an11.3:0.1
Aṅguttara Nikāya 11.3
Numbered Discourses 11.3
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 11.3
an11.3:0.2
1. Nissayavagga
1. Dependence
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Nương Tựa
an11.3:0.3
Paṭhamaupanisāsutta
Vital Conditions (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nền Tảng Thứ Nhất
an11.3:1.1
“Dussīlassa, bhikkhave, sīlavipannassa hatūpaniso hoti avippaṭisāro.
“Mendicants, an unethical person, who lacks ethics, has destroyed a vital condition for having no regrets.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Với vị phạm giới, giới hư hoại, này các tỳ-kheo, nền tảng của sự không hối tiếc đã bị hủy hoại;
an11.3:1.2
Avippaṭisāre asati avippaṭisāravipannassa hatūpanisaṁ hoti pāmojjaṁ.
When there are regrets, one who has regrets has destroyed a vital condition for joy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có sự không hối tiếc, người hư hoại sự không hối tiếc đã hủy hoại nền tảng của hoan hỷ;
an11.3:1.3
Pāmojje asati pāmojjavipannassa hatūpanisā hoti pīti.
When there is no joy, one who lacks joy has destroyed a vital condition for rapture.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có hoan hỷ, người hư hoại hoan hỷ đã hủy hoại nền tảng của hỷ;
an11.3:1.4
Pītiyā asati pītivipannassa hatūpanisā hoti passaddhi.
When there is no rapture, one who lacks rapture has destroyed a vital condition for tranquility.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có hỷ, người hư hoại hỷ đã hủy hoại nền tảng của khinh an;
an11.3:1.5
Passaddhiyā asati passaddhivipannassa hatūpanisaṁ hoti sukhaṁ.
When there is no tranquility, one who lacks tranquility has destroyed a vital condition for bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có khinh an, người hư hoại khinh an đã hủy hoại nền tảng của lạc;
an11.3:1.6
Sukhe asati sukhavipannassa hatūpaniso hoti sammāsamādhi.
When there is no bliss, one who lacks bliss has destroyed a vital condition for right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có lạc, người hư hoại lạc đã hủy hoại nền tảng của chánh định;
an11.3:1.7
Sammāsamādhimhi asati sammāsamādhivipannassa hatūpanisaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ.
When there is no right immersion, one who lacks right immersion has destroyed a vital condition for true knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có chánh định, người hư hoại chánh định đã hủy hoại nền tảng của sự thấy biết như thật;
an11.3:1.8
Yathābhūtañāṇadassane asati yathābhūtañāṇadassanavipannassa hatūpanisā hoti nibbidā.
When there is no true knowledge and vision, one who lacks true knowledge and vision has destroyed a vital condition for disillusionment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có sự thấy biết như thật, người hư hoại sự thấy biết như thật đã hủy hoại nền tảng của sự chán ngại;
an11.3:1.9
Nibbidāya asati nibbidāvipannassa hatūpaniso hoti virāgo.
When there is no disillusionment, one who lacks disillusionment has destroyed a vital condition for dispassion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có sự chán ngại, người hư hoại sự chán ngại đã hủy hoại nền tảng của ly tham;
an11.3:1.10
Virāge asati virāgavipannassa hatūpanisaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
When there is no dispassion, one who lacks dispassion has destroyed a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có ly tham, người hư hoại ly tham đã hủy hoại nền tảng của giải thoát tri kiến.
an11.3:2.1
Seyyathāpi, bhikkhave, rukkho sākhāpalāsavipanno. Tassa papaṭikāpi na pāripūriṁ gacchati, tacopi … pheggupi … sāropi na pāripūriṁ gacchati.
Suppose there was a tree that lacked branches and foliage. Its shoots, bark, softwood, and heartwood would not grow to fullness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví dụ như một cái cây bị khiếm khuyết cành lá; thì chồi non của nó không thể tăng trưởng viên mãn, vỏ ngoài … gỗ mềm … lõi cây cũng không thể tăng trưởng viên mãn.
an11.3:2.2
Evamevaṁ kho, bhikkhave, dussīlassa sīlavipannassa hatūpaniso hoti avippaṭisāro,
In the same way, an unethical person, who lacks ethics, has destroyed a vital condition for having no regrets.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, vị phạm giới, giới hư hoại, nền tảng của sự không hối tiếc đã bị hủy hoại;
an11.3:2.3
avippaṭisāre asati avippaṭisāravipannassa hatūpanisaṁ hoti pāmojjaṁ …pe…
When there are regrets, one who has regrets has destroyed a vital condition for joy. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có sự không hối tiếc, người hư hoại sự không hối tiếc đã hủy hoại nền tảng của hoan hỷ …
an11.3:2.4
vimuttiñāṇadassanaṁ.
