← Kinh Tăng Chi Bộ

AN7.32 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Cung Kính Không Buông Lung

4. Devatāvagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: afb44183-f790-4561-8b4c-14e892a2be5a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: dedb89fe45ba8d3998468f6073b911f02e2b087db7d648305dabc356333993f2

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7380bb5e-b3ce-4ae4-96ec-c93b31dddeda · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: dedb89fe45ba8d3998468f6073b911f02e2b087db7d648305dabc356333993f2

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

28/28 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

25/28 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

28/28 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 7.32
Numbered Discourses 7.32
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 7.32
4. Devatāvagga
4. Deities
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Chư Thiên
Appamādagāravasutta
Respect for Diligence
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Cung Kính Không Buông Lung
Atha kho aññatarā devatā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhitā kho sā devatā bhagavantaṁ etadavoca:
Then, late at night, a glorious deity, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, stood to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi khi đêm đã về khuya, một vị thiên với nhan sắc tuyệt hảo, chiếu sáng toàn thể Kỳ-đà Lâm, đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng sang một bên. Đứng sang một bên, vị thiên ấy bạch Thế Tôn:
“Sattime, bhante, dhammā bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti.
“Sir, these seven things don’t lead to the decline of a mendicant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có bảy pháp này đưa đến sự không thoái đọa của tỳ-kheo.
Katame satta?
What seven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bảy?
Satthugāravatā, dhammagāravatā, saṅghagāravatā, sikkhāgāravatā, samādhigāravatā, appamādagāravatā, paṭisanthāragāravatā.
Respect for the Teacher, for the teaching, for the Saṅgha, for the training, for immersion, for diligence, and for hospitality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cung kính bậc Đạo Sư, cung kính Chánh pháp, cung kính Tăng chúng, cung kính học giới, cung kính thiền định, cung kính hạnh không buông lung, và cung kính sự tiếp đón ân cần.
Ime kho, bhante, satta dhammā bhikkhuno aparihānāya saṁvattantī”ti.
These seven things don’t lead to the decline of a mendicant.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, bảy pháp này đưa đến sự không thoái đọa của tỳ-kheo”.
Idamavoca sā devatā.
That is what that deity said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị thiên ấy đã nói như vậy.
Samanuñño satthā ahosi.
and the Teacher concurred.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bậc Đạo Sư đồng thuận.
Atha kho sā devatā “samanuñño me satthā”ti bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyi.
Then that deity, knowing that the Teacher concurred, bowed and respectfully circled the Buddha, keeping him on his right, before vanishing right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vị thiên ấy, biết rằng ‘Bậc Đạo Sư đã đồng thuận với ta’, đảnh lễ Thế Tôn, thân hữu nhiễu, rồi biến mất ngay tại chỗ.
Atha kho bhagavā tassā rattiyā accayena bhikkhū āmantesi:
Then, when the night had passed, the Buddha told the mendicants all that had happened, adding:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi khi đêm ấy trôi qua, Thế Tôn bảo các tỳ-kheo:
“imaṁ, bhikkhave, rattiṁ aññatarā devatā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yenāhaṁ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhitā kho, bhikkhave, sā devatā maṁ etadavoca:
“Tonight, a glorious deity, lighting up the entire Jeta’s Grove, came to me, bowed, stood to one side, and said to me:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, đêm nay, một vị thiên với nhan sắc tuyệt hảo, chiếu sáng toàn thể Kỳ-đà Lâm, đã đi đến chỗ Ta; sau khi đến, đảnh lễ Ta rồi đứng sang một bên. Đứng sang một bên, này các tỳ-kheo, vị thiên ấy đã nói với Ta:
‘sattime, bhante, dhammā bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti.
‘Sir, these seven things don’t lead to the decline of a mendicant.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, có bảy pháp này đưa đến sự không thoái đọa của tỳ-kheo.
Katame satta?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bảy?
Satthugāravatā, dhammagāravatā, saṅghagāravatā, sikkhāgāravatā, samādhigāravatā, appamādagāravatā, paṭisanthāragāravatā—
Respect for the Teacher, for the teaching, for the Saṅgha, for the training, for immersion, for diligence, and for hospitality—bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cung kính bậc Đạo Sư, cung kính Chánh pháp, cung kính Tăng chúng, cung kính học giới, cung kính thiền định, cung kính hạnh không buông lung, và cung kính sự tiếp đón ân cần—
ime kho, bhante, satta dhammā bhikkhuno aparihānāya saṁvattantī’ti.
These seven things don’t lead to the decline of a mendicant.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bạch Thế Tôn, bảy pháp này đưa đến sự không thoái đọa của tỳ-kheo’.
Idamavoca, bhikkhave, sā devatā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vị thiên ấy đã nói như vậy.
Idaṁ vatvā maṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyīti.
Then he bowed and respectfully circled me, keeping me on his right side, before vanishing right there.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói như vậy rồi, vị ấy đảnh lễ Ta, thân hữu nhiễu, rồi biến mất ngay tại chỗ.
Satthugaru dhammagaru,
“Respect for the Teacher and the teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Kính Đạo Sư, kính Pháp,
saṅghe ca tibbagāravo;
and keen respect for the Saṅgha;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lòng kính Tăng thiết tha;
Samādhigaru ātāpī,
respect for immersion, being energetic,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính Thiền định, nhiệt tâm,
sikkhāya tibbagāravo.
and keen respect for the training.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kính Học giới sâu đậm.
Appamādagaru bhikkhu,
A mendicant who respects diligence
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tỳ-kheo kính không buông,
paṭisanthāragāravo;
and hospitality
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kính tiếp đón ân cần;
Abhabbo parihānāya,
can’t decline,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không thể bị thoái đọa,
nibbānasseva santike”ti.
and has drawn near to extinguishment.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã kề cận Niết-bàn”.
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.