sn35.31:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.31
Linked Discourses 35.31
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.31
sn35.31:0.2
3. Sabbavagga
3. All
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Tất Cả
sn35.31:0.3
Paṭhamasamugghātasappāyasutta
The Practice Conducive to Uprooting (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Con Đường Đưa Đến Nhổ Tận Gốc Mọi Sự Tưởng Nghĩ Thứ Nhất
sn35.31:1.1
“Sabbamaññitasamugghātasappāyaṁ vo, bhikkhave, paṭipadaṁ desessāmi.
“Mendicants, I will teach you the practice that’s conducive to uprooting all conceiving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ giảng cho các ông con đường đưa đến nhổ tận gốc mọi sự tưởng nghĩ.
sn35.31:1.2
Taṁ suṇātha.
Listen …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe.
sn35.31:1.3
Katamā ca sā, bhikkhave, sabbamaññitasamugghātasappāyā paṭipadā?
And what is the practice that’s conducive to uprooting all conceiving?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là con đường đưa đến nhổ tận gốc mọi sự tưởng nghĩ?
sn35.31:1.4
Idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhuṁ na maññati, cakkhusmiṁ na maññati, cakkhuto na maññati, cakkhuṁ meti na maññati.
It’s when a mendicant does not conceive anything to be the eye, does not conceive it in the eye, does not conceive it as the eye, and does not conceive that ‘the eye is mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo không tưởng nghĩ nơi mắt, không tưởng nghĩ trong mắt, không tưởng nghĩ từ mắt, không tưởng nghĩ: ‘Mắt là của ta’.
sn35.31:1.5
Rūpe na maññati …pe…
They don’t conceive anything to be sights …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi các sắc …
sn35.31:1.6
cakkhuviññāṇaṁ na maññati, cakkhusamphassaṁ na maññati, yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi na maññati, tasmimpi na maññati, tatopi na maññati, taṁ meti na maññati.
eye consciousness … eye contact. And they don’t conceive anything to be the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact. They don’t conceive it in that, they don’t conceive it as that, and they don’t conceive that ‘that is mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi nhãn thức, không tưởng nghĩ trong nhãn thức, không tưởng nghĩ từ nhãn thức, không tưởng nghĩ: ‘Nhãn thức là của ta’; không tưởng nghĩ nơi nhãn xúc, không tưởng nghĩ trong nhãn xúc, không tưởng nghĩ từ nhãn xúc, không tưởng nghĩ: ‘Nhãn xúc là của ta’; phàm cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù lạc, dù khổ hay bất khổ bất lạc, vị ấy cũng không tưởng nghĩ nơi cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ trong cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ từ cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ: ‘Cảm thọ ấy là của ta’.
sn35.31:1.7
Yañhi, bhikkhave, maññati, yasmiṁ maññati, yato maññati, yaṁ meti maññati, tato taṁ hoti aññathā.
For whatever you conceive it to be, whatever you conceive it in, whatever you conceive it as, and whatever you conceive to be ‘mine’: that becomes something else.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, phàm tưởng nghĩ cái gì, tưởng nghĩ trong cái gì, tưởng nghĩ từ cái gì, tưởng nghĩ ‘cái ấy là của ta’, thì cái ấy trở thành khác.
sn35.31:1.8
Aññathābhāvī bhavasatto loko bhavamevābhinandati …pe…
The world is attached to being, taking pleasure only in being, yet it becomes something else.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế gian đắm chấp hữu, chỉ hoan hỷ với hữu, mà lại trở thành khác …
sn35.31:1.9
jivhaṁ na maññati, jivhāya na maññati, jivhāto na maññati, jivhā meti na maññati.
They don’t conceive anything to be the ear … nose … tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi lưỡi, không tưởng nghĩ trong lưỡi, không tưởng nghĩ từ lưỡi, không tưởng nghĩ: ‘Lưỡi là của ta’.
sn35.31:1.10
Rase na maññati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi các vị …
sn35.31:1.11
jivhāviññāṇaṁ na maññati, jivhāsamphassaṁ na maññati.
tongue consciousness, tongue contact.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ thiệt thức, không tưởng nghĩ thiệt xúc.
sn35.31:1.12
Yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi na maññati, tasmimpi na maññati, tatopi na maññati, taṁ meti na maññati.
