mn48:0.1
Majjhima Nikāya 48
Middle Discourses 48
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 48
mn48:0.2
Kosambiyasutta
The Mendicants of Kosambī
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Kosambī
mn48:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn48:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā kosambiyaṁ viharati ghositārāme.
At one time the Buddha was staying near Kosambī in Ghosita’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Kosambī, tại tu viện Ghosita.
mn48:2.1
Tena kho pana samayena kosambiyaṁ bhikkhū bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharanti.
Now at that time the mendicants of Kosambī were fighting, quarreling, and disputing, continually wounding each other with barbed words.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy, các tỳ-kheo ở Kosambī đang tranh cãi, gây gổ và bất hòa, dùng lời nói sắc như giáo mác đâm chém lẫn nhau.
mn48:2.2
Te na ceva aññamaññaṁ saññāpenti na ca saññattiṁ upenti, na ca aññamaññaṁ nijjhāpenti, na ca nijjhattiṁ upenti.
They couldn’t persuade each other or be persuaded, nor could they convince each other or be convinced.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ không thuyết phục được nhau, cũng không chịu để người khác thuyết phục; không làm nhau hiểu ra, cũng không chịu hiểu theo nhau.
mn48:3.1
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
Then a mendicant went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him what was happening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một tỳ-kheo đến gặp Đức Phật, đảnh lễ, ngồi xuống một bên và bạch:
mn48:3.2
“idha, bhante, kosambiyaṁ bhikkhū bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharanti, te na ceva aññamaññaṁ saññāpenti, na ca saññattiṁ upenti, na ca aññamaññaṁ nijjhāpenti, na ca nijjhattiṁ upentī”ti.
“Sir, the mendicants of Kosambī are fighting, quarreling, and disputing, continually wounding each other with barbed words. They can’t persuade each other or be persuaded, nor can they convince each other or be convinced.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, các tỳ-kheo ở Kosambī đang tranh cãi, gây gổ và bất hòa, dùng lời nói sắc như giáo mác đâm chém lẫn nhau. Họ không thuyết phục được nhau, cũng không chịu để người khác thuyết phục; không làm nhau hiểu ra, cũng không chịu hiểu theo nhau.”
mn48:4.1
Atha kho bhagavā aññataraṁ bhikkhuṁ āmantesi:
So the Buddha addressed one of the monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật gọi một tỳ-kheo:
mn48:4.2
“ehi tvaṁ, bhikkhu, mama vacanena te bhikkhū āmantehi:
“Please, monk, in my name tell those mendicants that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, hãy nhân danh Ta đến nói với các tỳ-kheo ấy:
mn48:4.3
‘satthā vo āyasmante āmantetī’”ti.
the Teacher summons them.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bậc Đạo Sư cho gọi các Tôn giả.’”
mn48:4.4
“Evaṁ, bhante”ti kho so bhikkhu bhagavato paṭissutvā yena te bhikkhū tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā te bhikkhū etadavoca:
“Yes, sir,” that monk replied. He went to those monks and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn,” vị ấy đáp, rồi đến chỗ các tỳ-kheo kia và nói:
mn48:4.5
“satthā āyasmante āmantetī”ti.
“Venerables, the Teacher summons you.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các Tôn giả, bậc Đạo Sư cho gọi.”
mn48:4.6
“Evamāvuso”ti kho te bhikkhū tassa bhikkhuno paṭissutvā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinne kho te bhikkhū bhagavā etadavoca:
“Yes, reverend,” those monks replied. They went to the Buddha, bowed, and sat down to one side. The Buddha said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, hiền giả,” họ đáp, rồi đến gặp Đức Phật, đảnh lễ và ngồi xuống một bên. Đức Phật hỏi:
mn48:4.7
“saccaṁ kira tumhe, bhikkhave, bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharatha,
“Is it really true, mendicants, that you have been fighting, quarreling, and disputing, continually wounding each other with barbed words?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có thật các ông đang tranh cãi, gây gổ và bất hòa, dùng lời nói sắc như giáo mác đâm chém lẫn nhau,
mn48:4.8
te na ceva aññamaññaṁ saññāpetha, na ca saññattiṁ upetha, na ca aññamaññaṁ nijjhāpetha, na ca nijjhattiṁ upethā”ti?
