← Kinh Tiểu Bộ

SNP5.1 · Khuddaka Nikāya

Kệ Dẫn Nhập

Vatthugāthā

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 233 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8295626a-d626-408d-96bb-d96348a4b6f4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4d9c67d802d0fa8b0cdf433198b6269784ec74a5495132bd61caecf123d30633

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 233 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5761c641-62e8-4c8e-9fbe-abecdde111ed · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4d9c67d802d0fa8b0cdf433198b6269784ec74a5495132bd61caecf123d30633

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.40/10

Người/công cụ đánh giá: deepseek-v4.1-flash.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.2
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.2
Hán–Việt & súc tích9.2
Bất định & trung thực9.1
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

233/233 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

233/233 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

233/233 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Sutta Nipāta 5.1
Anthology of Discourses 5.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tập 5.1
Vatthugāthā
Introductory Verses
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kệ Dẫn Nhập
Kosalānaṁ purā rammā,
From the fair city of the Kosalans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ kinh thành Kosala xinh đẹp,
agamā dakkhiṇāpathaṁ;
to the southern region
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy đã đi đến phương nam;
Ākiñcaññaṁ patthayāno,
came a brahmin expert in hymns,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong cầu trạng thái không có gì,
brāhmaṇo mantapāragū.
aspiring to nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một Bà-la-môn thông suốt thần chú.
So assakassa visaye,
He settled in a region under the shared dominion
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ở trong lãnh thổ Assaka,
aḷakassa samāsane;
of Assaka and Muḷaka,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tại trú xứ của Aḷaka,
Vasi godhāvarīkūle,
where he lived on the bank of the Godāvarī River,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống trên bờ sông Godāvarī,
uñchena ca phalena ca.
getting by on gleanings and fruit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ lượm lặt và trái cây.
Tasseva upanissāya,
He was supported
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nương tựa vào chính vị ấy,
gāmo ca vipulo ahu;
by a prosperous village nearby.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một ngôi làng lớn đã hình thành;
Tato jātena āyena,
With the revenue earned from there
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với lợi tức sinh ra từ đó,
mahāyaññamakappayi.
he performed a great sacrifice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy đã tổ chức một đại tế lễ.
Mahāyaññaṁ yajitvāna,
When he had completed the great sacrifice,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi tế lễ xong đại tế lễ,
puna pāvisi assamaṁ;
he returned to his hermitage once more.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy trở lại am thất;
Tasmiṁ paṭipaviṭṭhamhi,
Upon his return,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vị ấy vừa trở vào,
añño āgañchi brāhmaṇo.
another brahmin arrived.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một Bà-la-môn khác đã đi đến.
Ugghaṭṭapādo tasito,
Foot-sore and thirsty,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chân bị tổn thương, khát nước,
paṅkadanto rajassiro;
with grotty teeth and dusty head,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
răng đầy bợn, đầu đầy bụi;
So ca naṁ upasaṅkamma,
he approached the other
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy lại gần ông,
satāni pañca yācati.
and asked for five hundred coins.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin năm trăm đồng tiền.
Tamenaṁ bāvarī disvā,
When Bāvari saw him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bāvari trông thấy vị ấy,
āsanena nimantayi;
he invited him to sit down,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mời ngồi xuống;
Sukhañca kusalaṁ pucchi,
asked of his happiness and well-being,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hỏi thăm về hạnh phúc và an lành,
idaṁ vacanamabravi.
and said the following.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rồi nói lời này:
“Yaṁ kho mama deyyadhammaṁ,
“Whatever I had available to give,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tất cả những gì tôi có để bố thí,
Sabbaṁ visajjitaṁ mayā;
I have already distributed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi đã phân phát hết;
Anujānāhi me brahme,
Believe me, brahmin,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin ngài cho phép tôi, thưa Bà-la-môn,
Natthi pañcasatāni me”.
I don’t have five hundred coins.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi không có năm trăm đồng.”
