← Kinh Tiểu Bộ

DHP334-359 · Khuddaka Nikāya

Kinh Pháp Cú – Phẩm Tham Ái

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 124 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e3b0e9b9-6365-472c-bf61-1566fecb239d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 052620249425ea2c16fc4d72c9bfa42f7bf5f1d59db5284151374383c92c5475

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 124 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2e41beb2-8db9-472b-a0b2-906c63577a96 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 052620249425ea2c16fc4d72c9bfa42f7bf5f1d59db5284151374383c92c5475

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: deepseek-v4.1-flash.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.8
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

124/124 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

111/124 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

124/124 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Thích Minh Châu — lấy từ SuttaCentral, translation/vi/phantuananh @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Thích Minh Châu; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

124/124 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Khuddakanikāya
Minor Collection
Tiểu Bộ Kinh
Tiểu Bộ Kinh
Dhammapada
Sayings of the Dhamma 334–359
Kinh Pháp Cú
Kinh Pháp Cú
Taṇhāvagga
24. Craving
Phẩm Tham Ái
Phẩm Tham Ái
Kapilamacchavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện con cá Kapila
Chuyện con cá Kapila
Manujassa pamattacārino,
When a man lives heedlessly,
Người sống đời phóng dật,
Người sống phóng dật,
Taṇhā vaḍḍhati māluvā viya;
craving grows in them like a camel’s foot creeper.
Ái tăng như dây leo.
thì tham ái tăng như dây leo;
So plavatī hurā huraṁ,
They jump from one thing to the next, like a langur
Nhảy đời này đời khác,
nó nhảy từ đời này sang đời khác,
Phalamicchaṁva vanasmi vānaro.
greedy for fruit in a forest grove.
Như vượn tham quả rừng.
như con vượn tham quả trong rừng.
Yaṁ esā sahate jammī,
Whoever is beaten by this wretched craving,
Ai sống trong đời này,
Ai ở đời bị tham ái hèn hạ này,
taṇhā loke visattikā;
this attachment to the world,
Bị ái dục buộc ràng
bị tham ái dính mắc chinh phục,
Sokā tassa pavaḍḍhanti,
their sorrow grows,
Sầu khổ sẽ tăng trưởng,
thì sầu khổ của kẻ ấy tăng trưởng,
abhivaṭṭhaṁva bīraṇaṁ.
like grass in the rain.
Như cỏ bi gặp mưa.
như cỏ bi gặp mưa.
Yo cetaṁ sahate jammiṁ,
But whoever prevails over this wretched craving,
Ai sống trong đời này
Ai ở đời chế ngự được tham ái hèn hạ
taṇhaṁ loke duraccayaṁ;
so hard to get over in the world,
Ái dục được hàng phục
khó vượt này,
Sokā tamhā papatanti,
their sorrows fall from them,
Sầu rơi khỏi người ấy
thì sầu khổ rơi khỏi kẻ ấy,
udabinduva pokkharā.
like a drop from a lotus-leaf.
Như giọt nước lá sen.
như giọt nước trên lá sen.
Taṁ vo vadāmi bhaddaṁ vo,
I say this to you, good people,
Ðây điều lành Ta dạy,
Ta nói điều này với các ngươi, cầu các ngươi được lành,
yāvantettha samāgatā;
all those who have gathered here:
Các người tụ họp đây,
tất cả những ai đã tụ họp ở đây:
Taṇhāya mūlaṁ khaṇatha,