And that you can’t persuade each other or be persuaded, nor can you convince each other or be convinced?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không thuyết phục được nhau, cũng không chịu để người khác thuyết phục; không làm nhau hiểu ra, cũng không chịu hiểu theo nhau?”
mn48:4.9
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir,” they said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
mn48:5.1
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
“What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các ông nghĩ sao?
mn48:5.2
yasmiṁ tumhe samaye bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharatha, api nu tumhākaṁ tasmiṁ samaye mettaṁ kāyakammaṁ paccupaṭṭhitaṁ hoti sabrahmacārīsu āvi ceva raho ca, mettaṁ vacīkammaṁ …pe… mettaṁ manokammaṁ paccupaṭṭhitaṁ hoti sabrahmacārīsu āvi ceva raho cā”ti?
When you’re fighting, quarreling, and disputing, continually wounding each other with barbed words, are you treating your spiritual companions with kindness by way of body, speech, and mind, both in public and in private?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi các ông tranh cãi, gây gổ, bất hòa và dùng lời nói sắc như giáo mác đâm chém nhau như vậy, lúc ấy các ông có hành động bằng thân với lòng từ đối với những người đồng phạm hạnh, cả trước mặt lẫn sau lưng; có hành động bằng lời với lòng từ; có hành động bằng ý với lòng từ hay không?”
mn48:5.3
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
mn48:5.4
“Iti kira, bhikkhave, yasmiṁ tumhe samaye bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharatha, neva tumhākaṁ tasmiṁ samaye mettaṁ kāyakammaṁ paccupaṭṭhitaṁ hoti sabrahmacārīsu āvi ceva raho ca, na mettaṁ vacīkammaṁ …pe… na mettaṁ manokammaṁ paccupaṭṭhitaṁ hoti sabrahmacārīsu āvi ceva raho ca.
“So it seems that when you’re arguing you are not treating each other with kindness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như vậy, khi các ông tranh cãi như thế, thân hành, khẩu hành và ý hành đầy lòng từ đối với những người đồng phạm hạnh đều không có mặt, dù trước mặt hay sau lưng.
mn48:5.5
Atha kiñcarahi tumhe, moghapurisā, kiṁ jānantā kiṁ passantā bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharatha, te na ceva aññamaññaṁ saññāpetha, na ca saññattiṁ upetha, na ca aññamaññaṁ nijjhāpetha, na ca nijjhattiṁ upetha?
So what then do you know and see, you futile men, that you behave in such a way?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy các ông biết gì, thấy gì mà lại tranh cãi, gây gổ, bất hòa, dùng lời nói sắc như giáo mác đâm chém nhau, không thuyết phục được nhau cũng không chịu được thuyết phục, không làm nhau hiểu ra cũng không chịu hiểu theo nhau, hỡi những người vô ích?
mn48:5.6
Tañhi tumhākaṁ, moghapurisā, bhavissati dīgharattaṁ ahitāya dukkhāyā”ti.
This will be for your lasting harm and suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này sẽ đưa đến bất lợi và đau khổ lâu dài cho các ông.”
mn48:6.1
Atha kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
Then the Buddha said to the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật nói với các tỳ-kheo:
mn48:6.2
“chayime, bhikkhave, dhammā sāraṇīyā piyakaraṇā garukaraṇā saṅgahāya avivādāya sāmaggiyā ekībhāvāya saṁvattanti.
“Mendicants, these six warm-hearted qualities make for fondness and respect, conducing to inclusion, harmony, and unity, without quarreling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có sáu pháp đáng ghi nhớ, tạo nên thương mến và kính trọng, đưa đến nâng đỡ lẫn nhau, không tranh chấp, hòa hợp và nhất trí.
mn48:6.3
Katame cha?
What six?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp nào?
mn48:6.4
Idha, bhikkhave, bhikkhuno mettaṁ kāyakammaṁ paccupaṭṭhitaṁ hoti sabrahmacārīsu āvi ceva raho ca.
Firstly, a mendicant consistently treats their spiritual companions with bodily kindness, both in public and in private.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một tỳ-kheo duy trì thân hành đầy lòng từ đối với những người đồng phạm hạnh, cả trước mặt lẫn sau lưng.
mn48:6.5
Ayampi dhammo sāraṇīyo piyakaraṇo garukaraṇo saṅgahāya avivādāya sāmaggiyā ekībhāvāya saṁvattati.
This warm-hearted quality makes for fondness and respect, conducing to inclusion, harmony, and unity, without quarreling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là một pháp đáng ghi nhớ, tạo nên thương mến và kính trọng, đưa đến nâng đỡ lẫn nhau, không tranh chấp, hòa hợp và nhất trí.
mn48:6.6
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno mettaṁ vacīkammaṁ paccupaṭṭhitaṁ hoti sabrahmacārīsu āvi ceva raho ca.