They don’t conceive anything to be the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on tongue contact. They don’t conceive it in that, they don’t conceive it as that, and they don’t conceive that 'that is mine.'bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm cảm thọ nào khởi lên do duyên thiệt xúc, dù lạc, dù khổ hay bất khổ bất lạc, vị ấy cũng không tưởng nghĩ nơi cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ trong cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ từ cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ: ‘Cảm thọ ấy là của ta’.
sn35.31:1.13
Yañhi, bhikkhave, maññati, yasmiṁ maññati, yato maññati, yaṁ meti maññati, tato taṁ hoti aññathā.
For whatever you conceive it to be, whatever you conceive it in, whatever you conceive it as, and whatever you conceive to be 'mine': that becomes something else.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, phàm tưởng nghĩ cái gì, tưởng nghĩ trong cái gì, tưởng nghĩ từ cái gì, tưởng nghĩ ‘cái ấy là của ta’, thì cái ấy trở thành khác.
sn35.31:1.14
Aññathābhāvī bhavasatto loko bhavamevābhinandati …pe…
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế gian đắm chấp hữu, chỉ hoan hỷ với hữu, mà lại trở thành khác …
sn35.31:1.15
manaṁ na maññati, manasmiṁ na maññati, manato na maññati, mano meti na maññati.
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi ý, không tưởng nghĩ trong ý, không tưởng nghĩ từ ý, không tưởng nghĩ: ‘Ý là của ta’.
sn35.31:1.16
Dhamme na maññati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi các pháp …
sn35.31:1.17
manoviññāṇaṁ na maññati, manosamphassaṁ na maññati.
mind consciousness, mind contact.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ ý thức, không tưởng nghĩ ý xúc.
sn35.31:1.18
Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi na maññati, tasmimpi na maññati, tatopi na maññati, taṁ meti na maññati.
They don’t conceive anything to be the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact. They don’t conceive it in that, they don’t conceive it as that, and they don’t conceive that ‘that is mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù lạc, dù khổ hay bất khổ bất lạc, vị ấy cũng không tưởng nghĩ nơi cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ trong cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ từ cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ: ‘Cảm thọ ấy là của ta’.
sn35.31:1.19
Yañhi, bhikkhave, maññati, yasmiṁ maññati, yato maññati, yaṁ meti maññati, tato taṁ hoti aññathā.
For whatever you conceive it to be, whatever you conceive it in, whatever you conceive it as, and whatever you conceive to be ‘mine’: that becomes something else.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, phàm tưởng nghĩ cái gì, tưởng nghĩ trong cái gì, tưởng nghĩ từ cái gì, tưởng nghĩ ‘cái ấy là của ta’, thì cái ấy trở thành khác.
sn35.31:1.20
Aññathābhāvī bhavasatto loko bhavamevābhinandati.
The world is attached to being, taking pleasure only in being, yet it becomes something else.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế gian đắm chấp hữu, chỉ hoan hỷ với hữu, mà lại trở thành khác.
sn35.31:1.21
Yāvatā, bhikkhave, khandhadhātuāyatanaṁ tampi na maññati, tasmimpi na maññati, tatopi na maññati, taṁ meti na maññati.
As far as the aggregates, elements, and sense fields extend, they don’t conceive anything to be that, they don’t conceive it in that, they don’t conceive it as that, and they don’t conceive that ‘that is mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm thuộc các uẩn, giới, xứ, này các tỳ-kheo, vị ấy cũng không tưởng nghĩ cái ấy, không tưởng nghĩ trong cái ấy, không tưởng nghĩ từ cái ấy, không tưởng nghĩ: ‘Cái ấy là của ta’.
sn35.31:1.22
So evaṁ amaññamāno na ca kiñci loke upādiyati.
Not conceiving, they don’t grasp at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do không tưởng nghĩ như vậy, vị ấy không chấp thủ bất cứ điều gì ở đời.
sn35.31:1.23
Anupādiyaṁ na paritassati. Aparitassaṁ paccattaññeva parinibbāyati.
Not grasping, they’re not anxious. Not being anxious, they personally become extinguished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do không chấp thủ, vị ấy không lo âu sợ hãi. Do không lo âu sợ hãi, vị ấy tự mình chứng đạt Niết-bàn.
sn35.31:1.24
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tuệ tri: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc nên làm đã làm, không còn trở lại trạng thái này nữa’.
sn35.31:1.25
Ayaṁ kho sā, bhikkhave, sabbamaññitasamugghātasappāyā paṭipadā”ti.
This is the practice that’s conducive to uprooting all conceiving.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là con đường đưa đến nhổ tận gốc mọi sự tưởng nghĩ”.
sn35.31:1.26
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.