dig up the root of craving,
Hãy nhổ tận gốc ái
hãy đào tận gốc tham ái,
usīratthova bīraṇaṁ;
as you’d dig up grass in search of roots.
Như nhổ gốc cỏ bi.
như người tìm gốc cỏ bi;
Mā vo naḷaṁva sotova,
Don’t let Māra break you again and again,
Chớ để ma phá hoại,
chớ để Ma phá hại các ngươi
māro bhañji punappunaṁ.
like a stream breaking a reed.
Như dòng nước cỏ lau.
hết lần này đến lần khác, như dòng nước phá cây lau.
Sūkarapotikāvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện con heo nái tơ
Chuyện heo nái tơ
Yathāpi mūle anupaddave daḷhe,
A tree grows back even when cut down,
Như cây bị chặt đốn,
Như cây bị chặt vẫn mọc lại,
Chinnopi rukkho punareva rūhati;
so long as its roots are strong and undamaged;
Gốc chưa hại vẫn bền
khi gốc còn nguyên vẹn, vững chắc;
Evampi taṇhānusaye anūhate,
suffering springs up again and again,
Ái tùy miên chưa nhổ,
cũng vậy, khi ái tùy miên chưa bị nhổ,
Nibbattatī dukkhamidaṁ punappunaṁ.
so long as the tendency to craving is not pulled out.
Khổ này vẫn sanh hoài.
khổ này vẫn sinh khởi mãi.
Yassa chattiṁsati sotā,
A person of low views
Ba mươi sáu dòng ái,
Người bị ba mươi sáu dòng ái,
manāpasavanā bhusā;
in whom the thirty-six streams
Trôi người đến khả ái.
chảy về điều khả ái, cuốn mạnh,
Mahāvahanti duddiṭṭhiṁ,
that flow to pleasure are mighty,
Các tư tưởng tham ái.
kẻ tà kiến có các tư tưởng
saṅkappā rāganissitā.
is swept away by lustful thoughts.
Cuốn trôi người tà kiến.
nương vào tham dục.
Savanti sabbadhi sotā,
The streams flow everywhere;
Dòng ái dục chảy khắp,
Các dòng ái chảy khắp mọi nơi,
latā uppajja tiṭṭhati;
a weed springs up and remains.
Như giây leo mọc tràn,
dây leo sinh lên rồi đứng lại;
Tañca disvā lataṁ jātaṁ,
Seeing this weed that has been born,
Thấy giây leo vừa sanh,
thấy dây leo ấy vừa sinh,
mūlaṁ paññāya chindatha.
cut the root with wisdom.
Với tuệ, hãy đoạn gốc.
hãy dùng trí tuệ chặt đứt gốc.
Saritāni sinehitāni ca,
A personage’s joys
Người đời nhớ ái dục,
Những dòng ái và trạng thái nhiễm luyến
Somanassāni bhavanti jantuno;
flow from senses and cravings.
Ưa thích các hỷ lạc.
là niềm hoan hỷ của người ta;
Te sātasitā sukhesino,
Seekers of happiness, bent on pleasure,
Tuy mong cầu an lạc,
những người tìm an lạc, nương vào thích thú ấy,
Te ve jātijarūpagā narā.
continue to be reborn and grow old.
Chúng vẫn phải sanh già.
thì đi đến sinh và già.
Tasiṇāya purakkhatā pajā,
People governed by thirst,
Người bị ái buộc ràng,
Chúng sinh bị ái dẫn dắt,
Parisappanti sasova bandhito;
crawl about like a trapped rabbit.
Vùng vẫy và hoảng sợ, Như thỏ bị sa lưới.
thì vùng vẫy như thỏ bị trói;
Saṁyojanasaṅgasattakā,
Bound and fettered, for a long time
Chúng sanh ái trói buộc,
bị kiết sử buộc chặt,
Dukkhamupenti punappunaṁ cirāya.
they return to pain time and again.
Chịu khổ đau dài dài.
chúng chịu khổ lâu dài, hết lần này đến lần khác.
Tasiṇāya purakkhatā pajā,
People governed by thirst,
Người bị ái buộc ràng,
Chúng sinh bị ái dẫn dắt,
Parisappanti sasova bandhito;
crawl about like a trapped rabbit.
Vùng vẫy và hoảng sợ, Như thỏ bị sa lưới.
thì vùng vẫy như thỏ bị trói;
Tasmā tasiṇaṁ vinodaye,
