← Kinh Tương Ưng Bộ

SN9.7 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Nāgadatta

1. Vanavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 15 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 15cfcfea-c4e5-4f37-b6a2-b8c8c8fb419d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 75991e8db671599a85905dc850a0f26e2b22197a8aa3fcd1e0e7015a2f2732b6

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 15 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 60cd4ee0-a409-4689-a114-0775876d0ab3 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 75991e8db671599a85905dc850a0f26e2b22197a8aa3fcd1e0e7015a2f2732b6

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.60/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

15/15 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

15/15 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

15/15 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 9.7
Linked Discourses 9.7
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 9.7
1. Vanavagga
1. In the Woods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Trong Rừng
Nāgadattasutta
With Nāgadatta
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nāgadatta
Ekaṁ samayaṁ āyasmā nāgadatto kosalesu viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
At one time Venerable Nāgadatta was staying in the land of the Kosalans in a certain forest grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, tôn giả Nāgadatta sống ở xứ Kosala, trong một khu rừng nọ.
Tena kho pana samayena āyasmā nāgadatto atikālena gāmaṁ pavisati, atidivā paṭikkamati.
Now at that time Venerable Nāgadatta had been entering the village too early and returning late in the day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, tôn giả Nāgadatta vào làng quá sớm, lại trở về quá trưa.
Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā āyasmato nāgadattassa anukampikā atthakāmā āyasmantaṁ nāgadattaṁ saṁvejetukāmā yenāyasmā nāgadatto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ nāgadattaṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
Then the deity haunting that forest had sympathy for Nāgadatta, wanting what’s best for him. So they approached him wanting to stir him up, and recited these verses:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, vị thiên trú ngụ trong khu rừng ấy, với lòng thương tưởng, muốn điều lợi ích cho tôn giả Nāgadatta, muốn khiến tâm tôn giả Nāgadatta được rúng động, bèn đi đến chỗ tôn giả Nāgadatta; sau khi đến, dùng các bài kệ nói với tôn giả Nāgadatta:
“Kāle pavisa nāgadatta,
“Entering the village too early,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hãy vào làng đúng giờ, này Nāgadatta,
Divā ca āgantvā ativelacārī;
and returning too late in the day,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đừng đi lại quá độ, trở về chậm trễ trong ngày;
Saṁsaṭṭho gahaṭṭhehi,
Nāgadatta mixes with lay people,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ sống gần gũi với hàng gia chủ,
Samānasukhadukkho.
sharing their joys and sorrows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chia sẻ vui buồn với họ.
Bhāyāmi nāgadattaṁ suppagabbhaṁ,
I’m afraid for Nāgadatta; he’s reckless,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta lo sợ cho Nāgadatta, kẻ quá ương ngạnh, tự tin,
Kulesu vinibaddhaṁ;
shackled to families.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bị ràng buộc vào các gia đình;
Mā heva maccurañño balavato,
May he not come under the King of Death’s power,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chớ để rơi vào tay Vua Thần Chết đầy uy lực,
Antakassa vasaṁ upesī”ti.
under the sway of the terminator!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chớ để phải chịu sự khống chế của kẻ diệt vong.”
Atha kho āyasmā nāgadatto tāya devatāya saṁvejito saṁvegamāpādīti.
Impelled by that deity, Venerable Nāgadatta was struck with a sense of urgency.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, tôn giả Nāgadatta được vị thiên ấy làm cho rúng động; tâm vị ấy được rúng động.