Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
24/24 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
24/24 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
24/24 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn4.1:0.1
Saṁyutta Nikāya 4.1
Linked Discourses 4.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 4.1
sn4.1:0.2
1. Paṭhamavagga
1. Lifespan
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Thứ Nhất
sn4.1:0.3
Tapokammasutta
Mortification
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Khổ Hạnh
sn4.1:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
sn4.1:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā uruvelāyaṁ viharati najjā nerañjarāya tīre ajapālanigrodhamūle paṭhamābhisambuddho.
At one time, when he was first awakened, the Buddha was staying in Uruvelā at the root of the goatherd’s banyan tree on the bank of the Nerañjarā River.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, khi vừa mới giác ngộ, Đức Phật ở Uruvelā, bên bờ sông Nerañjarā, dưới gốc cây đa Ajapāla của người chăn dê.
sn4.1:1.3
Atha kho bhagavato rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
Then as he was in private retreat this thought came to his mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi trong khi độc cư tĩnh tọa, suy nghĩ này khởi lên trong tâm của Đức Phật:
sn4.1:1.4
“mutto vatamhi tāya dukkarakārikāya.
“I am truly freed from that grueling work!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã thật sự giải thoát khỏi việc khổ hạnh gian khổ ấy!
sn4.1:1.5
Sādhu mutto vatamhi tāya anatthasaṁhitāya dukkarakārikāya.
Thank goodness I’m freed from that pointless grueling work.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay, ta đã giải thoát khỏi việc khổ hạnh gian khổ vô ích ấy!
sn4.1:1.6
Sādhu vatamhi mutto bodhiṁ samajjhagan”ti.
Thank goodness I’m freed and have attained awakening.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay, ta được giải thoát và đã đạt được giác ngộ.”
sn4.1:2.1
Atha kho māro pāpimā bhagavato cetasā cetoparivitakkamaññāya yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
And then Māra the Wicked, knowing the Buddha’s train of thought, went up to him and addressed him in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, biết được suy nghĩ của Đức Phật, liền đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, nói với Đức Phật bài kệ:
sn4.1:3.1
“Tapokammā apakkamma,
“You’ve left the practice of mortification
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người đã rời bỏ việc khổ hạnh,
sn4.1:3.2
yena sujjhanti māṇavā;
by which sons of men purify themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ đó các thanh niên được thanh tịnh;
sn4.1:3.3
Asuddho maññasi suddho,
You’re impure, but think yourself pure;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ô uế mà tự nghĩ mình thanh tịnh,
sn4.1:3.4
suddhimaggā aparaddho”ti.
you’ve strayed from the path of purity.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đi lệch khỏi con đường thanh tịnh.”
sn4.1:4.1
Atha kho bhagavā “māro ayaṁ pāpimā” iti viditvā māraṁ pāpimantaṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
Then the Buddha, knowing that this was Māra the Wicked, replied to him in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ Đức Phật, biết: “Đây là Ác Ma,” liền nói với Ác Ma các bài kệ:
sn4.1:5.1
“Anatthasaṁhitaṁ ñatvā,
“I realized that it’s pointless;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Biết rằng điều ấy vô ích,
sn4.1:5.2
yaṁ kiñci amaraṁ tapaṁ;
all that endless mortification
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bất cứ sự khổ hạnh nào không dẫn đến bất tử;
sn4.1:5.3
Sabbaṁ natthāvahaṁ hoti,
is as futile
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tất cả đều chỉ đem lại tổn hại,
sn4.1:5.4
phiyārittaṁva dhammani.
as oars and rudder on dry land.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như việc bơi chèo trên đất liền.
sn4.1:6.1
Sīlaṁ samādhi paññañca,
Ethics, immersion, and wisdom:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giới, định và tuệ,
sn4.1:6.2
Maggaṁ bodhāya bhāvayaṁ;
by developing this path to awakening
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập con đường đưa đến giác ngộ;
sn4.1:6.3
Pattosmi paramaṁ suddhiṁ,
I attained ultimate purity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã đạt được sự thanh tịnh tối thượng,
sn4.1:6.4
Nihato tvamasi antakā”ti.
You’re beaten, terminator!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi đã bị đánh bại, kẻ Tận Diệt!”
sn4.1:7.1
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ bhagavā, jānāti maṁ sugato”ti, dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The Buddha knows me! The Holy One knows me!” miserable and sad, vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, nghĩ rằng: “Thế Tôn biết ta, Thiện Thệ biết ta,” khổ não, buồn bực, biến mất ngay tại đó.