← Kinh Trung Bộ

MN148 · Majjhima Nikāya

Kinh Sáu Bánh Xe

Chachakkasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Đức Phật ở gần Sāvatthī, tại rừng Jeta. Ngài tuyên bố sẽ thuyết pháp tốt lành ở đầu, ở giữa, ở cuối, có nghĩa, có lời hay, trình bày đời sống phạm hạnh hoàn toàn viên mãn, hoàn toàn thanh tịnh, đó là sáu bánh xe.

Sáu bánh xe ấy là: sáu nội xứ cần được biết, xứ mắt cho đến xứ ý; sáu ngoại xứ cần được biết, xứ sắc cho đến xứ pháp; sáu thức thân cần được biết, nhờ từng cặp như mắt và sắc; sáu xúc thân cần được biết, xúc mắt cho đến xúc ý; sáu thọ thân cần được biết, cảm thọ do duyên từng xúc ấy sanh; và sáu ái thân cần được biết, sắc tham ái cho đến pháp tham ái.

Kinh bác bỏ: nói mắt là ngã là điều không thể chấp được, vì sự sinh lên và biến mất của mắt được thấy rõ, thấy vậy sẽ phải kết luận ngã của tôi sinh lên rồi biến mất; và như vậy mắt vô thường. Lập luận ấy lặp lại cho sắc, thức mắt, xúc mắt, cảm thọ, khát ái, rồi cho ý, pháp, thức ý, xúc ý, cảm thọ, khát ái. Con đường đến sự sinh khởi của ngã chấp là xem từng món ấy là của ta, ta là cái này, ngã của ta; con đường đến sự chấm dứt của ngã chấp là xem từng món ấy không phải của ta, không phải ta, không phải ngã của ta.

Kinh phân tích từng cặp môn: nhờ mắt và sắc, thức mắt khởi lên, do duyên xúc, cảm thọ lạc, khổ hay không khổ không lạc khởi lên. Chạm đến cảm thọ lạc mà hoan hỉ, chấp thủ thì bị tùy miên tham chi phối; chạm đến cảm thọ khổ mà sầu não than khóc thì bị tùy miên sân chi phối; chạm đến cảm thọ không khổ không lạc mà không biết như thật sự sanh diệt, thỏ ngọt, nguy hiểm, lối ra của nó thì bị tùy miên vô minh chi phối. Khi không hoan hỉ, không chào đón, không bám chặt vào cảm thọ nào thì ba tùy miên không chi phối, đoạn vô minh, sinh minh, chấm dứt khổ là điều có trường hợp xảy ra. Cả hai phần lặp lại cho sáu môn.

Thấy như vậy, Thánh đệ tử nhàm chán với mắt, các sắc, thức mắt, xúc mắt, cảm thọ, khát ái, cho đến ý, các pháp, thức ý, xúc ý, cảm thọ, khát ái; nhàm chán thì ly tham, ly tham thì giải thoát, và trí đã giải thoát khởi lên. Trong khi bài phân giải được thuyết, sáu mươi tỳ-kheo không chấp thủ mà được giải thoát khỏi các lậu hoặc. Toàn bài hội tụ về con đường từ biết sáu xứ đến giải thoát.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 474 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2c1b1ec4-844b-4d02-80ac-d2ff5ad3cdcc · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ea4922798d28b9b1abc836eb562e025ac09dc8ccbe49a11968272b37ef7d58af

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 474 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8953cdc2-91c6-4893-981a-b9af46d1cfe4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ea4922798d28b9b1abc836eb562e025ac09dc8ccbe49a11968272b37ef7d58af

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 14582eaa-5e8e-4564-b342-0cf160964cf8 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b2d4b7d1df1b203ba4415966551317693cc5123149945b86a1e10d1f4cc5ba90

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 25b5dd85-7be4-49c1-b1f0-349d64dfde7a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c5df4dd9eb9b7b6871a36e6a16627074eb74a43c0895d73c9ea58447a8229357

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 227 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d08148a9-ad91-4bc4-82bb-de4b9135372a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 98773ccf3914661e2802c4ef3e01b16aa4bd8f9f550b738aac1b9ad618983411

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 227 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 46631ef7-3038-470c-b2d4-6795d0c0f0c0 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 98773ccf3914661e2802c4ef3e01b16aa4bd8f9f550b738aac1b9ad618983411

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 227 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6c859ab0-bcce-4083-a6c5-f18e0bed3fca · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5758ebb3583e5ed827914493561ed431ce01d2ba3b4ff7399517941940061575