“Sace me yācamānassa,
“If, good fellow, you do not
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nếu khi tôi xin,
bhavaṁ nānupadassati;
give me what I ask,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngài không đưa cho tôi,
Sattame divase tuyhaṁ,
then on the seventh day,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đến ngày thứ bảy,
muddhā phalatu sattadhā”.
let your head explode in seven!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nguyện đầu ngài vỡ thành bảy mảnh!”
Abhisaṅkharitvā kuhako,
After performing a ritual,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi bày nghi lễ,
bheravaṁ so akittayi;
that charlatan uttered his dreadful curse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ lừa đảo ấy rủa một điều khủng khiếp;
Tassa taṁ vacanaṁ sutvā,
When he heard these words,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe lời nói ấy,
bāvarī dukkhito ahu.
Bāvari became distressed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bāvari trở nên đau khổ.
Ussussati anāhāro,
Not eating, he grew emaciated,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không ăn, ông hao gầy,
Sokasallasamappito;
stricken by the dart of sorrow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bị nỗi sầu như mũi tên đâm vào;
Athopi evaṁ cittassa,
And in such a state of mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù vậy, với tâm trạng ấy,
Jhāne na ramatī mano.
he could not enjoy absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm ông không còn hoan hỷ trong thiền định.
Utrastaṁ dukkhitaṁ disvā,
Seeing him anxious and distraught,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy ông hoảng sợ và đau khổ,
Devatā atthakāminī;
a goddess wishing to help,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một thiên nữ mong muốn lợi ích,
Bāvariṁ upasaṅkamma,
approached Bāvari
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đến gần Bāvari,
Idaṁ vacanamabravi.
and said the following.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và nói lời này:
“Na so muddhaṁ pajānāti,
“That charlatan understands nothing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Kẻ lừa đảo ấy không hiểu gì
Kuhako so dhanatthiko;
about the head, he only wants money.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về cái đầu, hắn chỉ muốn tiền;
Muddhani muddhapāte vā,
When it comes to heads or head-splitting,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về cái đầu hay sự vỡ đầu,
Ñāṇaṁ tassa na vijjati”.
he has no knowledge at all.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hắn không có chút trí biết nào.”
“Bhotī carahi jānāsi,
“Then you, Madam, must know—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thưa bà, bà biết điều đó,
Taṁ me akkhāhi pucchitā;
please answer my question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin nói cho tôi khi tôi hỏi;
Muddhaṁ muddhādhipātañca,
Let me hear what you say
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về cái đầu và sự vỡ đầu,
Taṁ suṇoma vaco tava”.
about heads and head-splitting.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin cho tôi nghe lời bà.”
“Ahampetaṁ na jānāmi,
“I too do not know that,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôi cũng không biết điều đó,
Ñāṇamettha na vijjati;
I have no knowledge in that matter.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đây không có trí biết;
Muddhani muddhādhipāte ca,
When it comes to heads or head-splitting,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về cái đầu hay sự vỡ đầu,
Jinānaṁ hettha dassanaṁ”.
it is the Victors who have vision.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ các bậc Chiến Thắng mới có tuệ nhãn.”
“Atha ko carahi jānāti,
“So who then,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì ai biết được,
Asmiṁ pathavimaṇḍale;
in all this vast territory,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trên mảnh đất này,
Muddhaṁ muddhādhipātañca,
does know about heads and head-splitting?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về cái đầu và sự vỡ đầu?
Taṁ me akkhāhi devate”.
Please tell me, goddess.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin nói cho tôi, thưa thiên nữ.”
“Purā kapilavatthumhā,
“From the city of Kapilavatthu
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Từ thành Kapilavatthu,
Nikkhanto lokanāyako;
the World Leader has gone forth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị dẫn đường cho thế gian đã xuất gia;
Apacco okkākarājassa,
He is a scion of King Okkāka,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài là hậu duệ của vua Okkāka,
Sakyaputto pabhaṅkaro.
a Sakyan, and a beacon.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là con dòng Thích-ca, bậc chiếu sáng.