That’s why one who longs for dispassion
Do vậy vị tỷ kheo, Mong cầu mình ly tham
do đó, vị mong muốn ly tham cho tự thân,
Ākaṅkhanta virāgamattano.
should dispel thirst.
Nên nhiếp phục ái dục.
hãy trừ diệt ái.
Vibbhantabhikkhuvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện vị Tỳ-kheo hoàn tục
Chuyện tỳ-kheo hoàn tục
Yo nibbanatho vanādhimutto,
Unsnarled, they set out for the jungle,
Lìa rừng lại hướng rừng
Kẻ đã thoát khỏi rừng, hướng đến rừng,
Vanamutto vanameva dhāvati;
then they run right back to the jungle they left behind.
Thoát rừng chạy theo rừng.
thoát khỏi rừng, lại chạy về rừng;
Taṁ puggalametha passatha,
Just look at this individual!
Nên xem người như vậy,
hãy đến xem kẻ ấy,
Mutto bandhanameva dhāvati.
Freed, they run to bondage.
Ðược thoát khỏi buộc ràng. Lại chạy theo ràng buộc.
đã được giải thoát, lại chạy vào trói buộc.
Bandhanāgāravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện khám đường
Chuyện khám đường
Na taṁ daḷhaṁ bandhanamāhu dhīrā,
The attentive say that shackle is not strong
Sắt, cây, gai trói buộc
Người trí không gọi là trói buộc chắc chắn
Yadāyasaṁ dārujapabbajañca;
that’s made of iron, wood, or knots.
Người trí xem chưa bền.
những thứ làm bằng sắt, gỗ hay dây thừng;
Sārattarattā maṇikuṇḍalesu,
But obsession with jeweled earrings,
Tham châu báu, trang sức
mà là sự say đắm nơi châu ngọc,
Puttesu dāresu ca yā apekkhā.
concern for your partners and children:
Tham vọng vợ và con.
niềm mong mỏi vợ con.
Etaṁ daḷhaṁ bandhanamāhu dhīrā,
this, say the attentive, is a strong shackle
Người có trí nói rằng: Trói buộc này thật bền.
Người trí gọi đó là trói buộc chắc chắn,
Ohārinaṁ sithilaṁ duppamuñcaṁ;
dragging the indulgent down, hard to escape.
Trì kéo xuống, lún xuống, Nhưng thật sự khó thoát.
kéo xuống, lỏng lẻo nhưng khó thoát;
Etampi chetvāna paribbajanti,
Having cut this one too they go forth,
Người trí cắt trừ nó,
sau khi cắt được nó, người ta xuất gia,
Anapekkhino kāmasukhaṁ pahāya.
unconcerned, having given up sensual pleasures.
Bỏ dục lạc, không màng.
không còn mong mỏi, đã từ bỏ dục lạc.
Khemātherīvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện hoàng hậu Khemā
Chuyện hoàng hậu Khemā
Ye rāgarattānupatanti sotaṁ,
Besotted by lust they fall into the stream,
Người đắm say ái dục Tự lao mình xuống dòng
Kẻ say đắm tham dục lao vào dòng,
Sayaṅkataṁ makkaṭakova jālaṁ;
like a spider caught in the web she wove.
Như nhện sa lưới dệt.
như nhện sa vào lưới mình dệt;
Etampi chetvāna vajanti dhīrā,
The attentive proceed, having cut this one too,
Người trí cắt trừ nó,
sau khi cắt được nó, bậc trí bước đi,
Anapekkhino sabbadukkhaṁ pahāya.
unconcerned, having given up all suffering.
Bỏ mọi khổ, không màng.
không còn mong mỏi, đã từ bỏ mọi khổ.
Uggasenavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện thiếu gia Uggasena
Chuyện thiếu gia Uggasena
Muñca pure muñca pacchato,
Let go of the past, let go of the future,
Bỏ quá, hiện, vị lai,
Hãy buông quá khứ, buông tương lai,
Majjhe muñca bhavassa pāragū;
let go of the present, having gone beyond rebirth.
Ðến bờ kia cuộc đời,
buông cả hiện tại, để vượt khỏi hữu;
Sabbattha vimuttamānaso,