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

227/227 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

206/227 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

227/227 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 148
Middle Discourses 148
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 148
Chachakkasutta
Six By Six
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sáu Bánh Xe
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“dhammaṁ vo, bhikkhave, desessāmi ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ sātthaṁ sabyañjanaṁ, kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāsessāmi, yadidaṁ—
“Mendicants, I shall teach you the Dhamma that’s good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased. And I shall reveal a spiritual practice that’s entirely full and pure, namely,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các thầy Pháp tốt lành ở đầu, tốt lành ở giữa, tốt lành ở cuối, có nghĩa, có lời hay; Ta sẽ trình bày đời sống phạm hạnh hoàn toàn viên mãn, hoàn toàn thanh tịnh, đó là sáu bánh xe.
cha chakkāni.
the six sets of six.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu bánh xe ấy là.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
Listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe và chú tâm khéo léo, Ta sẽ nói.”
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch Thế Tôn,” các vị tỳ-kheo ấy vâng đáp Đức Phật.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Cha ajjhattikāni āyatanāni veditabbāni, cha bāhirāni āyatanāni veditabbāni, cha viññāṇakāyā veditabbā, cha phassakāyā veditabbā, cha vedanākāyā veditabbā, cha taṇhākāyā veditabbā.
“The six interior sense fields should be understood. The six exterior sense fields should be understood. The six classes of consciousness should be understood. The six classes of contact should be understood. The six classes of feeling should be understood. The six classes of craving should be understood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sáu nội xứ cần được biết, sáu ngoại xứ cần được biết, sáu thức thân cần được biết, sáu xúc thân cần được biết, sáu thọ thân cần được biết, sáu ái thân cần được biết.
‘Cha ajjhattikāni āyatanāni veditabbānī’ti—
‘The six interior sense fields should be understood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu nội xứ cần được biết’ —
iti kho panetaṁ vuttaṁ. Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ?
That’s what I said, but why did I say it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là điều đã được nói. Được nói đến vì nhân duyên gì?
Cakkhāyatanaṁ, sotāyatanaṁ, ghānāyatanaṁ, jivhāyatanaṁ, kāyāyatanaṁ, manāyatanaṁ.
There are the sense fields of the eye, ear, nose, tongue, body, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xứ mắt, xứ tai, xứ mũi, xứ lưỡi, xứ thân, xứ ý.
‘Cha ajjhattikāni āyatanāni veditabbānī’ti—
‘The six interior sense fields should be understood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu nội xứ cần được biết’ —
iti yaṁ taṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttaṁ.
That’s what I said, and this is why I said it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là điều đã được nói; chính do nhân duyên này, điều ấy được nói.
Idaṁ paṭhamaṁ chakkaṁ.
This is the first set of six.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bánh xe thứ nhất.
‘Cha bāhirāni āyatanāni veditabbānī’ti—
‘The six exterior sense fields should be understood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu ngoại xứ cần được biết’ —
iti kho panetaṁ vuttaṁ. Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ?
That’s what I said, but why did I say it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là điều đã được nói. Được nói đến vì nhân duyên gì?
Rūpāyatanaṁ, saddāyatanaṁ, gandhāyatanaṁ, rasāyatanaṁ, phoṭṭhabbāyatanaṁ, dhammāyatanaṁ.
There are the sense fields of sights, sounds, smells, tastes, touches, and ideas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xứ sắc, xứ tiếng, xứ hương, xứ vị, xứ xúc, xứ pháp.
‘Cha bāhirāni āyatanāni veditabbānī’ti—
‘The six exterior sense fields should be understood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu ngoại xứ cần được biết’ —
iti yaṁ taṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttaṁ.
That’s what I said, and this is why I said it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là điều đã được nói; chính do nhân duyên này, điều ấy được nói.
Idaṁ dutiyaṁ chakkaṁ.
This is the second set of six.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bánh xe thứ hai.
‘Cha viññāṇakāyā veditabbā’ti—
‘The six classes of consciousness should be understood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu thức thân cần được biết’ —
iti kho panetaṁ vuttaṁ. Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ?
That’s what I said, but why did I say it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là điều đã được nói. Được nói đến vì nhân duyên gì?
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ,
Eye consciousness arises dependent on the eye and sights.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ mắt và sắc, thức mắt khởi lên;
sotañca paṭicca sadde ca uppajjati sotaviññāṇaṁ,
Ear consciousness arises dependent on the ear and sounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ tai và tiếng, thức tai khởi lên;
ghānañca paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviññāṇaṁ,
Nose consciousness arises dependent on the nose and smells.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ mũi và hương, thức mũi khởi lên;
jivhañca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviññāṇaṁ,
Tongue consciousness arises dependent on the tongue and tastes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ lưỡi và vị, thức lưỡi khởi lên;
kāyañca paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviññāṇaṁ,
Body consciousness arises dependent on the body and touches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ thân và xúc, thức thân khởi lên, ba cái gặp nhau là xúc;
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ.
Mind consciousness arises dependent on the mind and ideas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ ý và pháp, thức ý khởi lên, ba cái gặp nhau là xúc.
‘Cha viññāṇakāyā veditabbā’ti—
‘The six classes of consciousness should be understood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu thức thân cần được biết’ —
iti yaṁ taṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttaṁ.
That’s what I said, and this is why I said it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là điều đã được nói; chính do nhân duyên này, điều ấy được nói.
Idaṁ tatiyaṁ chakkaṁ.
This is the third set of six.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bánh xe thứ ba.
‘Cha phassakāyā veditabbā’ti—
‘The six classes of contact should be understood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu xúc thân cần được biết’ —
iti kho panetaṁ vuttaṁ. Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ?
That’s what I said, but why did I say it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là điều đã được nói. Được nói đến vì nhân duyên gì?