Furthermore, a mendicant consistently treats their spiritual companions with verbal kindness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy duy trì khẩu hành đầy lòng từ đối với những người đồng phạm hạnh, cả trước mặt lẫn sau lưng.
mn48:6.7
Ayampi dhammo sāraṇīyo piyakaraṇo garukaraṇo saṅgahāya avivādāya sāmaggiyā ekībhāvāya saṁvattati.
This warm-hearted quality makes for fondness and respect, conducing to inclusion, harmony, and unity, without quarreling.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp đáng ghi nhớ, tạo nên thương mến và kính trọng, đưa đến nâng đỡ lẫn nhau, không tranh chấp, hòa hợp và nhất trí.
mn48:6.8
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno mettaṁ manokammaṁ paccupaṭṭhitaṁ hoti sabrahmacārīsu āvi ceva raho ca.
Furthermore, a mendicant consistently treats their spiritual companions with mental kindness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy duy trì ý hành đầy lòng từ đối với những người đồng phạm hạnh, cả trước mặt lẫn sau lưng.
mn48:6.9
Ayampi dhammo sāraṇīyo piyakaraṇo garukaraṇo saṅgahāya avivādāya sāmaggiyā ekībhāvāya saṁvattati.
This warm-hearted quality makes for fondness and respect, conducing to inclusion, harmony, and unity, without quarreling.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp đáng ghi nhớ, tạo nên thương mến và kính trọng, đưa đến nâng đỡ lẫn nhau, không tranh chấp, hòa hợp và nhất trí.
mn48:6.10
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu ye te lābhā dhammikā dhammaladdhā antamaso pattapariyāpannamattampi, tathārūpehi lābhehi appaṭivibhattabhogī hoti sīlavantehi sabrahmacārīhi sādhāraṇabhogī.
Furthermore, a mendicant shares without reservation any material things they have gained by legitimate means, even the food placed in the alms-bowl, using them in common with their ethical spiritual companions …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, đối với những lợi dưỡng chân chánh, có được đúng Pháp, dù chỉ là phần thức ăn trong bình bát, vị ấy không dùng riêng mà chia sẻ để cùng thọ dụng với những người đồng phạm hạnh có giới hạnh.
mn48:6.11
Ayampi dhammo sāraṇīyo piyakaraṇo garukaraṇo saṅgahāya avivādāya sāmaggiyā ekībhāvāya saṁvattati.
This warm-hearted quality makes for fondness and respect, conducing to inclusion, harmony, and unity, without quarreling.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp đáng ghi nhớ, tạo nên thương mến và kính trọng, đưa đến nâng đỡ lẫn nhau, không tranh chấp, hòa hợp và nhất trí.
mn48:6.12
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu yāni tāni sīlāni akhaṇḍāni acchiddāni asabalāni akammāsāni bhujissāni viññuppasatthāni aparāmaṭṭhāni samādhisaṁvattanikāni tathārūpesu sīlesu sīlasāmaññagato viharati sabrahmacārīhi āvi ceva raho ca.
Furthermore, a mendicant lives according to the precepts shared with their spiritual companions, both in public and in private. Those precepts are intact, impeccable, spotless, and unmarred, liberating, praised by sensible people, not mistaken, and leading to immersion. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy sống hòa hợp với những người đồng phạm hạnh, cả trước mặt lẫn sau lưng, trong những giới không sứt mẻ, không thủng, không lốm đốm, không vết nhơ, đưa đến tự do, được người trí tán thán, không bị chấp thủ và đưa đến định.
mn48:6.13
Ayampi dhammo sāraṇīyo piyakaraṇo garukaraṇo saṅgahāya avivādāya sāmaggiyā ekībhāvāya saṁvattati.
This warm-hearted quality makes for fondness and respect, conducing to inclusion, harmony, and unity, without quarreling.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp đáng ghi nhớ, tạo nên thương mến và kính trọng, đưa đến nâng đỡ lẫn nhau, không tranh chấp, hòa hợp và nhất trí.
mn48:6.14
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu yāyaṁ diṭṭhi ariyā niyyānikā niyyāti takkarassa sammā dukkhakkhayāya tathārūpāya diṭṭhiyā diṭṭhisāmaññagato viharati sabrahmacārīhi āvi ceva raho ca.
