, đời sau của con sẽ ra sao?’”
“Mā bhāyi, mahānāma, mā bhāyi, mahānāma.
“Do not fear, Mahānāma, do not fear!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Mahānāma, chớ sợ hãi, này Mahānāma, chớ sợ hãi.
Apāpakaṁ te maraṇaṁ bhavissati apāpikā kālaṅkiriyā.
Your death will not be a bad one; your passing will not be a bad one.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái chết của ông sẽ không xấu ác, sự mệnh chung của ông sẽ không xấu ác.
Catūhi kho, mahānāma, dhammehi samannāgato ariyasāvako nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
A noble disciple who has four things slants, slopes, and inclines toward extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Mahānāma, vị Thánh đệ tử đầy đủ bốn pháp sẽ nghiêng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn, đổ về Niết-bàn.
Katamehi catūhi?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp nào?
Idha, mahānāma, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—
It’s when a noble disciple has experiential confidence in the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Mahānāma, vị Thánh đệ tử có niềm tín xác quyết nơi Đức Phật—
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
That Blessed One is … teacher of gods and humans, awakened, blessed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là Thế Tôn … bậc Thầy của chư thiên và loài người, Đức Phật, Thế Tôn.’
Dhamme …pe…
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với Pháp …
saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với Tăng …
ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi.
And they have the ethical conduct loved by the noble ones … leading to immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đầy đủ các giới được bậc Thánh yêu thích, không bị sứt mẻ … đưa đến định.”
Seyyathāpi, mahānāma, rukkho pācīnaninno pācīnapoṇo pācīnapabbhāro, so mūlacchinno katamena papateyyā”ti?
Suppose there was a tree that slants, slopes, and inclines to the east. If it was cut off at the root where would it fall?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Mahānāma, ví như một cái cây nghiêng về phía đông, xuôi về phía đông, đổ về phía đông; nếu bị chặt từ gốc, nó sẽ ngã về hướng nào?”
“Yena, bhante, ninno yena poṇo yena pabbhāro”ti.
“Sir, it would fall in the direction that it slants, slopes, and inclines.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, nó sẽ ngã về hướng mà nó nghiêng, hướng mà nó xuôi, hướng mà nó đổ.”
“Evameva kho, mahānāma, imehi catūhi dhammehi samannāgato ariyasāvako nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti.
“In the same way, a noble disciple who has four things slants, slopes, and inclines toward extinguishment.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Mahānāma, vị Thánh đệ tử đầy đủ bốn pháp này sẽ nghiêng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn, đổ về Niết-bàn.”
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.