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso;
Eye consciousness arises dependent on the eye and sights. The meeting of the three is contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xúc mắt, xúc tai, xúc mũi, xúc lưỡi.
sotañca paṭicca sadde ca uppajjati sotaviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso;
Ear consciousness arises dependent on the ear and sounds. The meeting of the three is contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ thân và xúc, thức thân khởi lên, ba cái gặp nhau là xúc thân.
ghānañca paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso;
Nose consciousness arises dependent on the nose and smells. The meeting of the three is contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ ý và pháp, thức ý khởi lên, ba cái gặp nhau là xúc ý.
jivhañca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso;
Tongue consciousness arises dependent on the tongue and tastes. The meeting of the three is contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xúc mắt, xúc tai, xúc mũi, xúc lưỡi, xúc thân, xúc ý.
kāyañca paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso;
Body consciousness arises dependent on the body and touches. The meeting of the three is contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ thân và xúc, thức thân khởi lên.
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Mind consciousness arises dependent on the mind and ideas. The meeting of the three is contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ ý và pháp, thức ý khởi lên.
‘Cha phassakāyā veditabbā’ti—
‘The six classes of contact should be understood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu xúc thân cần được biết’ —
iti yaṁ taṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttaṁ.
That’s what I said, and this is why I said it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là điều đã được nói; chính do nhân duyên này, điều ấy được nói.
Idaṁ catutthaṁ chakkaṁ.
This is the fourth set of six.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bánh xe thứ tư.
‘Cha vedanākāyā veditabbā’ti—
‘The six classes of feeling should be understood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu thọ thân cần được biết’ —
iti kho panetaṁ vuttaṁ. Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ?
That’s what I said, but why did I say it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là điều đã được nói. Được nói đến vì nhân duyên gì?
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā;
Eye consciousness arises dependent on the eye and sights. The meeting of the three is contact. Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm thọ do duyên xúc mắt sanh, cảm thọ do duyên xúc tai sanh, cảm thọ do duyên xúc mũi sanh.
sotañca paṭicca sadde ca uppajjati sotaviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā;
Ear consciousness arises dependent on the ear and sounds. The meeting of the three is contact. Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm thọ do duyên xúc thân sanh, ba cái gặp nhau là xúc.
ghānañca paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā;
Nose consciousness arises dependent on the nose and smells. The meeting of the three is contact. Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm thọ do duyên xúc ý sanh, ba cái gặp nhau là xúc.
jivhañca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā;
Tongue consciousness arises dependent on the tongue and tastes. The meeting of the three is contact. Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm thọ do duyên xúc mắt sanh, ... cảm thọ do duyên xúc ý sanh.
kāyañca paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā;
Body consciousness arises dependent on the body and touches. The meeting of the three is contact. Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ thân và xúc, thức thân khởi lên.
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā.
Mind consciousness arises dependent on the mind and ideas. The meeting of the three is contact. Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ ý và pháp, thức ý khởi lên.
‘Cha vedanākāyā veditabbā’ti—
‘The six classes of feeling should be understood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu thọ thân cần được biết’ —
iti yaṁ taṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttaṁ.
That’s what I said, and this is why I said it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là điều đã được nói; chính do nhân duyên này, điều ấy được nói.
Idaṁ pañcamaṁ chakkaṁ.
This is the fifth set of six.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bánh xe thứ năm.
‘Cha taṇhākāyā veditabbā’ti—
‘The six classes of craving should be understood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu ái thân cần được biết’ —
iti kho panetaṁ vuttaṁ. Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ?
That’s what I said, but why did I say it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là điều đã được nói. Được nói đến vì nhân duyên gì?
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā, vedanāpaccayā taṇhā;
Eye consciousness arises dependent on the eye and sights. The meeting of the three is contact. Contact is a requirement for feeling. Feeling is a requirement for craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sắc tham ái, tiếng tham ái, hương tham ái.
sotañca paṭicca sadde ca uppajjati sotaviññāṇaṁ …pe…
Ear consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ thân và xúc, thức thân khởi lên …
ghānañca paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviññāṇaṁ …
Nose consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ ý và pháp, thức ý khởi lên, ba cái gặp nhau là xúc …
jivhañca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviññāṇaṁ …
Tongue consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tham ái, xúc tham ái, pháp tham ái …
kāyañca paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviññāṇaṁ …
Body consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ thân và xúc, thức thân khởi lên …
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso, phassapaccayā vedanā, vedanāpaccayā taṇhā.
Mind consciousness arises dependent on the mind and ideas. The meeting of the three is contact. Contact is a requirement for feeling. Feeling is a requirement for craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ ý và pháp, thức ý khởi lên, ba cái gặp nhau là xúc.
‘Cha taṇhākāyā veditabbā’ti—
‘The six classes of craving should be understood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu ái thân cần được biết’ —
iti yaṁ taṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttaṁ.
That’s what I said, and this is why I said it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là điều đã được nói; chính do nhân duyên này, điều ấy được nói.
Idaṁ chaṭṭhaṁ chakkaṁ.
This is the sixth set of six.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bánh xe thứ sáu.
‘Cakkhu attā’ti yo vadeyya taṁ na upapajjati.
If anyone says, ‘the eye is self,’ that is not tenable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mắt là ngã’ — ai nói vậy, điều ấy không thể chấp được.
