Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
30/30 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
30/30 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
30/30 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn5.7:0.1
Saṁyutta Nikāya 5.7
Linked Discourses 5.7
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 5.7
sn5.7:0.2
1. Bhikkhunīvagga
1. Nuns
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Tỳ-kheo Ni
sn5.7:0.3
Upacālāsutta
With Upacālā
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Upacālā
sn5.7:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn5.7:1.2
Atha kho upacālā bhikkhunī pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā …pe…
Then the nun Upacālā robed up in the morning …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi tỳ-kheo-ni Upacālā vào buổi sáng đắp y …
sn5.7:1.3
aññatarasmiṁ rukkhamūle divāvihāraṁ nisīdi.
and sat at the root of a tree for the day’s meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngồi an trú ban ngày dưới gốc một cây.
sn5.7:1.4
Atha kho māro pāpimā yena upacālā bhikkhunī tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā upacālaṁ bhikkhuniṁ etadavoca:
Then Māra the Wicked went up to Upacālā and said to her,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma đi đến chỗ tỳ-kheo-ni Upacālā; sau khi đến, nói với tỳ-kheo-ni Upacālā:
sn5.7:1.5
“kattha nu tvaṁ, bhikkhuni, uppajjitukāmā”ti?
“Nun, where do you want to be reborn?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo-ni, ngươi muốn sanh vào đâu?”
sn5.7:1.6
“Na khvāhaṁ, āvuso, katthaci uppajjitukāmā”ti.
“I don’t want to be reborn anywhere, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền hữu, ta không muốn sanh vào bất cứ nơi nào.”
sn5.7:2.1
“Tāvatiṁsā ca yāmā ca,
“There are the gods of the thirty-three, <j>and those of Yama;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chư thiên Tam Thập Tam và chư thiên Yāma,
sn5.7:2.2
tusitā cāpi devatā;
also the Joyful Deities,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng như chư thiên Tusita,
sn5.7:2.3
Nimmānaratino devā,
the gods who love to create,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chư thiên Hóa Lạc,
sn5.7:2.4
ye devā vasavattino;
and the gods who control what is created by others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chư thiên Tha Hóa Tự Tại —
sn5.7:2.5
Tattha cittaṁ paṇidhehi,
Set your heart on such places,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy đặt tâm vào những cõi ấy,
sn5.7:2.6
ratiṁ paccanubhossasī”ti.
and you’ll undergo delight.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi sẽ được thọ hưởng hỷ lạc.”
sn5.7:3.1
“Tāvatiṁsā ca yāmā ca,
“The gods of the thirty-three, <j>and those of Yama;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chư thiên Tam Thập Tam và chư thiên Yāma,
sn5.7:3.2
tusitā cāpi devatā;
also the Joyful Deities,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng như chư thiên Tusita,
sn5.7:3.3
Nimmānaratino devā,
the gods who love to create,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chư thiên Hóa Lạc,
sn5.7:3.4
ye devā vasavattino;
and the gods who control what is created by others—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chư thiên Tha Hóa Tự Tại —
sn5.7:3.5
Kāmabandhanabaddhā te,
they’re bound with the bonds of sensuality;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng bị trói buộc với dây trói của dục,
sn5.7:3.6
enti māravasaṁ puna.
they fall under your sway again.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ lại rơi vào quyền lực của Ác Ma.
sn5.7:4.1
Sabbo ādīpito loko,
All the world is on fire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả thế gian đang bị đốt cháy,
sn5.7:4.2
sabbo loko padhūpito;
all the world is smoldering,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả thế gian đang bốc khói,
sn5.7:4.3
Sabbo pajjālito loko,
all the world is ablaze,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả thế gian đang bừng cháy,
sn5.7:4.4
sabbo loko pakampito.
all the world is rocking.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả thế gian đang rung chuyển.
sn5.7:5.1
Akampitaṁ apajjalitaṁ,
My mind adores that place
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi không rung chuyển, không bừng cháy,
sn5.7:5.2
aputhujjanasevitaṁ;
where Māra cannot go;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không để phàm phu lui tới;
sn5.7:5.3
Agati yattha mārassa,
it’s not shaking or burning,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi Ác Ma không thể đi đến,
sn5.7:5.4
tattha me nirato mano”ti.
and not frequented by ordinary people.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm ta hoan hỷ nơi ấy.”
sn5.7:6.1
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ upacālā bhikkhunī”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The nun Upacālā knows me!” miserable and sad, vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, nghĩ rằng: “Tỳ-kheo-ni Upacālā biết ta,” khổ não, buồn bực, biến mất ngay tại đó.