← Kinh Tương Ưng Bộ

SN9.2 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Cảnh Tỉnh

1. Vanavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 30 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 30d53be4-84f8-4e10-8eab-2cc09fc6fff0 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 2b7968a586cdb8ba6bd7e80d891d019de56e3812cdbec57188b1ee3f6055d4f6

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 30 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e6a54922-4387-449b-af41-3ffcd6214f8c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 2b7968a586cdb8ba6bd7e80d891d019de56e3812cdbec57188b1ee3f6055d4f6

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.60/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

30/30 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

30/30 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

30/30 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 9.2
Linked Discourses 9.2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 9.2
1. Vanavagga
1. In the Woods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Trong Rừng
Upaṭṭhānasutta
Application
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Cảnh Tỉnh
Ekaṁ samayaṁ aññataro bhikkhu kosalesu viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
At one time one of the mendicants was staying in the land of the Kosalans in a certain forest grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, một tỳ-kheo nọ sống ở xứ Kosala, trong một khu rừng nọ.
Tena kho pana samayena so bhikkhu divāvihāragato supati.
Now at that time that mendicant went for the day’s meditation, but fell asleep.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, trong lúc nghỉ trưa, tỳ-kheo ấy nằm ngủ.
Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā tassa bhikkhuno anukampikā atthakāmā taṁ bhikkhuṁ saṁvejetukāmā yena so bhikkhu tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā taṁ bhikkhuṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
The deity haunting that forest had sympathy for that mendicant, and wanted what’s best for them. So they approached that mendicant wanting to stir them up, and addressed them in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, vị thiên trú ngụ trong khu rừng ấy, với lòng thương tưởng, muốn điều lợi ích cho tỳ-kheo ấy, muốn khiến tâm tỳ-kheo ấy được rúng động, bèn đi đến chỗ tỳ-kheo ấy; sau khi đến, dùng các bài kệ nói với tỳ-kheo ấy:
“Uṭṭhehi bhikkhu kiṁ sesi,
“Get up, mendicant! Why lie down?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hãy đứng dậy, tỳ-kheo, ngươi còn nằm làm gì?
ko attho supitena te;
What’s the point in sleeping?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngủ nghê có lợi ích gì cho ngươi?
Āturassa hi kā niddā,
How can the afflicted slumber,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ đang bệnh hoạn nào có buồn ngủ,
sallaviddhassa ruppato.
inflicted by an arrow strike?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ bị mũi tên đâm, thân tâm giày vò?
Yāya saddhāya pabbajito,
You should amplify the faith
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lòng tin nào đã khiến ngươi xuất gia,
agārasmānagāriyaṁ;
that led you to go forth
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rời đời sống tại gia, đến đời không nhà,
Tameva saddhaṁ brūhehi,
from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy nuôi lớn chính lòng tin ấy,
mā niddāya vasaṁ gamī”ti.
Don’t fall under the sway of slumber.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đừng để giấc ngủ chế ngự ngươi.”
“Aniccā addhuvā kāmā,
“Sensual pleasures are impermanent and unstable,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các dục là vô thường, không bền vững,
yesu mandova mucchito;
but dullards still fall for them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thế mà kẻ ngu vẫn mê đắm;
Baddhesu muttaṁ asitaṁ,
Among those who are bound, <j>they’re free and unattached:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giữa những kẻ còn trói buộc, vị ấy đã tự do, không còn hệ lụy,
kasmā pabbajitaṁ tape.
why bother a renunciate?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sao lại hành hạ vị đã xuất gia?
Chandarāgassa vinayā,
By removing desire and greed,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do điều phục tham dục,
avijjāsamatikkamā;
by going beyond ignorance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do vượt qua được vô minh,
Taṁ ñāṇaṁ paramodānaṁ,
that knowledge has been perfectly cleansed:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí tuệ ấy đã được tẩy sạch hoàn toàn,
kasmā pabbajitaṁ tape.
why bother a renunciate?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sao lại hành hạ vị đã xuất gia?
Chetvā avijjaṁ vijjāya,
By breaking ignorance with knowledge,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cắt đứt vô minh bằng minh,
āsavānaṁ parikkhayā;
by the ending of defilements,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do các lậu hoặc được đoạn tận,
Asokaṁ anupāyāsaṁ,
they’re sorrowless, unstressed:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy không sầu khổ, không ưu phiền,
kasmā pabbajitaṁ tape.
why bother a renunciate?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sao lại hành hạ vị đã xuất gia?
Āraddhavīriyaṁ pahitattaṁ,
Energetic, resolute,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn dõng mãnh, tâm dấn thân,
Niccaṁ daḷhaparakkamaṁ;
always staunchly vigorous,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thường hằng với nỗ lực bền bỉ,
Nibbānaṁ abhikaṅkhantaṁ,
aspiring to extinguishment:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy khao khát Niết-bàn,
Kasmā pabbajitaṁ tape”ti.
why bother a renunciate?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sao lại hành hạ vị đã xuất gia?”