Cakkhussa uppādopi vayopi paññāyati.
The arising and vanishing of the eye is evident,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự sinh lên và biến mất của mắt được thấy rõ.
Yassa kho pana uppādopi vayopi paññāyati, ‘attā me uppajjati ca veti cā’ti iccassa evamāgataṁ hoti.
so it would follow that one’s self arises and vanishes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’.
Tasmā taṁ na upapajjati:
That’s why it’s not tenable to claim that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế điều ấy không thể chấp được:
‘cakkhu attā’ti yo vadeyya.
the eye is self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mắt là ngã’ — ai nói vậy.
Iti cakkhu anattā.
So the eye is not self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy mắt vô thường.
‘Rūpā attā’ti yo vadeyya taṁ na upapajjati.
If anyone says, ‘sights are self,’ that is not tenable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘các sắc là ngã’ — ai nói vậy, điều ấy không thể chấp được.
Rūpānaṁ uppādopi vayopi paññāyati.
The arising and vanishing of sights is evident,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự sinh lên và biến mất của các sắc được thấy rõ.
Yassa kho pana uppādopi vayopi paññāyati, ‘attā me uppajjati ca veti cā’ti iccassa evamāgataṁ hoti.
so it would follow that one’s self arises and vanishes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’.
Tasmā taṁ na upapajjati:
That’s why it’s not tenable to claim that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế điều ấy không thể chấp được:
‘rūpā attā’ti yo vadeyya.
sights are self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘các sắc là ngã’ — ai nói vậy.
Iti cakkhu anattā, rūpā anattā.
So the eye is not self and sights are not self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy mắt, các sắc vô thường.
‘Cakkhuviññāṇaṁ attā’ti yo vadeyya taṁ na upapajjati.
If anyone says, ‘eye consciousness is self,’ that is not tenable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thức mắt là ngã’ — ai nói vậy, điều ấy không thể chấp được.
Cakkhuviññāṇassa uppādopi vayopi paññāyati.
The arising and vanishing of eye consciousness is evident,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự sinh lên và biến mất của thức mắt được thấy rõ.
Yassa kho pana uppādopi vayopi paññāyati, ‘attā me uppajjati ca veti cā’ti iccassa evamāgataṁ hoti.
so it would follow that one’s self arises and vanishes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’.
Tasmā taṁ na upapajjati:
That’s why it’s not tenable to claim that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế điều ấy không thể chấp được:
‘cakkhuviññāṇaṁ attā’ti yo vadeyya.
eye consciousness is self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thức mắt là ngã’ — ai nói vậy.
Iti cakkhu anattā, rūpā anattā, cakkhuviññāṇaṁ anattā.
So the eye, sights, and eye consciousness are not self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy mắt, các sắc, thức mắt vô thường.
‘Cakkhusamphasso attā’ti yo vadeyya taṁ na upapajjati.
If anyone says, ‘eye contact is self,’ that is not tenable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘xúc mắt là ngã’ — ai nói vậy, điều ấy không thể chấp được.
Cakkhusamphassassa uppādopi vayopi paññāyati.
The arising and vanishing of eye contact is evident,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự sinh lên và biến mất của xúc mắt được thấy rõ.
Yassa kho pana uppādopi vayopi paññāyati, ‘attā me uppajjati ca veti cā’ti iccassa evamāgataṁ hoti.
so it would follow that one’s self arises and vanishes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’.
Tasmā taṁ na upapajjati:
That’s why it’s not tenable to claim that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế điều ấy không thể chấp được:
‘cakkhusamphasso attā’ti yo vadeyya.
eye contact is self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘xúc mắt là ngã’ — ai nói vậy.
Iti cakkhu anattā, rūpā anattā, cakkhuviññāṇaṁ anattā, cakkhusamphasso anattā.
So the eye, sights, eye consciousness, and eye contact are not self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy mắt, các sắc, thức mắt, xúc mắt vô thường.
‘Vedanā attā’ti yo vadeyya taṁ na upapajjati.
If anyone says, ‘feeling is self,’ that is not tenable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘cảm thọ là ngã’ — ai nói vậy, điều ấy không thể chấp được.
Vedanāya uppādopi vayopi paññāyati.
The arising and vanishing of feeling is evident,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự sinh lên và biến mất của cảm thọ được thấy rõ.
Yassa kho pana uppādopi vayopi paññāyati, ‘attā me uppajjati ca veti cā’ti iccassa evamāgataṁ hoti.
so it would follow that one’s self arises and vanishes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’.
Tasmā taṁ na upapajjati:
That’s why it’s not tenable to claim that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế điều ấy không thể chấp được:
‘vedanā attā’ti yo vadeyya.
feeling is self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘cảm thọ là ngã’ — ai nói vậy.
Iti cakkhu anattā, rūpā anattā, cakkhuviññāṇaṁ anattā, cakkhusamphasso anattā, vedanā anattā.
So the eye, sights, eye consciousness, eye contact, and feeling are not self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy mắt, các sắc, thức mắt, xúc mắt, cảm thọ vô thường.
‘Taṇhā attā’ti yo vadeyya taṁ na upapajjati.
If anyone says, ‘craving is self,’ that is not tenable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘khát ái là ngã’ — ai nói vậy, điều ấy không thể chấp được.
Taṇhāya uppādopi vayopi paññāyati.
The arising and vanishing of craving is evident,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự sinh lên và biến mất của khát ái được thấy rõ.
Yassa kho pana uppādopi vayopi paññāyati, ‘attā me uppajjati ca veti cā’ti iccassa evamāgataṁ hoti.
so it would follow that one’s self arises and vanishes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’.
Tasmā taṁ na upapajjati:
That’s why it’s not tenable to claim that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế điều ấy không thể chấp được:
‘taṇhā attā’ti yo vadeyya.
craving is self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘khát ái là ngã’ — ai nói vậy.
Iti cakkhu anattā, rūpā anattā, cakkhuviññāṇaṁ anattā, cakkhusamphasso anattā, vedanā anattā, taṇhā anattā.
So the eye, sights, eye consciousness, eye contact, feeling, and craving are not self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy mắt, các sắc, thức mắt, xúc mắt, cảm thọ, khát ái vô thường.
‘Sotaṁ attā’ti yo vadeyya …pe…
If anyone says, ‘the ear is self’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ý là ngã’ — ai nói vậy, điều ấy không thể chấp được …
‘ghānaṁ attā’ti yo vadeyya …pe…
‘the nose is self’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sự sinh lên và biến mất của ý được thấy rõ.’ …
‘jivhā attā’ti yo vadeyya …pe…
‘the tongue is self’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’ …
‘kāyo attā’ti yo vadeyya …pe…
‘the body is self’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vì thế điều ấy không thể chấp được:’ …
