Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
12/12 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
11/12 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
12/12 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn56.18:0.1
Saṁyutta Nikāya 56.18
Linked Discourses 56.18
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 56.18
sn56.18:0.2
2. Dhammacakkappavattanavagga
2. Rolling Forth the Wheel of Dhamma
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Chuyển Pháp Luân
sn56.18:0.3
Vijjāsutta
Knowledge
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Hiểu Biết
sn56.18:1.1
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
Then a mendicant went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị tỳ-kheo đi đến chỗ Đức Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Đức Thế Tôn rồi ngồi xuống ở một bên. Vị tỳ-kheo ấy ngồi yên một bên rồi nói với Đức Thế Tôn:
sn56.18:1.2
“‘vijjā, vijjā’ti, bhante, vuccati.
“Sir, they speak of this thing called ‘knowledge’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, người ta gọi là ‘hiểu biết’.
sn56.18:1.3
Katamā nu kho, bhante, vijjā;
What is knowledge?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là hiểu biết, Bạch Thế Tôn;
sn56.18:1.4
kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti?
And how is a knowing one defined?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và kẻ biết thì được nói đến tới mức nào”?
sn56.18:1.5
“Yaṁ kho, bhikkhu, dukkhe ñāṇaṁ, dukkhasamudaye ñāṇaṁ, dukkhanirodhe ñāṇaṁ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ñāṇaṁ—
“Knowing about suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, sự biết khổ, sự biết sự sinh khởi của khổ, sự biết sự diệt tận của khổ, sự biết con đường đưa đến sự diệt tận của khổ—
sn56.18:1.6
ayaṁ vuccati, bhikkhu, vijjā;
This is called knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, được gọi là hiểu biết;
sn56.18:1.7
ettāvatā ca vijjāgato hotīti.
And this is how a knowing one is defined.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và kẻ biết chỉ được nói đến với mức độ ấy.
sn56.18:2.1
Tasmātiha, bhikkhu, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
That’s why you should practice meditation …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này các tỳ-kheo, ‘đây là khổ’ thì nên luyện tập ý nghĩ … ‘đây là con đường đưa đến sự diệt tận của khổ’ thì nên luyện tập ý nghĩ”.
sn56.18:2.2
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.