Furthermore, a mendicant lives according to the view shared with their spiritual companions, both in public and in private. That view is noble and emancipating, and delivers one who applies it to the complete ending of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy sống hòa hợp với những người đồng phạm hạnh, cả trước mặt lẫn sau lưng, trong chánh kiến cao quý có khả năng đưa ra khỏi khổ, dẫn người thực hành đến đoạn tận khổ đau.
mn48:6.15
Ayampi dhammo sāraṇīyo piyakaraṇo garukaraṇo saṅgahāya avivādāya sāmaggiyā ekībhāvāya saṁvattati.
This warm-hearted quality makes for fondness and respect, conducing to inclusion, harmony, and unity, without quarreling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp đáng ghi nhớ, tạo nên thương mến và kính trọng, đưa đến nâng đỡ lẫn nhau, không tranh chấp, hòa hợp và nhất trí.
mn48:6.16
Ime kho, bhikkhave, cha sāraṇīyā dhammā piyakaraṇā garukaraṇā saṅgahāya avivādāya sāmaggiyā ekībhāvāya saṁvattanti.
These six warm-hearted qualities make for fondness and respect, conducing to inclusion, harmony, and unity, without quarreling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là sáu pháp đáng ghi nhớ, tạo nên thương mến và kính trọng, đưa đến nâng đỡ lẫn nhau, không tranh chấp, hòa hợp và nhất trí.
mn48:7.1
Imesaṁ kho, bhikkhave, channaṁ sāraṇīyānaṁ dhammānaṁ etaṁ aggaṁ etaṁ saṅgāhikaṁ etaṁ saṅghāṭanikaṁ—yadidaṁ yāyaṁ diṭṭhi ariyā niyyānikā niyyāti takkarassa sammā dukkhakkhayāya.
Of these six warm-hearted qualities, the chief is the view that is noble and emancipating, and delivers one who applies it to the complete ending of suffering. It holds and binds everything together.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong sáu pháp ấy, chánh kiến cao quý có khả năng đưa ra khỏi khổ, dẫn người thực hành đến đoạn tận khổ đau, là cao nhất, là điều thu nhiếp và kết nối tất cả.
mn48:7.2
Seyyathāpi, bhikkhave, kūṭāgārassa etaṁ aggaṁ etaṁ saṅgāhikaṁ etaṁ saṅghāṭanikaṁ yadidaṁ kūṭaṁ;
It’s like a bungalow. The roof-peak is the chief point, which holds and binds everything together.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như đỉnh mái là phần cao nhất của một ngôi nhà có mái nhọn, đồng thời giữ và kết nối các phần còn lại,
mn48:7.3
evameva kho, bhikkhave, imesaṁ channaṁ sāraṇīyānaṁ dhammānaṁ etaṁ aggaṁ etaṁ saṅgāhikaṁ etaṁ saṅghāṭanikaṁ yadidaṁ yāyaṁ diṭṭhi ariyā niyyānikā niyyāti takkarassa sammā dukkhakkhayāya.
In the same way, of these six warm-hearted qualities, the chief is the view that is noble and emancipating, and delivers one who applies it to the complete ending of suffering. It holds and binds everything together.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, trong sáu pháp đáng ghi nhớ ấy, chánh kiến cao quý có khả năng đưa ra khỏi khổ là cao nhất, thu nhiếp và kết nối tất cả.
mn48:8.1
Kathañca, bhikkhave, yāyaṁ diṭṭhi ariyā niyyānikā niyyāti takkarassa sammā dukkhakkhayāya?
And how does the view that is noble and emancipating lead one who practices it to the complete ending of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là chánh kiến cao quý có khả năng đưa người thực hành đến đoạn tận khổ đau?
mn48:8.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā iti paṭisañcikkhati:
It’s when a mendicant has gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut, and reflects like this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một tỳ-kheo đi đến rừng, gốc cây hay một căn nhà trống và suy xét:
mn48:8.3
‘atthi nu kho me taṁ pariyuṭṭhānaṁ ajjhattaṁ appahīnaṁ, yenāhaṁ pariyuṭṭhānena pariyuṭṭhitacitto yathābhūtaṁ nappajāneyyaṁ na passeyyan’ti?
‘Is there anything that I’m overcome with internally and haven’t given up, because of which I might not accurately know and see?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong nội tâm ta còn trạng thái nào chưa được từ bỏ, có thể xâm chiếm tâm khiến ta không biết và không thấy đúng như thật hay không?’
mn48:8.4
Sace, bhikkhave, bhikkhu kāmarāgapariyuṭṭhito hoti, pariyuṭṭhitacittova hoti.
If a mendicant is overcome with sensual desire, it’s their mind that’s overcome.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị ấy bị dục tham xâm chiếm, tâm vị ấy đang bị xâm chiếm.
mn48:8.5
Sace, bhikkhave, bhikkhu byāpādapariyuṭṭhito hoti, pariyuṭṭhitacittova hoti.