‘mano attā’ti yo vadeyya taṁ na upapajjati.
‘the mind is self,’ that is not tenable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ý là ngã’ — ai nói vậy.
Manassa uppādopi vayopi paññāyati.
The arising and vanishing of the mind is evident,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy ý vô thường.
Yassa kho pana uppādopi vayopi paññāyati, ‘attā me uppajjati ca veti cā’ti iccassa evamāgataṁ hoti.
so it would follow that one’s self arises and vanishes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’.
Tasmā taṁ na upapajjati:
That’s why it’s not tenable to claim that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế điều ấy không thể chấp được:
‘mano attā’ti yo vadeyya.
the mind is self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ý là ngã’ — ai nói vậy.
Iti mano anattā.
So the mind is not self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy ý vô thường.
‘Dhammā attā’ti yo vadeyya taṁ na upapajjati.
If anyone says, ‘ideas are self’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các pháp là ngã’ — ai nói vậy, điều ấy không thể chấp được.
Dhammānaṁ uppādopi vayopi paññāyati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự sinh lên và biến mất của các pháp được thấy rõ.
Yassa kho pana uppādopi vayopi paññāyati, ‘attā me uppajjati ca veti cā’ti iccassa evamāgataṁ hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’.
Tasmā taṁ na upapajjati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế điều ấy không thể chấp được:
‘dhammā attā’ti yo vadeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘các pháp là ngã’ — ai nói vậy.
Iti mano anattā, dhammā anattā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy ý vô thường, các pháp vô thường.
‘Manoviññāṇaṁ attā’ti yo vadeyya taṁ na upapajjati.
‘mind consciousness is self’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thức ý là ngã’ — ai nói vậy, điều ấy không thể chấp được.
Manoviññāṇassa uppādopi vayopi paññāyati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự sinh lên và biến mất của thức ý được thấy rõ.
Yassa kho pana uppādopi vayopi paññāyati, ‘attā me uppajjati ca veti cā’ti iccassa evamāgataṁ hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’.
Tasmā taṁ na upapajjati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế điều ấy không thể chấp được:
‘manoviññāṇaṁ attā’ti yo vadeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thức ý là ngã’ — ai nói vậy.
Iti mano anattā, dhammā anattā, manoviññāṇaṁ anattā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy ý vô thường, các pháp vô thường, thức ý vô thường.
‘Manosamphasso attā’ti yo vadeyya taṁ na upapajjati.
‘mind contact is self’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xúc ý là ngã’ — ai nói vậy, điều ấy không thể chấp được.
Manosamphassassa uppādopi vayopi paññāyati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự sinh lên và biến mất của xúc ý được thấy rõ.
Yassa kho pana uppādopi vayopi paññāyati, ‘attā me uppajjati ca veti cā’ti iccassa evamāgataṁ hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’.
Tasmā taṁ na upapajjati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế điều ấy không thể chấp được:
‘manosamphasso attā’ti yo vadeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘xúc ý là ngã’ — ai nói vậy.
Iti mano anattā, dhammā anattā, manoviññāṇaṁ anattā, manosamphasso anattā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy ý vô thường, các pháp vô thường, thức ý vô thường, xúc ý vô thường.
‘Vedanā attā’ti yo vadeyya taṁ na upapajjati.
‘feeling is self’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Cảm thọ là ngã’ — ai nói vậy, điều ấy không thể chấp được.
Vedanāya uppādopi vayopi paññāyati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự sinh lên và biến mất của cảm thọ được thấy rõ.
Yassa kho pana uppādopi vayopi paññāyati, ‘attā me uppajjati ca veti cā’ti iccassa evamāgataṁ hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’.
Tasmā taṁ na upapajjati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế điều ấy không thể chấp được:
‘vedanā attā’ti yo vadeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘cảm thọ là ngã’ — ai nói vậy.
Iti mano anattā, dhammā anattā, manoviññāṇaṁ anattā, manosamphasso anattā, vedanā anattā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy ý vô thường, các pháp vô thường, thức ý vô thường, xúc ý vô thường, cảm thọ vô thường.
‘Taṇhā attā’ti yo vadeyya taṁ na upapajjati.
‘craving is self,’ that is not tenable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khát ái là ngã’ — ai nói vậy, điều ấy không thể chấp được.
Taṇhāya uppādopi vayopi paññāyati.
The arising and vanishing of craving is evident,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự sinh lên và biến mất của khát ái được thấy rõ.
Yassa kho pana uppādopi vayopi paññāyati, ‘attā me uppajjati ca veti cā’ti iccassa evamāgataṁ hoti.
so it would follow that one’s self arises and vanishes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thấy rõ sự sinh lên và biến mất, nên sẽ có kết luận: ‘ngã của tôi sinh lên rồi biến mất’.
Tasmā taṁ na upapajjati:
That’s why it’s not tenable to claim that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế điều ấy không thể chấp được:
‘taṇhā attā’ti yo vadeyya.
craving is self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘khát ái là ngã’ — ai nói vậy.
Iti mano anattā, dhammā anattā, manoviññāṇaṁ anattā, manosamphasso anattā, vedanā anattā, taṇhā anattā.
So the mind, ideas, mind consciousness, mind contact, feeling, and craving are not self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cảm thọ vô thường, khát ái vô thường.
Ayaṁ kho pana, bhikkhave, sakkāyasamudayagāminī paṭipadā—
Now, mendicants, this is the practice that leads to the origin of substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn đây, này các tỳ-kheo, là con đường đưa đến sự sinh khởi của ngã chấp:
cakkhuṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati;
You regard the eye like this: ‘This is mine, I am this, this is my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem mắt ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’;
rūpe ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati;
You regard sights …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem các sắc ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’;
cakkhuviññāṇaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati;
eye consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem thức mắt ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’;
cakkhusamphassaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati;
eye contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem xúc mắt ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’;
vedanaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati;
feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem cảm thọ ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’;
taṇhaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati;
craving like this: ‘This is mine, I am this, this is my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem khát ái ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’;
sotaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati …pe…
You regard the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem tai ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’ …
ghānaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati …pe…
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mũi ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’ …
jivhaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati …pe…
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’ …
kāyaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati …pe…
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’ …
manaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati, dhamme ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati, manoviññāṇaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati, manosamphassaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati, vedanaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati, taṇhaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati.
mind … ideas … mind consciousness … mind contact … feeling … craving like this: ‘This is mine, I am this, this is my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem ý ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’; xem các pháp ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’; xem thức ý ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’; xem xúc ý ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’; xem cảm thọ ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’; xem khát ái ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’
Ayaṁ kho pana, bhikkhave, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā—
But this is the practice that leads to the cessation of substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn đây, này các tỳ-kheo, là con đường đưa đến sự chấm dứt của ngã chấp:
cakkhuṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
You regard the eye like this: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem mắt ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’.
Rūpe ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
You regard sights …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem các sắc ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’.
Cakkhuviññāṇaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
eye consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem thức mắt ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’.
Cakkhusamphassaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
eye contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem xúc mắt ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’.
Vedanaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem cảm thọ ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’.
Taṇhaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
craving like this: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem khát ái ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’.
Sotaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati …pe…
You regard the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem tai ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’ …
ghānaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati …pe…
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mũi ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’ …
jivhaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati …pe…
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’ …
kāyaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati …pe…
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’ …
manaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
mind like this: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem ý ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’.
Dhamme ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
You regard ideas …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem các pháp ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’.
Manoviññāṇaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
mind consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem thức ý ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’.
Manosamphassaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
mind contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem xúc ý ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’.
Vedanaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem cảm thọ ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’.
Taṇhaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
craving like this: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem khát ái ‘đây không phải của ta, ta không phải cái này, đây không phải ngã của ta’.
Cakkhuñca, bhikkhave, paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso, phassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā.
Eye consciousness arises dependent on the eye and sights. The meeting of the three is contact. Contact is a requirement for the arising of what is felt as pleasant, painful, or neutral.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ mắt và sắc, này các tỳ-kheo, thức mắt khởi lên; ba cái gặp nhau là xúc; do duyên xúc, cảm thọ lạc hay khổ hay không khổ không lạc khởi lên.
So sukhāya vedanāya phuṭṭho samāno abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
When you experience a pleasant feeling, if you approve, welcome, and keep clinging to it,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chạm đến cảm thọ lạc, vị ấy hoan hỉ, hoan lạc, chấp thủ mà đứng giữ.
Tassa rāgānusayo anuseti.
the underlying tendency to greed underlies that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy bị tùy miên tham khởi lên chi phối.
Dukkhāya vedanāya phuṭṭho samāno socati kilamati paridevati urattāḷiṁ kandati sammohaṁ āpajjati.
When you experience a painful feeling, if you sorrow and wail and lament, beating your breast and falling into confusion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chạm đến cảm thọ khổ, vị ấy sầu não, mệt mỏi, than khóc, đấm ngực khóc lóc, đi đến mê loạn.
Tassa paṭighānusayo anuseti.
the underlying tendency to aversion underlies that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy bị tùy miên sân khởi lên chi phối.
Adukkhamasukhāya vedanāya phuṭṭho samāno tassā vedanāya samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
When you experience a neutral feeling, if you don’t truly understand that feeling’s origin, disappearance, gratification, drawback, and escape,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chạm đến cảm thọ không khổ không lạc, vị ấy không biết như thật sự sanh và sự diệt của cảm thọ ấy, sự thỏ ngọt, sự nguy hiểm và sự lối ra.
Tassa avijjānusayo anuseti.
the underlying tendency to ignorance underlies that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy bị tùy miên vô minh khởi lên chi phối.