So hi brāhmaṇa sambuddho,
For he, brahmin, is the Awakened One!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Bà-la-môn, ngài ấy là bậc Chánh Đẳng Giác,
Sabbadhammāna pāragū;
He has gone beyond all things;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã vượt qua mọi pháp;
Sabbābhiññābalappatto,
he has attained to all knowledge and power;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đạt mọi thắng trí và sức mạnh;
Sabbadhammesu cakkhumā;
his eye sees clearly in all things,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có mắt sáng suốt trong mọi pháp;
Sabbakammakkhayaṁ patto,
he has attained the end of all deeds;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đạt sự đoạn tận mọi nghiệp;
Vimutto upadhikkhaye.
he is freed with the ending of attachments.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giải thoát khi các chấp thủ tan biến.
Buddho so bhagavā loke,
That Buddha, the Blessed One in the world,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật ấy, bậc Thế Tôn ở đời,
Dhammaṁ deseti cakkhumā;
the Clear-eyed One, teaches Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc có mắt sáng, đang thuyết Pháp;
Taṁ tvaṁ gantvāna pucchassu,
Go to him and ask—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông hãy đến hỏi ngài,
So te taṁ byākarissati”.
he will answer you.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngài sẽ trả lời cho ông.”
Sambuddhoti vaco sutvā,
When he heard the word “Buddha”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe lời “Chánh Đẳng Giác”,
Udaggo bāvarī ahu;
Bāvari was elated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bāvari trở nên phấn khởi;
Sokassa tanuko āsi,
His sorrow faded,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nỗi sầu của ông vơi nhẹ,
Pītiñca vipulaṁ labhi.
and he was filled to brimming with joy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ông đạt được niềm hoan hỷ lớn lao.
So bāvarī attamano udaggo,
Uplifted, elated, and inspired,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bāvari hoan hỷ và phấn khởi,
Taṁ devataṁ pucchati vedajāto;
Bāvari questioned that goddess:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thấy phấn chấn, hỏi thiên nữ ấy:
“Katamamhi gāme nigamamhi vā pana,
“But in what village or town,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vị ấy ở làng nào, thị trấn nào,
Katamamhi vā janapade lokanātho;
or in what land is the protector of the world,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay ở xứ nào, bậc hộ trì thế gian,
Yattha gantvāna passemu,
where we may go and pay respects
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi chúng tôi có thể đi đến và chiêm ngưỡng
Sambuddhaṁ dvipaduttamaṁ”.
to the Awakened One, best of men?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc Chánh Đẳng Giác, tối thắng giữa loài hai chân?”
“Sāvatthiyaṁ kosalamandire jino,
“Near Sāvatthī, home of the Kosalans, <j>is the Victor
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tại Sāvatthī, kinh thành của xứ Kosala, bậc Chiến Thắng,
Pahūtapañño varabhūrimedhaso;
abounding in wisdom, vast in intelligence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đầy đủ trí tuệ, với tuệ rộng lớn;
So sakyaputto vidhuro anāsavo,
That Sakyan is indefatigable, free of defilements,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài là con dòng Thích-ca, không mỏi mệt, không lậu hoặc,
Muddhādhipātassa vidū narāsabho”.
that captain of men understands head-splitting.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc lãnh đạo loài người ấy hiểu rõ sự vỡ đầu.”
Tato āmantayī sisse,
Therefore he addressed his acolytes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ông gọi các đệ tử,
Brāhmaṇe mantapārage;
brahmins who had mastered the hymns:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những Bà-la-môn thông suốt thần chú:
“Etha māṇavā akkhissaṁ,
“Come, students, I shall speak.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hãy đến, các thanh niên, ta sẽ nói,
Suṇātha vacanaṁ mama.
Listen to what I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy nghe lời ta.
Yasseso dullabho loke,
Today has arisen in the world
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự xuất hiện của vị ấy ở đời thật khó gặp,
Pātubhāvo abhiṇhaso;
one whose appearance in the world
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rất hiếm khi xảy ra;
Svājja lokamhi uppanno,
is hard to find again—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hôm nay đã sinh khởi ở đời,
Sambuddho iti vissuto;
he is renowned as the Awakened One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nổi tiếng là bậc Chánh Đẳng Giác;
Khippaṁ gantvāna sāvatthiṁ,
Quickly go to Sāvatthī
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy mau đến Sāvatthī,
Passavho dvipaduttamaṁ”.
and see the best of men.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chiêm ngưỡng bậc tối thắng giữa loài hai chân.”