With your heart freed in every respect,
Ý giải thoát tất cả,
tâm giải thoát mọi nơi,
Na punaṁ jātijaraṁ upehisi.
you’ll not come again to rebirth and old age.
Chớ vướng tại sanh già.
ngươi sẽ không còn trở lại sinh và già.
Cūḷadhanuggahapaṇḍitavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện bậc hiền trí Cūḷadhanuggaha
Chuyện bậc hiền trí Cūḷadhanuggaha
Vitakkamathitassa jantuno,
For a personage churned by thoughts,
Người tà ý nhiếp phục,
Người bị tư tưởng khuấy động,
Tibbarāgassa subhānupassino;
very lustful, focusing on beauty,
Tham sắc bén nhìn tịnh,
tham dục mãnh liệt, quán tịnh tướng;
Bhiyyo taṇhā pavaḍḍhati,
their craving grows and grows,
Người ấy ái tăng trưởng,
thì tham ái càng tăng trưởng,
Esa kho daḷhaṁ karoti bandhanaṁ.
tying them with a stout bond.
Làm giây trói mình chặt.
nó trói buộc mình thêm chặt.
Vitakkūpasame ca yo rato,
But one who loves to calm their thoughts,
Ai vui, an tịnh ý,
Ai vui thích làm lắng dịu tư tưởng,
Asubhaṁ bhāvayate sadā sato;
developing perception of ugliness, ever mindful,
Quán bất tịnh, thường niệm,
thường niệm, tu tập quán bất tịnh;
Esa kho byanti kāhiti,
will surely eliminate that craving,
Người ấy sẽ diệt ái,
vị ấy sẽ diệt trừ được,
Esa checchati mārabandhanaṁ.
cutting off the bonds of Māra.
Cắt đứt Ma trói buộc.
vị ấy sẽ cắt đứt trói buộc của Ma.
Māravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Ma Vương
Chuyện Ma vương
Niṭṭhaṅgato asantāsī,
One who is confident, unafraid,
Ai tới đích không sợ,
Vị đã đến đích, không run sợ,
vītataṇho anaṅgaṇo;
rid of craving, free of blemish,
Ly ái, không nhiễm ô
đã ly ái, không tỳ vết;
Acchindi bhavasallāni,
having struck down the arrows flying to future lives,
Nhổ mũi tên sanh tử,
đã chặt đứt các mũi tên hữu,
antimoyaṁ samussayo.
this bag of bones is their last.
Thân này thân cuối cùng.
thân này là thân cuối cùng.
Vītataṇho anādāno,
Rid of craving, free of grasping,
Ái lìa, không chấp thủ
Vị ly ái, không chấp thủ,
Niruttipadakovido;
expert in the definition of terms,
Cú pháp khéo biện tài
thiện xảo về ngôn từ và câu cú,
Akkharānaṁ sannipātaṁ,
knowing the correct
Thấu suốt từ vô ngại,
biết rõ sự kết hợp của các chữ,
Jaññā pubbāparāni ca;
structure and sequence of syllables,
Hiểu thứ lớp trước sau.
và biết rõ trước sau;
Sa ve “antimasārīro,
they are said to be one who bears their final body,
Thân này thân cuối cùng
vị ấy được gọi là người mang thân cuối cùng,
Mahāpañño mahāpuriso”ti vuccati.
one of great wisdom, a great person.
Vị như vậy được gọi, Bậc Ðại trí, đại nhân.
bậc đại trí, đại nhân.
Upakājīvakavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện du sĩ Upaka
Chuyện du sĩ Upaka
Sabbābhibhū sabbavidūhamasmi,
I am the vanquisher of all, the knower of all,
Ta hàng phục tất cả, Ta rõ biết tất cả,
Ta là bậc thắng mọi, biết mọi,
Sabbesu dhammesu anūpalitto;
unsullied in the midst of all things.
Không bị nhiễm pháp nào.
không bị nhiễm ô trong mọi pháp;
Sabbañjaho taṇhakkhaye vimutto,
I’ve given up all, freed in the ending of craving.
Ta từ bỏ tất cả Ái diệt, tự giải thoát.
Ta đã bỏ tất cả, giải thoát nhờ tham ái diệt,
Sayaṁ abhiññāya kamuddiseyyaṁ.