So vata, bhikkhave, sukhāya vedanāya rāgānusayaṁ appahāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayaṁ appaṭivinodetvā adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayaṁ asamūhanitvā avijjaṁ appahāya vijjaṁ anuppādetvā diṭṭheva dhamme dukkhassantakaro bhavissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Mendicants, without giving up the underlying tendency to greed for pleasant feeling, without dispelling the underlying tendency to aversion toward painful feeling, without eradicating ignorance in the case of neutral feeling, without giving up ignorance and without giving rise to knowledge, it is quite impossible to make an end of suffering in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu vị ấy không đoạn trừ tùy miên tham đối với cảm thọ lạc, không trừ bỏ tùy miên sân đối với cảm thọ khổ, không xóa bỏ tùy miên vô minh đối với cảm thọ không khổ không lạc, không đoạn trừ vô minh, không làm sinh khởi minh, mà sẽ là người chấm dứt khổ ngay trong hiện tại — điều ấy không có trường hợp xảy ra.
Sotañca, bhikkhave, paṭicca sadde ca uppajjati sotaviññāṇaṁ …pe…
Ear consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ tai và tiếng, này các tỳ-kheo, thức tai khởi lên …
ghānañca, bhikkhave, paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviññāṇaṁ …pe…
Nose consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ mũi và hương, này các tỳ-kheo, thức mũi khởi lên …
jivhañca, bhikkhave, paṭicca rase ca uppajjati jivhāviññāṇaṁ …pe…
Tongue consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ lưỡi và vị, này các tỳ-kheo, thức lưỡi khởi lên …
kāyañca, bhikkhave, paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviññāṇaṁ …pe…
Body consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ thân và xúc, này các tỳ-kheo, thức thân khởi lên …
manañca, bhikkhave, paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso, phassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā.
Mind consciousness arises dependent on the mind and ideas. The meeting of the three is contact. Contact is a requirement for the arising of what is felt as pleasant, painful, or neutral.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ ý và pháp, này các tỳ-kheo, thức ý khởi lên; ba cái gặp nhau là xúc; do duyên xúc, cảm thọ lạc hay khổ hay không khổ không lạc khởi lên.
So sukhāya vedanāya phuṭṭho samāno abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
When you experience a pleasant feeling, if you approve, welcome, and keep clinging to it,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chạm đến cảm thọ lạc, vị ấy hoan hỉ, hoan lạc, chấp thủ mà đứng giữ.
Tassa rāgānusayo anuseti.
the underlying tendency to greed underlies that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy bị tùy miên tham khởi lên chi phối.
Dukkhāya vedanāya phuṭṭho samāno socati kilamati paridevati urattāḷiṁ kandati sammohaṁ āpajjati.
When you experience a painful feeling, if you sorrow and wail and lament, beating your breast and falling into confusion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chạm đến cảm thọ khổ, vị ấy sầu não, mệt mỏi, than khóc, đấm ngực khóc lóc, đi đến mê loạn.
Tassa paṭighānusayo anuseti.
the underlying tendency to aversion underlies that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy bị tùy miên sân khởi lên chi phối.
Adukkhamasukhāya vedanāya phuṭṭho samāno tassā vedanāya samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
When you experience a neutral feeling, if you don’t truly understand that feeling’s origin, disappearance, gratification, drawback, and escape,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chạm đến cảm thọ không khổ không lạc, vị ấy không biết như thật sự sanh và sự diệt của cảm thọ ấy, sự thỏ ngọt, sự nguy hiểm và sự lối ra.
Tassa avijjānusayo anuseti.
the underlying tendency to ignorance underlies that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy bị tùy miên vô minh khởi lên chi phối.
So vata, bhikkhave, sukhāya vedanāya rāgānusayaṁ appahāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayaṁ appaṭivinodetvā adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayaṁ asamūhanitvā avijjaṁ appahāya vijjaṁ anuppādetvā diṭṭheva dhamme dukkhassantakaro bhavissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Mendicants, without giving up the underlying tendency to greed for pleasant feeling, without dispelling the underlying tendency to aversion toward painful feeling, without eradicating ignorance in the case of neutral feeling, without giving up ignorance and without giving rise to knowledge, it is quite impossible to make an end of suffering in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu vị ấy không đoạn trừ tùy miên tham, không trừ bỏ tùy miên sân, không xóa bỏ tùy miên vô minh, mà sẽ là người chấm dứt khổ — điều ấy không có trường hợp xảy ra.
Cakkhuñca, bhikkhave, paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ, tiṇṇaṁ saṅgati phasso, phassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā.
Eye consciousness arises dependent on the eye and sights. The meeting of the three is contact. Contact is a requirement for the arising of what is felt as pleasant, painful, or neutral.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ mắt và sắc, này các tỳ-kheo, thức mắt khởi lên; ba cái gặp nhau là xúc; do duyên xúc, cảm thọ lạc hay khổ hay không khổ không lạc khởi lên.
So sukhāya vedanāya phuṭṭho samāno nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
When you experience a pleasant feeling, if you don’t approve, welcome, and keep clinging to it,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chạm đến cảm thọ lạc, vị ấy không hoan hỉ, không hoan lạc, không chấp thủ mà đứng giữ.
Tassa rāgānusayo nānuseti.
the underlying tendency to greed does not underlie that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tùy miên tham không khởi lên chi phối vị ấy.
Dukkhāya vedanāya phuṭṭho samāno na socati na kilamati na paridevati na urattāḷiṁ kandati na sammohaṁ āpajjati.
When you experience a painful feeling, if you don’t sorrow or wail or lament, beating your breast and falling into confusion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chạm đến cảm thọ khổ, vị ấy không sầu não, không mệt mỏi, không than khóc, không đấm ngực khóc lóc, không đi đến mê loạn.
Tassa paṭighānusayo nānuseti.
the underlying tendency to aversion does not underlie that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tùy miên sân không khởi lên chi phối vị ấy.
Adukkhamasukhāya vedanāya phuṭṭho samāno tassā vedanāya samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
When you experience a neutral feeling, if you truly understand that feeling’s origin, disappearance, gratification, drawback, and escape,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chạm đến cảm thọ không khổ không lạc, vị ấy biết như thật sự sanh và sự diệt của cảm thọ ấy, sự thỏ ngọt, sự nguy hiểm và sự lối ra.
Tassa avijjānusayo nānuseti.
the underlying tendency to ignorance does not underlie that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tùy miên vô minh không khởi lên chi phối vị ấy.
So vata, bhikkhave, sukhāya vedanāya rāgānusayaṁ pahāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayaṁ paṭivinodetvā adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayaṁ samūhanitvā avijjaṁ pahāya vijjaṁ uppādetvā diṭṭheva dhamme dukkhassantakaro bhavissatīti—ṭhānametaṁ vijjati.