“Kathaṁ carahi jānemu,
“Brahmin, how then are we to know
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Bà-la-môn, làm sao chúng tôi biết được,
Disvā buddhoti brāhmaṇa;
the Buddha when we see him?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi trông thấy, rằng đó là Đức Phật?
Ajānataṁ no pabrūhi,
We don’t know, please tell us,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng tôi không biết, xin ngài nói cho,
Yathā jānemu taṁ mayaṁ”.
so we can recognize him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để chúng tôi có thể nhận ra ngài.”
“Āgatāni hi mantesu,
“The marks of a great man
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các tướng của bậc đại nhân
Mahāpurisalakkhaṇā;
have been handed down in our hymns.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được truyền lại trong thần chú của chúng ta;
Dvattiṁsāni ca byākkhātā,
Thirty-two have been described,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba mươi hai tướng đã được giảng giải,
Samattā anupubbaso.
complete and in order.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đầy đủ và theo thứ tự.
Yassete honti gattesu,
One upon whose body is found
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai có những tướng ấy
Mahāpurisalakkhaṇā;
these marks of a great man
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trên thân của mình,
Dveyeva tassa gatiyo,
has two possible destinies,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy chỉ có hai con đường,
Tatiyā hi na vijjati.
there is no third.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có con đường thứ ba.
Sace agāraṁ āvasati,
If he stays at home,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu người ấy sống tại gia,
Vijeyya pathaviṁ imaṁ;
having conquered this land
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi chinh phục mảnh đất này,
Adaṇḍena asatthena,
without rod or sword,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không roi gậy, không binh khí,
Dhammena manusāsati.
he shall govern by principle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ trị vì đúng theo Chánh pháp.
Sace ca so pabbajati,
But if he goes forth
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng nếu người ấy xuất gia,
Agārā anagāriyaṁ;
from the lay life to homelessness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ gia đình, sống không gia đình,
Vivaṭṭacchado sambuddho,
he becomes an Awakened One, a perfected one,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vén bỏ màn che, bậc Chánh Đẳng Giác,
Arahā bhavati anuttaro.
with veil cast off, supreme.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ trở thành bậc A-la-hán tối thượng.
Jātiṁ gottañca lakkhaṇaṁ,
Ask him about my birth, clan, and marks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy hỏi ngài về dòng dõi, chủng tộc và tướng mạo của ta,
Mante sisse punāpare;
my hymns and acolytes; and further,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về thần chú và các đệ tử của ta; và hơn nữa,
Muddhaṁ muddhādhipātañca,
about heads and head-splitting—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về cái đầu và sự vỡ đầu,
Manasāyeva pucchatha.
but do so only in your mind!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy chỉ hỏi trong tâm thôi!”
Anāvaraṇadassāvī,
If he is the Buddha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ngài là bậc Chánh Đẳng Giác,
Yadi buddho bhavissati;
of unhindered vision,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tuệ nhãn không chướng ngại,
Manasā pucchite pañhe,
he will answer with his voice
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngài sẽ trả lời bằng lời nói
Vācāya vissajessati”.
the questions in your mind.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những câu hỏi trong tâm các ông.”
Bāvarissa vaco sutvā,
Sixteen brahmin acolytes
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe lời Bāvari nói,
Sissā soḷasa brāhmaṇā;
heard what Bāvari said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mười sáu thanh niên Bà-la-môn, đệ tử ấy:
Ajito tissametteyyo,
Ajita, Tissametteyya,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ajita, Tissametteyya,
Puṇṇako atha mettagū.