If a mendicant is overcome with ill will,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu bị sân hại xâm chiếm, tâm vị ấy đang bị xâm chiếm.
mn48:8.6
Sace, bhikkhave, bhikkhu thinamiddhapariyuṭṭhito hoti, pariyuṭṭhitacittova hoti.
dullness and drowsiness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu bị hôn trầm và thụy miên xâm chiếm, tâm vị ấy đang bị xâm chiếm.
mn48:8.7
Sace, bhikkhave, bhikkhu uddhaccakukkuccapariyuṭṭhito hoti, pariyuṭṭhitacittova hoti.
restlessness and remorse,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu bị trạo cử và hối tiếc xâm chiếm, tâm vị ấy đang bị xâm chiếm.
mn48:8.8
Sace, bhikkhave, bhikkhu vicikicchāpariyuṭṭhito hoti, pariyuṭṭhitacittova hoti.
doubt,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu bị nghi xâm chiếm, tâm vị ấy đang bị xâm chiếm.
mn48:8.9
Sace, bhikkhave, bhikkhu idhalokacintāya pasuto hoti, pariyuṭṭhitacittova hoti.
pursuing speculation about this world,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu mải mê suy nghĩ về đời này, tâm vị ấy đang bị xâm chiếm.
mn48:8.10
Sace, bhikkhave, bhikkhu paralokacintāya pasuto hoti, pariyuṭṭhitacittova hoti.
pursuing speculation about the next world,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu mải mê suy nghĩ về đời sau, tâm vị ấy đang bị xâm chiếm.
mn48:8.11
Sace, bhikkhave, bhikkhu bhaṇḍanajāto kalahajāto vivādāpanno aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudanto viharati, pariyuṭṭhitacittova hoti.
or fighting, quarreling, and disputing, continually wounding others with barbed words, it’s their mind that’s overcome.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị ấy đang tranh cãi, gây gổ, bất hòa và dùng lời nói sắc như giáo mác đâm chém người khác, tâm vị ấy đang bị xâm chiếm.
mn48:8.12
So evaṁ pajānāti:
They understand,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết:
mn48:8.13
‘natthi kho me taṁ pariyuṭṭhānaṁ ajjhattaṁ appahīnaṁ, yenāhaṁ pariyuṭṭhānena pariyuṭṭhitacitto yathābhūtaṁ nappajāneyyaṁ na passeyyaṁ.
‘There is nothing that I’m overcome with internally and haven’t given up, because of which I might not accurately know and see.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong nội tâm ta không còn trạng thái chưa từ bỏ nào có thể xâm chiếm tâm khiến ta không biết và không thấy đúng như thật.
mn48:8.14
Suppaṇihitaṁ me mānasaṁ saccānaṁ bodhāyā’ti.
My heart is properly disposed for awakening to the truths.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm ta đã được hướng đúng để giác ngộ các sự thật.’
mn48:8.15
Idamassa paṭhamaṁ ñāṇaṁ adhigataṁ hoti ariyaṁ lokuttaraṁ asādhāraṇaṁ puthujjanehi.
This is the first knowledge they have achieved that is noble and transcendent, and is distinct from that of ordinary people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tri kiến thứ nhất mà vị ấy đạt được, cao quý, siêu thế và không chung với người phàm.
mn48:9.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako iti paṭisañcikkhati:
Furthermore, a noble disciple reflects,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị Thánh đệ tử suy xét:
mn48:9.2
‘imaṁ nu kho ahaṁ diṭṭhiṁ āsevanto bhāvento bahulīkaronto labhāmi paccattaṁ samathaṁ, labhāmi paccattaṁ nibbutin’ti?
‘When I develop, cultivate, and make much of this view, do I personally gain serenity and quenching?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi ta thực hành, tu tập và làm sung mãn chánh kiến này, ta có tự mình đạt được sự an tịnh và tịch lặng hay không?’
mn48:9.3
So evaṁ pajānāti:
They understand,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết:
mn48:9.4
‘imaṁ kho ahaṁ diṭṭhiṁ āsevanto bhāvento bahulīkaronto labhāmi paccattaṁ samathaṁ, labhāmi paccattaṁ nibbutin’ti.
‘When I develop, cultivate, and make much of this view, I personally gain serenity and quenching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi ta thực hành, tu tập và làm sung mãn chánh kiến này, ta tự mình đạt được sự an tịnh và tịch lặng.’
mn48:9.5
Idamassa dutiyaṁ ñāṇaṁ adhigataṁ hoti ariyaṁ lokuttaraṁ asādhāraṇaṁ puthujjanehi.