When there is no dispassion, one who lacks dispassion has destroyed a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giải thoát tri kiến.
an11.3:3.1
Sīlavato, bhikkhave, sīlasampannassa upanisasampanno hoti avippaṭisāro,
An ethical person, who has fulfilled ethics, has fulfilled a vital condition for not having regrets.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với vị có giới, giới viên mãn, này các tỳ-kheo, nền tảng của sự không hối tiếc đã đầy đủ;
an11.3:3.2
avippaṭisāre sati avippaṭisārasampannassa upanisasampannaṁ hoti pāmojjaṁ,
When there are no regrets, one who has no regrets has fulfilled a vital condition for joy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có sự không hối tiếc, người viên mãn sự không hối tiếc đã đầy đủ nền tảng của hoan hỷ;
an11.3:3.3
pāmojje sati pāmojjasampannassa upanisasampannā hoti pīti,
When there is joy, one who has fulfilled joy has fulfilled a vital condition for rapture.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có hoan hỷ, người viên mãn hoan hỷ đã đầy đủ nền tảng của hỷ;
an11.3:3.4
pītiyā sati pītisampannassa upanisasampannā hoti passaddhi,
When there is rapture, one who has fulfilled rapture has fulfilled a vital condition for tranquility.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có hỷ, người viên mãn hỷ đã đầy đủ nền tảng của khinh an;
an11.3:3.5
passaddhiyā sati passaddhisampannassa upanisasampannaṁ hoti sukhaṁ,
When there is tranquility, one who has fulfilled tranquility has fulfilled a vital condition for bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có khinh an, người viên mãn khinh an đã đầy đủ nền tảng của lạc;
an11.3:3.6
sukhe sati sukhasampannassa upanisasampanno hoti sammāsamādhi,
When there is bliss, one who has fulfilled bliss has fulfilled a vital condition for right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có lạc, người viên mãn lạc đã đầy đủ nền tảng của chánh định;
an11.3:3.7
sammāsamādhimhi sati sammāsamādhisampannassa upanisasampannaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ,
When there is right immersion, one who has fulfilled right immersion has fulfilled a vital condition for true knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có chánh định, người viên mãn chánh định đã đầy đủ nền tảng của sự thấy biết như thật;
an11.3:3.8
yathābhūtañāṇadassane sati yathābhūtañāṇadassanasampannassa upanisasampannā hoti nibbidā,
When there is true knowledge and vision, one who has fulfilled true knowledge and vision has fulfilled a vital condition for disillusionment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có sự thấy biết như thật, người viên mãn sự thấy biết như thật đã đầy đủ nền tảng của sự chán ngại;
an11.3:3.9
nibbidāya sati nibbidāsampannassa upanisasampanno hoti virāgo,
When there is disillusionment, one who has fulfilled disillusionment has fulfilled a vital condition for dispassion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có sự chán ngại, người viên mãn sự chán ngại đã đầy đủ nền tảng của ly tham;
an11.3:3.10
virāge sati virāgasampannassa upanisasampannaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
When there is dispassion, one who has fulfilled dispassion has fulfilled a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có ly tham, người viên mãn ly tham đã đầy đủ nền tảng của giải thoát tri kiến.
an11.3:4.1
Seyyathāpi, bhikkhave, rukkho sākhāpalāsasampanno. Tassa papaṭikāpi pāripūriṁ gacchati, tacopi … pheggupi … sāropi pāripūriṁ gacchati.
Suppose there was a tree that was complete with branches and foliage. Its shoots, bark, softwood, and heartwood would grow to fullness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví dụ như một cái cây đầy đủ cành lá tươi tốt; thì chồi non của nó được tăng trưởng viên mãn, vỏ ngoài … gỗ mềm … lõi cây cũng được tăng trưởng viên mãn.
an11.3:4.2
Evamevaṁ kho, bhikkhave, sīlavato sīlasampannassa upanisasampanno hoti avippaṭisāro,
In the same way, an ethical person, who has fulfilled ethics, has fulfilled a vital condition for not having regrets.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, vị có giới, giới viên mãn, nền tảng của sự không hối tiếc đã đầy đủ;
an11.3:4.3
avippaṭisāre sati avippaṭisārasampannassa upanisasampannaṁ hoti …pe…
When there are no regrets, one who has no regrets has fulfilled a vital condition for joy. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có sự không hối tiếc, người viên mãn sự không hối tiếc đã đầy đủ nền tảng của hoan hỷ …
an11.3:4.4
vimuttiñāṇadassanan”ti.
When there is dispassion, one who has fulfilled dispassion has fulfilled a vital condition for knowledge and vision of freedom.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giải thoát tri kiến”.
an11.3:4.5
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ ba.