Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn45.9:0.1
Saṁyutta Nikāya 45.9
Linked Discourses 45.9
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 45.9
sn45.9:0.2
1. Avijjāvagga
1. Ignorance
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Vô Minh
sn45.9:0.3
Sūkasutta
A Spike
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Mũi Nhọn
sn45.9:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn45.9:1.2
“Seyyathāpi, bhikkhave, sālisūkaṁ vā yavasūkaṁ vā micchāpaṇihitaṁ hatthena vā pādena vā akkantaṁ hatthaṁ vā pādaṁ vā bhindissati, lohitaṁ vā uppādessatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“Mendicants, suppose a spike of rice or barley was pointing the wrong way. If you trod on it with hand or foot, it is impossible for it to break the skin and produce blood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, ví như mũi nhọn lúa hay mũi nhọn lúa mạch đặt sai mà bị tay hay chân giẫm lên thì sẽ đâm thủng tay hay chân, hay làm chảy máu — điều ấy không thể xảy ra.
sn45.9:1.3
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lý do gì?
sn45.9:1.4
Micchāpaṇihitattā, bhikkhave, sūkassa.
Because the spike is pointing the wrong way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì mũi nhọn đặt sai, này các tỳ-kheo.
sn45.9:1.5
Evameva kho, bhikkhave, so vata bhikkhu micchāpaṇihitāya diṭṭhiyā micchāpaṇihitāya maggabhāvanāya avijjaṁ bhindissati, vijjaṁ uppādessati, nibbānaṁ sacchikarissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
In the same way, a mendicant whose view and development of the path is pointing the wrong way cannot break ignorance, produce knowledge, and realize extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo ấy với tà kiến đặt sai, với sự tu tập đạo đặt sai mà sẽ phá vỡ vô minh, làm sinh khởi minh, chứng ngộ Niết-bàn — điều ấy không thể xảy ra.
sn45.9:1.6
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lý do gì?
sn45.9:1.7
Micchāpaṇihitattā, bhikkhave, diṭṭhiyā.
Because their view is pointing the wrong way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì tà kiến đặt sai, này các tỳ-kheo.
sn45.9:2.1
Seyyathāpi, bhikkhave, sālisūkaṁ vā yavasūkaṁ vā sammāpaṇihitaṁ hatthena vā pādena vā akkantaṁ hatthaṁ vā pādaṁ vā bhindissati, lohitaṁ vā uppādessatīti—ṭhānametaṁ vijjati.
Suppose a spike of rice or barley was pointing the right way. If you trod on it with hand or foot, it’s possible it may break the skin and produce blood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như mũi nhọn lúa hay mũi nhọn lúa mạch đặt đúng mà bị tay hay chân giẫm lên thì sẽ đâm thủng tay hay chân, hay làm chảy máu — điều ấy có thể xảy ra.
sn45.9:2.2
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lý do gì?
sn45.9:2.3
Sammāpaṇihitattā, bhikkhave, sūkassa.
Because the spike is pointing the right way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì mũi nhọn đặt đúng, này các tỳ-kheo.
sn45.9:2.4
Evameva kho, bhikkhave, so vata bhikkhu sammāpaṇihitāya diṭṭhiyā sammāpaṇihitāya maggabhāvanāya avijjaṁ bhindissati, vijjaṁ uppādessati, nibbānaṁ sacchikarissatīti—ṭhānametaṁ vijjati.
In the same way, a mendicant whose view and development of the path is pointing the right way may well break ignorance, produce knowledge, and realize extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo ấy với chánh kiến đặt đúng, với sự tu tập đạo đặt đúng mà sẽ phá vỡ vô minh, làm sinh khởi minh, chứng ngộ Niết-bàn — điều ấy có thể xảy ra.
sn45.9:2.5
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lý do gì?
sn45.9:2.6
Sammāpaṇihitattā, bhikkhave, diṭṭhiyā.
Because their view is pointing the right way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì chánh kiến đặt đúng, này các tỳ-kheo.
sn45.9:3.1
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sammāpaṇihitāya diṭṭhiyā sammāpaṇihitāya maggabhāvanāya avijjaṁ bhindati, vijjaṁ uppādeti, nibbānaṁ sacchikarotīti?
And how does a mendicant whose view and development of the path is pointing the right way break ignorance, give rise to knowledge, and realize extinguishment?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo với chánh kiến đặt đúng, với sự tu tập đạo đặt đúng mà phá vỡ vô minh, làm sinh khởi minh, chứng ngộ Niết-bàn bằng cách nào?
sn45.9:3.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu tập chánh kiến nương vào viễn ly, nương vào ly tham, nương vào diệt tận, hướng đến xả … tu tập chánh định nương vào viễn ly, nương vào ly tham, nương vào diệt tận, hướng đến xả.
sn45.9:3.3
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sammāpaṇihitāya diṭṭhiyā sammāpaṇihitāya maggabhāvanāya avijjaṁ bhindati, vijjaṁ uppādeti, nibbānaṁ sacchikarotī”ti.
That’s how a mendicant whose view and development of the path is pointing the right way breaks ignorance, gives rise to knowledge, and realizes extinguishment.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo với chánh kiến đặt đúng, với sự tu tập đạo đặt đúng mà phá vỡ vô minh, làm sinh khởi minh, chứng ngộ Niết-bàn”ti.
sn45.9:3.4
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.