This is their second knowledge …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tri kiến thứ hai mà vị ấy đạt được, cao quý, siêu thế và không chung với người phàm.
mn48:10.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako iti paṭisañcikkhati:
Furthermore, a noble disciple reflects,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị Thánh đệ tử suy xét:
mn48:10.2
‘yathārūpāyāhaṁ diṭṭhiyā samannāgato, atthi nu kho ito bahiddhā añño samaṇo vā brāhmaṇo vā tathārūpāya diṭṭhiyā samannāgato’ti?
‘Are there any ascetics or brahmins outside of the Buddhist community who have the same kind of view that I have?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngoài Giáo pháp này, có sa-môn hay bà-la-môn nào khác thành tựu một chánh kiến cùng loại với chánh kiến ta đang có hay không?’
mn48:10.3
So evaṁ pajānāti:
They understand,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết:
mn48:10.4
‘yathārūpāyāhaṁ diṭṭhiyā samannāgato, natthi ito bahiddhā añño samaṇo vā brāhmaṇo vā tathārūpāya diṭṭhiyā samannāgato’ti.
‘There are no ascetics or brahmins outside of the Buddhist community who have the same kind of view that I have.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngoài Giáo pháp này, không có sa-môn hay bà-la-môn nào khác thành tựu một chánh kiến cùng loại với chánh kiến ta đang có.’
mn48:10.5
Idamassa tatiyaṁ ñāṇaṁ adhigataṁ hoti ariyaṁ lokuttaraṁ asādhāraṇaṁ puthujjanehi.
This is their third knowledge …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tri kiến thứ ba mà vị ấy đạt được, cao quý, siêu thế và không chung với người phàm.
mn48:11.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako iti paṭisañcikkhati:
Furthermore, a noble disciple reflects,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị Thánh đệ tử suy xét:
mn48:11.2
‘yathārūpāya dhammatāya diṭṭhisampanno puggalo samannāgato, ahampi tathārūpāya dhammatāya samannāgato’ti.
‘Do I have the same nature as an individual accomplished in view?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có bản chất như một người đã thành tựu chánh kiến hay không?’
mn48:11.3
Kathaṁrūpāya ca, bhikkhave, dhammatāya diṭṭhisampanno puggalo samannāgato?
And what, mendicants, is the nature of an individual accomplished in view?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bản chất của một người đã thành tựu chánh kiến là thế nào?
mn48:11.4
Dhammatā esā, bhikkhave, diṭṭhisampannassa puggalassa:
This is the nature of an individual accomplished in view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bản chất của người đã thành tựu chánh kiến:
mn48:11.5
kiñcāpi tathārūpiṁ āpattiṁ āpajjati, yathārūpāya āpattiyā vuṭṭhānaṁ paññāyati, atha kho naṁ khippameva satthari vā viññūsu vā sabrahmacārīsu deseti vivarati uttānīkaroti;
Though they may fall into a kind of offense for which rehabilitation is possible, they quickly explain, clarify, and disclose it to the Teacher or a sensible spiritual companion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù có thể phạm một lỗi thuộc loại có thể phục hồi, vị ấy nhanh chóng trình bày, phơi bày và làm rõ lỗi ấy trước bậc Đạo Sư hoặc trước những người đồng phạm hạnh có trí.
mn48:11.6
desetvā vivaritvā uttānīkatvā āyatiṁ saṁvaraṁ āpajjati.
And having revealed it they restrain themselves in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi trình bày, phơi bày và làm rõ, vị ấy phòng hộ trong tương lai.
mn48:11.7
Seyyathāpi, bhikkhave, daharo kumāro mando uttānaseyyako hatthena vā pādena vā aṅgāraṁ akkamitvā khippameva paṭisaṁharati;
Suppose there was a little baby boy. If he puts his hand or foot on a burning coal, he quickly pulls it back.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một đứa trẻ còn non nớt đang nằm ngửa, nếu tay hay chân chạm phải than đỏ thì lập tức rụt lại.
mn48:11.8
evameva kho, bhikkhave, dhammatā esā diṭṭhisampannassa puggalassa:
In the same way, this is the nature of an individual accomplished in view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đây là bản chất của người đã thành tựu chánh kiến:
mn48:11.9
kiñcāpi tathārūpiṁ āpattiṁ āpajjati yathārūpāya āpattiyā vuṭṭhānaṁ paññāyati, atha kho naṁ khippameva satthari vā viññūsu vā sabrahmacārīsu deseti vivarati uttānīkaroti;
Though they may still fall into a kind of offense for which rehabilitation is possible, they quickly disclose it to the Teacher or a sensible spiritual companion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù có thể phạm một lỗi thuộc loại có thể phục hồi, vị ấy nhanh chóng trình bày, phơi bày và làm rõ lỗi ấy trước bậc Đạo Sư hoặc trước những người đồng phạm hạnh có trí.
mn48:11.10
desetvā vivaritvā uttānīkatvā āyatiṁ saṁvaraṁ āpajjati.
