Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.237:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.237
Linked Discourses 35.237
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.237
sn35.237:0.2
18. Samuddavagga
18. The Ocean
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
18. Phẩm Biển
sn35.237:0.3
Dutiyahatthapādopamasutta
The Simile of Hands and Feet (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ví Dụ Về Tay Và Chân (Hai)
sn35.237:1.1
“Hatthesu, bhikkhave, sati ādānanikkhepanaṁ hoti;
“Mendicants, when there are hands, there’s picking up and putting down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, khi có tay thì có việc cầm lên đặt xuống;
sn35.237:1.2
pādesu sati abhikkamapaṭikkamo hoti;
When there are feet, there’s coming and going.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có chân thì có việc bước tới lui về;
sn35.237:1.3
pabbesu sati samiñjanapasāraṇaṁ hoti;
When there are joints, there’s contracting and extending.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có chỗ khớp thì có việc co lại duỗi ra;
sn35.237:1.4
kucchismiṁ sati jighacchā pipāsā hoti.
When there’s a belly, there’s hunger and thirst.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có bụng thì có việc đói khát.
sn35.237:1.5
Evameva kho, bhikkhave, cakkhusmiṁ sati cakkhusamphassapaccayā uppajjati ajjhattaṁ sukhaṁ dukkhaṁ …pe…
In the same way, when there’s an eye, pleasure and pain arise internally conditioned by eye contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, khi có con mắt thì do xúc chạm của con mắt mà sinh khởi, ở chính nó, sự dễ chịu, sự khổ …
sn35.237:1.6
jivhāya sati …pe…
When there’s an ear … nose … tongue … body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có lưỡi …
sn35.237:1.7
manasmiṁ sati manosamphassapaccayā uppajjati ajjhattaṁ sukhaṁ dukkhaṁ …pe….
mind, pleasure and pain arise internally conditioned by mind contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có tâm thì do xúc chạm của tâm mà sinh khởi, ở chính nó, sự dễ chịu, sự khổ …
sn35.237:2.1
Hatthesu, bhikkhave, asati ādānanikkhepanaṁ na hoti;
When there are no hands, there’s no picking up and putting down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi không có tay thì không có việc cầm lên đặt xuống;
sn35.237:2.2
pādesu asati abhikkamapaṭikkamo na hoti;
When there are no feet, there’s no coming and going.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có chân thì không có việc bước tới lui về;
sn35.237:2.3
pabbesu asati samiñjanapasāraṇaṁ na hoti;
When there are no joints, there’s no contracting and extending.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có chỗ khớp thì không có việc co lại duỗi ra;
sn35.237:2.4
kucchismiṁ asati jighacchā pipāsā na hoti.
When there’s no belly, there’s no hunger and thirst.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có bụng thì không có việc đói khát.
sn35.237:2.5
Evameva kho, bhikkhave, cakkhusmiṁ asati cakkhusamphassapaccayā nuppajjati ajjhattaṁ sukhaṁ dukkhaṁ …pe…
In the same way, when there’s no eye, pleasure and pain don’t arise internally conditioned by eye contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, khi không có con mắt thì do xúc chạm của con mắt mà không sinh khởi, ở chính nó, sự dễ chịu, sự khổ …
sn35.237:2.6
jivhāya asati jivhāsamphassapaccayā nuppajjati …pe…
When there’s no ear … nose … tongue … body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có lưỡi thì không do xúc chạm của lưỡi mà sinh khởi …
sn35.237:2.7
manasmiṁ asati manosamphassapaccayā nuppajjati ajjhattaṁ sukhaṁ dukkhan”ti.
mind, pleasure and pain don’t arise internally conditioned by mind contact.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có tâm thì do xúc chạm của tâm mà không sinh khởi, ở chính nó, sự dễ chịu, sự khổ”ti.
sn35.237:2.8
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
sn35.237:2.9
Samuddavaggo tatiyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Biển, thứ ba.
sn35.237:3.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn35.237:3.1
Dve samuddā bāḷisiko,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai bài Đại Biển, bài Người Bị Gai Đâm,
sn35.237:3.2
khīrarukkhena koṭṭhiko;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bài Cây Cho Sữa, bài Cốt-thi-ka;
sn35.237:3.3
Kāmabhū udāyī ceva,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bài Kāmabhū, bài Udāyī,
sn35.237:3.4
ādittena ca aṭṭhamaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bài Bị Đốt Cháy, tức là bài thứ tám;
sn35.237:3.5
Hatthapādūpamā dveti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai bài Ví Dụ Về Tay Và Chân,
sn35.237:3.6
vaggo tena pavuccatīti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phẩm được tuyên như thế là vậy.