Puṇṇaka and Mettagū,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Puṇṇaka và Mettagū,
Dhotako upasīvo ca,
Dhotaka and Upasīva,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dhotaka và Upasīva,
Nando ca atha hemako;
Nanda and then Hemaka,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nanda và Hemaka,
Todeyya-kappā dubhayo,
both Todeyya and Kappa,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả Todeyya và Kappa,
Jatukaṇṇī ca paṇḍito.
and Jatukaṇṇī the astute,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và Jatukaṇṇi thông minh,
Bhadrāvudho udayo ca,
Bhadrāvudha and Udaya,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bhadrāvudha và Udaya,
Posālo cāpi brāhmaṇo;
and the brahmin Posāla,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và Bà-la-môn Posāla,
Mogharājā ca medhāvī,
Mogharāja the intelligent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mogharāja trí tuệ,
Piṅgiyo ca mahāisi.
and Piṅgiya the great seer.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và Piṅgiya đại ẩn sĩ.
Paccekagaṇino sabbe,
Each of them had their own following,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tất cả đều có đoàn riêng,
Sabbalokassa vissutā;
they were renowned the whole world over.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nổi tiếng khắp thế gian;
Jhāyī jhānaratā dhīrā,
Those attentive ones, <j>meditators who love absorption,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những bậc hiền trí, người tu thiền, ưa thích thiền định,
Pubbavāsanavāsitā.
were redolent with the potential <j>of their past deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được hun đúc bởi tập khí quá khứ.
Bāvariṁ abhivādetvā,
Having bowed to Bāvari,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi đảnh lễ Bāvari,
Katvā ca naṁ padakkhiṇaṁ;
and circled him to his right,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và đi nhiễu quanh ông về phía phải,
Jaṭājinadharā sabbe,
they set out for the north,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tất cả, với tóc búi và da thú,
Pakkāmuṁ uttarāmukhā.
with their dreadlocks and hides.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lên đường hướng về phía bắc.
Aḷakassa patiṭṭhānaṁ,
First to Patiṭṭhāna of Muḷaka,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến nơi định cư của Aḷaka,
Purimāhissatiṁ tadā;
then on to the citadel of Māhissatī;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rồi đến thành Māhissatī;
Ujjeniñcāpi gonaddhaṁ,
to Ujjenī and Gonaddhā,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ujjenī và Gonaddhā,
Vedisaṁ vanasavhayaṁ.
and Vedisa, and Vanasa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vedisa và Vanasa.
Kosambiñcāpi sāketaṁ,
Then to Kosambī and Sāketa,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Kosambī và Sāketa,
Sāvatthiñca puruttamaṁ;
and the capital city of Sāvatthī;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và Sāvatthī, thành phố tối thắng;
Setabyaṁ kapilavatthuṁ,
on they went to Setavyā and Kapilavatthu,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Setavyā và Kapilavatthu,
Kusinārañca mandiraṁ.
and the homestead at Kusinārā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và kinh thành Kusinārā.
Pāvañca bhoganagaraṁ,
To Pāvā they went, and Bhoga City,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pāvā và Bhoganagara,
Vesāliṁ māgadhaṁ puraṁ;
and on to Vesālī and the Magadhan city.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vesālī, thành của xứ Magadha;
Pāsāṇakaṁ cetiyañca,
Finally they reached the Pāsāṇaka Shrine,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và Pāsāṇaka, ngôi bảo tháp,
Ramaṇīyaṁ manoramaṁ.
fair and delightful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xinh đẹp, khả ái.
Tasitovudakaṁ sītaṁ,
Like a thirsty person to cool water,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như người khát khao nước mát,
Mahālābhaṁva vāṇijo;
like a merchant to great profit,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như thương nhân mong lợi lớn;
Chāyaṁ ghammābhitattova,
like a heat-struck person to shade,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như người bị nắng nóng tìm bóng râm,
Turitā pabbatamāruhuṁ.
they quickly climbed the mountain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ mau chóng leo lên núi.