And having revealed it they restrain themselves in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi trình bày, phơi bày và làm rõ, vị ấy phòng hộ trong tương lai.
mn48:11.11
So evaṁ pajānāti:
They understand,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết:
mn48:11.12
‘yathārūpāya dhammatāya diṭṭhisampanno puggalo samannāgato, ahampi tathārūpāya dhammatāya samannāgato’ti.
‘I have the same nature as an individual accomplished in view.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có bản chất như một người đã thành tựu chánh kiến.’
mn48:11.13
Idamassa catutthaṁ ñāṇaṁ adhigataṁ hoti ariyaṁ lokuttaraṁ asādhāraṇaṁ puthujjanehi.
This is their fourth knowledge …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tri kiến thứ tư mà vị ấy đạt được, cao quý, siêu thế và không chung với người phàm.
mn48:12.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako iti paṭisañcikkhati:
Furthermore, a noble disciple reflects,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị Thánh đệ tử suy xét:
mn48:12.2
‘yathārūpāya dhammatāya diṭṭhisampanno puggalo samannāgato, ahampi tathārūpāya dhammatāya samannāgato’ti.
‘Do I have the same nature as an individual accomplished in view?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có bản chất như một người đã thành tựu chánh kiến hay không?’
mn48:12.3
Kathaṁrūpāya ca, bhikkhave, dhammatāya diṭṭhisampanno puggalo samannāgato?
And what, mendicants, is the nature of an individual accomplished in view?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bản chất của một người đã thành tựu chánh kiến là thế nào?
mn48:12.4
Dhammatā esā, bhikkhave, diṭṭhisampannassa puggalassa:
This is the nature of an individual accomplished in view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bản chất của người đã thành tựu chánh kiến:
mn48:12.5
kiñcāpi yāni tāni sabrahmacārīnaṁ uccāvacāni kiṅkaraṇīyāni tattha ussukkaṁ āpanno hoti, atha khvāssa tibbāpekkhā hoti adhisīlasikkhāya adhicittasikkhāya adhipaññāsikkhāya.
Though they might manage a diverse spectrum of duties for their spiritual companions, they still feel a keen regard for the training in higher ethics, higher mind, and higher wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù nhiệt tình làm những việc lớn nhỏ cần làm cho những người đồng phạm hạnh, vị ấy vẫn có sự tha thiết mạnh mẽ đối với việc học tăng thượng giới, tăng thượng tâm và tăng thượng tuệ.
mn48:12.6
Seyyathāpi, bhikkhave, gāvī taruṇavacchā thambañca ālumpati vacchakañca apacinati;
Suppose there was a cow with a baby calf. She watches her calf devotedly as she grazes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như bò mẹ có bê con vừa gặm cỏ vừa luôn để ý chăm nom bê con,
mn48:12.7
evameva kho, bhikkhave, dhammatā esā diṭṭhisampannassa puggalassa:
In the same way, this is the nature of an individual accomplished in view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, dù nhiệt tình với những việc lớn nhỏ cho những người đồng phạm hạnh, người đã thành tựu chánh kiến vẫn tha thiết mạnh mẽ với tăng thượng giới, tăng thượng tâm và tăng thượng tuệ.
mn48:12.8
kiñcāpi yāni tāni sabrahmacārīnaṁ uccāvacāni kiṅkaraṇīyāni tattha ussukkaṁ āpanno hoti, atha khvāssa tibbāpekkhā hoti adhisīlasikkhāya adhicittasikkhāya adhipaññāsikkhāya.
Though they might manage a diverse spectrum of duties for their spiritual companions, they still feel a keen regard for the training in higher ethics, higher mind, and higher wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là bản chất của người đã thành tựu chánh kiến.
mn48:12.9
So evaṁ pajānāti:
They understand,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết:
mn48:12.10
‘yathārūpāya dhammatāya diṭṭhisampanno puggalo samannāgato, ahampi tathārūpāya dhammatāya samannāgato’ti.
