Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
11/11 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).
9/11 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
11/11 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn37.4:0.1
Saṁyutta Nikāya 37.4
Linked Discourses 37.4
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 37.4
sn37.4:0.2
1. Paṭhamapeyyālavagga
1. Abbreviated Texts
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Chuỗi Lặp Thứ Nhất
sn37.4:0.3
Tīhidhammehisutta
Three Qualities
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ba Pháp
sn37.4:1.1
“Tīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato mātugāmo yebhuyyena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
“Mendicants, when ladies have three qualities, when their body breaks up, after death, they are mostly reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Với ba pháp này, này các tỳ-kheo, thân người hầu như luôn sau khi thân hoại mạng chung sinh ra chỗ xấu, điều nguy hiểm, sự thống khổ, địa ngục.
sn37.4:1.2
Katamehi tīhi?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ba?
sn37.4:1.3
Idha, bhikkhave, mātugāmo pubbaṇhasamayaṁ maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati.
A lady lives at home with heart full of the stain of stinginess in the morning, jealousy in the afternoon, and sexual desire in the evening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, buổi sáng thân người sống ở trong nhà với tâm bị ô nhiễm keo kiệt bám lấy.
sn37.4:1.4
Majjhanhikasamayaṁ issāpariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati.
In the afternoon, with heart full of jealousy, a lady lives at home.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Buổi trưa sống ở trong nhà với tâm bị ô nhiễm ganh ghét bám lấy.
sn37.4:1.5
Sāyanhasamayaṁ kāmarāgapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati.
In the evening, with heart full of sexual desire, a lady lives at home.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Buổi chiều sống ở trong nhà với tâm bị ô nhiễm dục tham bám lấy.
sn37.4:1.6
Imehi kho, bhikkhave, tīhi dhammehi samannāgato mātugāmo yebhuyyena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjatī”ti.
When ladies possess these three qualities, when their body breaks up, after death, they are mostly reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với ba pháp này, này các tỳ-kheo, thân người hầu như luôn sau khi thân hoại mạng chung sinh ra chỗ xấu, điều nguy hiểm, sự thống khổ, địa ngục”.
sn37.4:1.7
Catutthaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ bốn.
sn37.4:1.8
(…)
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
(…)