Since I know for myself, whose follower should I be?
Ðã tự mình thắng trí, Ta gọi ai thầy ta?
do tự mình thắng trí, Ta sẽ chỉ ai làm thầy?
Sakkapañhavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Đế-thích
Chuyện Đế-thích
Sabbadānaṁ dhammadānaṁ jināti,
The gift of the teaching surmounts all other gifts;
Pháp thí, thắng mọi thí!
Pháp thí thắng mọi thí,
Sabbarasaṁ dhammaraso jināti;
the taste of the teaching surmounts all other tastes;
Pháp vị, thắng mọi vị!
pháp vị thắng mọi vị,
Sabbaratiṁ dhammarati jināti,
the joy of the teaching surmounts all other joys;
Pháp hỷ, thắng mọi hỷ!
pháp hỷ thắng mọi hỷ,
Taṇhakkhayo sabbadukkhaṁ jināti.
the ending of craving surmounts all suffering.
Ái diệt, thắng mọi khổ!
ái diệt thắng mọi khổ.
Aputtakaseṭṭhivatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện trưởng giả Aputtaka
Chuyện trưởng giả Aputtaka
Hananti bhogā dummedhaṁ,
Riches ruin a simpleton,
Tài sản hại người ngu.
Tài sản hại kẻ thiếu trí,
no ca pāragavesino;
but not a seeker of the far shore.
Không người tìm bờ kia
nhưng không hại người tìm bờ kia;
Bhogataṇhāya dummedho,
From craving for wealth, a simpleton
Kẻ ngu vì tham giàu,
kẻ thiếu trí vì tham tài sản,
hanti aññeva attanaṁ.
ruins themselves and others.
Hại mình và hại người.
mà hại mình và hại cả người khác.
Aṅkuravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện thiên tử Aṅkura
Chuyện thiên tử Aṅkura
Tiṇadosāni khettāni,
Weeds are the bane of crops,
Cỏ làm hại ruộng vườn,
Cỏ là hại của ruộng,
rāgadosā ayaṁ pajā;
but greed is these folk’s bane.
Tham làm hại người đời.
tham là hại của chúng sinh này;
Tasmā hi vītarāgesu,
That’s why a gift to one rid of greed
Bố thí người ly tham,
do đó, bố thí cho người ly tham,
dinnaṁ hoti mahapphalaṁ.
is so very fruitful.
Do vậy được quả lớn.
thì được quả lớn.
Tiṇadosāni khettāni,
Weeds are the bane of crops,
Cỏ làm hại ruộng vườn,
Cỏ là hại của ruộng,
dosadosā ayaṁ pajā;
but hate is these folk’s bane.
Sân làm hại người đời.
sân là hại của chúng sinh này;
Tasmā hi vītadosesu,
That’s why a gift to one rid of hate
Bố thí người ly sân,
do đó, bố thí cho người ly sân,
dinnaṁ hoti mahapphalaṁ.
is so very fruitful.
Do vậy được quả lớn.
thì được quả lớn.
Tiṇadosāni khettāni,
Weeds are the bane of crops,
Cỏ làm hại ruộng vườn,
Cỏ là hại của ruộng,
mohadosā ayaṁ pajā;
but delusion is these folk’s bane.
Si làm hại người đời,
si là hại của chúng sinh này;
Tasmā hi vītamohesu,
That’s why a gift to one rid of delusion
Bố thí người ly si,
do đó, bố thí cho người ly si,
dinnaṁ hoti mahapphalaṁ.
is so very fruitful.
Do vậy được quả lớn.
thì được quả lớn.
Tiṇadosāni khettāni,
Weeds are the bane of crops,
Cỏ làm hại ruộng vườn,
Cỏ là hại của ruộng,
icchādosā ayaṁ pajā;
but desire is these folk’s bane.
Dục làm hại người đời.
dục là hại của chúng sinh này;
Tasmā hi vigaticchesu,
That’s why a gift to one rid of desire
Bố thí người ly dục,
do đó, bố thí cho người ly dục,
dinnaṁ hoti mahapphalaṁ.
is so very fruitful.
Do vậy được quả lớn.
thì được quả lớn.
Taṇhāvaggo catuvīsatimo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Hết phẩm Tham Ái
Phẩm Tham Ái thứ hai mươi bốn.