Bhagavā tamhi samaye,
At that time the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vào lúc ấy, Đức Thế Tôn,
Bhikkhusaṅghapurakkhato;
at the fore of the mendicant Saṅgha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với chúng tỳ-kheo đi trước,
Bhikkhūnaṁ dhammaṁ deseti,
was teaching the mendicants the Dhamma,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đang thuyết Pháp cho các tỳ-kheo,
Sīhova nadatī vane.
like a lion roaring in the jungle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như sư tử gầm vang trong rừng.
Ajito addasa buddhaṁ,
Ajita saw the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ajita trông thấy Đức Phật,
Sataraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
like the sun shining with a hundred rays,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như mặt trời tỏa trăm tia sáng;
Candaṁ yathā pannarase,
like the moon on the fifteenth day
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như mặt trăng ngày mười lăm,
Pāripūriṁ upāgataṁ.
when it has come into its fullness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đến lúc viên mãn.
Athassa gatte disvāna,
Then he saw his body,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi sau khi thấy thân ngài,
Paripūrañca byañjanaṁ;
complete in all features.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đầy đủ các tướng,
Ekamantaṁ ṭhito haṭṭho,
Thrilled, he stood to one side
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoan hỷ, đứng sang một bên,
Manopañhe apucchatha.
and asked this question in his mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hỏi những câu hỏi trong tâm.
“Ādissa jammanaṁ brūhi,
“Speak about the brahmin’s birth;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin nói về dòng dõi của ông,
Gottaṁ brūhi salakkhaṇaṁ;
of his clan; and his own marks;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nói về chủng tộc cùng tướng mạo của ông;
Mantesu pāramiṁ brūhi,
what hymns is he proficient in;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nói về sự thông suốt thần chú,
Kati vāceti brāhmaṇo”.
and how many he teaches.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và vị Bà-la-môn ấy dạy bao nhiêu người.”
“Vīsaṁ vassasataṁ āyu,
“His age is a hundred and twenty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tuổi thọ của ông là một trăm hai mươi năm,
So ca gottena bāvarī;
By clan he is a Bāvari.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ông thuộc chủng tộc Bāvari;
Tīṇissa lakkhaṇā gatte,
There are three marks on his body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trên thân ông có ba tướng,
Tiṇṇaṁ vedāna pāragū.
He is a master of the three Vedas,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông thông suốt ba Vệ-đà.
Lakkhaṇe itihāse ca,
the teachings on the marks, the testaments,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về tướng thuật và sử truyện,
Sanighaṇḍusakeṭubhe;
the vocabularies, and the rituals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng tự điển và lễ nghi;
Pañcasatāni vāceti,
He teaches recitation to five hundred,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông dạy năm trăm người,
Sadhamme pāramiṁ gato”.
and has reached proficiency in his own teaching.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đạt đến sự thông suốt trong pháp của mình.”
“Lakkhaṇānaṁ pavicayaṁ,
“O supreme man, cutter of craving,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin phân tích các tướng
Bāvarissa naruttama;
please reveal in detail
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của Bāvari, bậc tối thắng trong loài người;
Kaṅkhacchida pakāsehi,
Bāvari’s marks—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bậc đoạn trừ nghi hoặc, xin hãy giảng rõ,
Mā no kaṅkhāyitaṁ ahu”.
let us doubt no longer!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để chúng con không còn nghi ngờ.”
“Mukhaṁ jivhāya chādeti,
“He can cover his face with his tongue;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông có thể lấy lưỡi che mặt;
Uṇṇassa bhamukantare;
there is a tuft of hair between his eyebrows;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có một búi lông giữa hai lông mày;
Kosohitaṁ vatthaguyhaṁ,
his private parts are sheathed in a foreskin:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bộ phận kín được bao bọc:
Evaṁ jānāhi māṇava”.
know them as this, student.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy biết ông như vậy, này thanh niên.”
Pucchañhi kiñci asuṇanto,
Hearing the answers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không nghe bất cứ câu hỏi nào,
Sutvā pañhe viyākate;
without having heard any questions,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà lại nghe lời giải đáp cho các câu hỏi;
Vicinteti jano sabbo,
all the people, inspired,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tất cả mọi người, phấn khởi,
Vedajāto katañjalī.
with cupped palms, wondered:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chắp tay suy nghĩ:
“Ko nu devo vā brahmā vā,
“Who is it that asked a question with their mind?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ai đã hỏi những câu hỏi bằng tâm?