Mendicants, after giving up the underlying tendency to greed for pleasant feeling, after dispelling the underlying tendency to aversion toward painful feeling, after eradicating ignorance in the case of neutral feeling, after giving up ignorance and giving rise to knowledge, it’s quite possible to make an end of suffering in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu vị ấy đoạn trừ tùy miên tham đối với cảm thọ lạc, trừ bỏ tùy miên sân đối với cảm thọ khổ, xóa bỏ tùy miên vô minh đối với cảm thọ không khổ không lạc, đoạn trừ vô minh, làm sinh khởi minh, mà sẽ là người chấm dứt khổ ngay trong hiện tại — điều ấy có trường hợp xảy ra.
Sotañca, bhikkhave, paṭicca sadde ca uppajjati sotaviññāṇaṁ …pe….
Ear consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ tai và tiếng, này các tỳ-kheo, thức tai khởi lên ….
Ghānañca, bhikkhave, paṭicca gandhe ca uppajjati ghānaviññāṇaṁ …pe….
Nose consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ mũi và hương, này các tỳ-kheo, thức mũi khởi lên ….
Jivhañca, bhikkhave, paṭicca rase ca uppajjati jivhāviññāṇaṁ …pe….
Tongue consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ lưỡi và vị, này các tỳ-kheo, thức lưỡi khởi lên ….
Kāyañca, bhikkhave, paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati kāyaviññāṇaṁ …pe….
Body consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ thân và xúc, này các tỳ-kheo, thức thân khởi lên ….
“Manañca, bhikkhave, paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ tiṇṇaṁ saṅgati phasso, phassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā.
Mind consciousness arises dependent on the mind and ideas. The meeting of the three is contact. Contact is a requirement for what is felt as pleasant, painful, or neutral.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhờ ý và pháp, này các tỳ-kheo, thức ý khởi lên; ba cái gặp nhau là xúc; do duyên xúc, cảm thọ lạc hay khổ hay không khổ không lạc khởi lên.
So sukhāya vedanāya phuṭṭho samāno nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
When you experience a pleasant feeling, if you don’t approve, welcome, and keep clinging to it,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chạm đến cảm thọ lạc, vị ấy không hoan hỉ, không hoan lạc, không chấp thủ mà đứng giữ.
Tassa rāgānusayo nānuseti.
the underlying tendency to greed does not underlie that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tùy miên tham không khởi lên chi phối vị ấy.
Dukkhāya vedanāya phuṭṭho samāno na socati na kilamati na paridevati na urattāḷiṁ kandati na sammohaṁ āpajjati.
When you experience a painful feeling, if you don’t sorrow or wail or lament, beating your breast and falling into confusion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chạm đến cảm thọ khổ, vị ấy không sầu não, không mệt mỏi, không than khóc, không đấm ngực khóc lóc, không đi đến mê loạn.
Tassa paṭighānusayo nānuseti.
the underlying tendency to aversion does not underlie that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tùy miên sân không khởi lên chi phối vị ấy.
Adukkhamasukhāya vedanāya phuṭṭho samāno tassā vedanāya samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
When you experience a neutral feeling, if you truly understand that feeling’s origin, disappearance, gratification, drawback, and escape,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chạm đến cảm thọ không khổ không lạc, vị ấy biết như thật sự sanh và sự diệt của cảm thọ ấy, sự thỏ ngọt, sự nguy hiểm và sự lối ra.
Tassa avijjānusayo nānuseti.
the underlying tendency to ignorance does not underlie that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tùy miên vô minh không khởi lên chi phối vị ấy.
So vata, bhikkhave, sukhāya vedanāya rāgānusayaṁ pahāya dukkhāya vedanāya paṭighānusayaṁ paṭivinodetvā adukkhamasukhāya vedanāya avijjānusayaṁ samūhanitvā avijjaṁ pahāya vijjaṁ uppādetvā diṭṭheva dhamme dukkhassantakaro bhavissatīti—ṭhānametaṁ vijjati.
Mendicants, after giving up the underlying tendency to greed for pleasant feeling, after dispelling the underlying tendency to aversion toward painful feeling, after eradicating ignorance in the case of neutral feeling, after giving up ignorance and giving rise to knowledge, it’s quite possible to make an end of suffering in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu vị ấy đoạn trừ tùy miên tham, trừ bỏ tùy miên sân, xóa bỏ tùy miên vô minh, đoạn trừ vô minh, làm sinh khởi minh, mà sẽ là người chấm dứt khổ ngay trong hiện tại — điều ấy có trường hợp xảy ra.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmiṁ nibbindati, rūpesu nibbindati, cakkhuviññāṇe nibbindati, cakkhusamphasse nibbindati, vedanāya nibbindati, taṇhāya nibbindati.
Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned with the eye, sights, eye consciousness, eye contact, feeling, and craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy như vậy, này các tỳ-kheo, Thánh đệ tử nhàm chán với mắt, nhàm chán với các sắc, nhàm chán với thức mắt, nhàm chán với xúc mắt, nhàm chán với cảm thọ, nhàm chán với khát ái.
Sotasmiṁ nibbindati, saddesu nibbindati …pe…
They grow disillusioned with the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhàm chán với tai, với các tiếng …
ghānasmiṁ nibbindati, gandhesu nibbindati …
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mũi, các hương …
jivhāya nibbindati, rasesu nibbindati …
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi, các vị …
kāyasmiṁ nibbindati, phoṭṭhabbesu nibbindati …
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân, các xúc …
manasmiṁ nibbindati, dhammesu nibbindati, manoviññāṇe nibbindati, manosamphasse nibbindati, vedanāya nibbindati, taṇhāya nibbindati.
mind, ideas, mind consciousness, mind contact, feeling, and craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhàm chán với ý, với các pháp, với thức ý, với xúc ý, với cảm thọ, với khát ái.
Nibbindaṁ virajjati, virāgā vimuccati. Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
Being disillusioned, desire fades away. When desire fades away they’re freed. When it is freed, they know it is freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhàm chán thì ly tham; ly tham thì giải thoát. Khi đã giải thoát, trí đã giải thoát khởi lên.
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānātī”ti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sinh đã tận, đời phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.’ Vị ấy biết như vậy.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo ấy hoan hỷ, tán đồng lời Đức Phật dạy.
Imasmiṁ kho pana veyyākaraṇasmiṁ bhaññamāne saṭṭhimattānaṁ bhikkhūnaṁ anupādāya āsavehi cittāni vimucciṁsūti.
And while this discourse was being spoken, the minds of sixty mendicants were freed from defilements by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và trong khi bài phân giải này đang được thuyết, sáu mươi tỳ-kheo không chấp thủ mà được giải thoát khỏi các lậu hoặc.
Chachakkasuttaṁ niṭṭhitaṁ chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sáu Bánh Xe, bài thứ sáu, kết thúc.