Indo vāpi sujampati;
Was it a god or divinity?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là thiên thần hay Phạm thiên?
Manasā pucchite pañhe,
Or Indra, Sujā’s husband?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay Indra, phu quân của Sujā?
Kametaṁ paṭibhāsati”.
To whom does the Buddha reply?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài trả lời câu hỏi cho ai?”
“Muddhaṁ muddhādhipātañca,
“Bāvari asks
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bāvari hỏi
Bāvarī paripucchati;
about heads and head-splitting.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về cái đầu và sự vỡ đầu.
Taṁ byākarohi bhagavā,
May the Buddha please answer,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Đức Thế Tôn trả lời,
Kaṅkhaṁ vinaya no ise”.
and so, O seer, dispel our doubt.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và xin Ngài, bậc ẩn sĩ, đoạn trừ nghi hoặc cho chúng con.”
“Avijjā muddhāti jānāhi,
“Know ignorance as the head,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hãy biết vô minh là cái đầu,
Vijjā muddhādhipātinī;
and knowledge as the head-splitter,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
minh là sự vỡ đầu;
Saddhāsatisamādhīhi,
when joined with faith, mindfulness, and immersion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cùng với tín, niệm, định,
Chandaviriyena saṁyutā”.
and enthusiasm and energy.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được kết hợp với dục và tinh tấn.”
Tato vedena mahatā,
At that, the student,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi với niềm phấn khởi lớn lao,
Santhambhitvāna māṇavo;
full of inspiration,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thanh niên ấy đứng dậy;
Ekaṁsaṁ ajinaṁ katvā,
arranged his antelope-skin cloak over one shoulder,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vắt da thú lên một vai,
Pādesu sirasā pati.
and fell with his head to the Buddha’s feet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cúi đầu đảnh lễ dưới chân ngài.
“Bāvarī brāhmaṇo bhoto,
“Good fellow, the brahmin Bāvari
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bà-la-môn Bāvari, thưa Ngài,
Saha sissehi mārisa;
together with his acolytes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng với các đệ tử của ông, thưa bậc tôn kính;
Udaggacitto sumano,
elated and happy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm phấn khởi, hoan hỷ,
Pāde vandati cakkhuma”.
bows to your feet, O Clear-eyed One!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin đảnh lễ chân Ngài, bậc có mắt sáng.”
“Sukhito bāvarī hotu,
“May the brahmin Bāvari be happy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nguyện Bāvari được an lạc,
Saha sissehi brāhmaṇo;
together with his acolytes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị Bà-la-môn cùng với các đệ tử;
Tvañcāpi sukhito hohi,
And may you, too, be happy!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và ngươi cũng hãy được an lạc,
Ciraṁ jīvāhi māṇava.
May you live long, student.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nguyện ngươi sống lâu, này thanh niên.
Bāvarissa ca tuyhaṁ vā,
To Bāvari and you all
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cho Bāvari và cho ngươi,
Sabbesaṁ sabbasaṁsayaṁ;
I grant the opportunity to clear up all doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho tất cả, mọi nghi ngờ,
Katāvakāsā pucchavho,
Please ask
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta cho phép các ngươi hỏi,
Yaṁ kiñci manasicchatha”.
whatever you want.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bất cứ điều gì các ngươi muốn trong tâm.”
Sambuddhena katokāso,
Granted the opportunity by the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được bậc Chánh Đẳng Giác cho phép,
Nisīditvāna pañjalī;
they sat down with cupped palms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ ngồi xuống, chắp tay,
Ajito paṭhamaṁ pañhaṁ,
Ajita asked the Realized One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ajita hỏi câu hỏi đầu tiên
Tattha pucchi tathāgataṁ.
the first question right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngay tại đó với Đức Như Lai.
Vatthugāthā niṭṭhitā.
The introductory verses are finished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kệ dẫn nhập đã hết.