‘I have the same nature as an individual accomplished in view.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có bản chất như một người đã thành tựu chánh kiến.’
mn48:12.11
Idamassa pañcamaṁ ñāṇaṁ adhigataṁ hoti ariyaṁ lokuttaraṁ asādhāraṇaṁ puthujjanehi.
This is their fifth knowledge …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tri kiến thứ năm mà vị ấy đạt được, cao quý, siêu thế và không chung với người phàm.
mn48:13.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako iti paṭisañcikkhati:
Furthermore, a noble disciple reflects,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị Thánh đệ tử suy xét:
mn48:13.2
‘yathārūpāya balatāya diṭṭhisampanno puggalo samannāgato, ahampi tathārūpāya balatāya samannāgato’ti.
‘Do I have the same strength as an individual accomplished in view?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có sức mạnh như một người đã thành tựu chánh kiến hay không?’
mn48:13.3
Kathaṁrūpāya ca, bhikkhave, balatāya diṭṭhisampanno puggalo samannāgato?
And what, mendicants, is the strength of an individual accomplished in view?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sức mạnh của một người đã thành tựu chánh kiến là thế nào?
mn48:13.4
Balatā esā, bhikkhave, diṭṭhisampannassa puggalassa yaṁ tathāgatappavedite dhammavinaye desiyamāne aṭṭhiṁ katvā manasikatvā sabbacetasā samannāharitvā ohitasoto dhammaṁ suṇāti.
The strength of an individual accomplished in view is that, when the teaching and training proclaimed by the Realized One are being taught, they pay attention, apply the mind, concentrate wholeheartedly, and actively listen to the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sức mạnh ấy là khi Pháp và Luật do Như Lai tuyên thuyết đang được giảng, vị ấy coi đó là việc hệ trọng, chú tâm, dồn trọn tâm ý và lắng tai nghe Pháp.
mn48:13.5
So evaṁ pajānāti:
They understand,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết:
mn48:13.6
‘yathārūpāya balatāya diṭṭhisampanno puggalo samannāgato, ahampi tathārūpāya balatāya samannāgato’ti.
‘I have the same strength as an individual accomplished in view.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có sức mạnh như một người đã thành tựu chánh kiến.’
mn48:13.7
Idamassa chaṭṭhaṁ ñāṇaṁ adhigataṁ hoti ariyaṁ lokuttaraṁ asādhāraṇaṁ puthujjanehi.
This is their sixth knowledge …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tri kiến thứ sáu mà vị ấy đạt được, cao quý, siêu thế và không chung với người phàm.
mn48:14.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako iti paṭisañcikkhati:
Furthermore, a noble disciple reflects,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị Thánh đệ tử suy xét:
mn48:14.2
‘yathārūpāya balatāya diṭṭhisampanno puggalo samannāgato, ahampi tathārūpāya balatāya samannāgato’ti.
‘Do I have the same strength as an individual accomplished in view?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có sức mạnh như một người đã thành tựu chánh kiến hay không?’
mn48:14.3
Kathaṁrūpāya ca, bhikkhave, balatāya diṭṭhisampanno puggalo samannāgato?
And what, mendicants, is the strength of an individual accomplished in view?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sức mạnh của một người đã thành tựu chánh kiến là thế nào?
mn48:14.4
Balatā esā, bhikkhave, diṭṭhisampannassa puggalassa yaṁ tathāgatappavedite dhammavinaye desiyamāne labhati atthavedaṁ, labhati dhammavedaṁ, labhati dhammūpasaṁhitaṁ pāmojjaṁ.
The strength of an individual accomplished in view is that, when the teaching and training proclaimed by the Realized One are being taught, they find inspiration in the meaning and the teaching, and find joy connected with the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sức mạnh ấy là khi Pháp và Luật do Như Lai tuyên thuyết đang được giảng, vị ấy cảm được ý nghĩa, cảm được Pháp và có niềm hân hoan gắn với Pháp.
mn48:14.5
So evaṁ pajānāti:
They understand,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết:
mn48:14.6
‘yathārūpāya balatāya diṭṭhisampanno puggalo samannāgato, ahampi tathārūpāya balatāya samannāgato’ti.
‘I have the same strength as an individual accomplished in view.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có sức mạnh như một người đã thành tựu chánh kiến.’
mn48:14.7
Idamassa sattamaṁ ñāṇaṁ adhigataṁ hoti ariyaṁ lokuttaraṁ asādhāraṇaṁ puthujjanehi.
This is the seventh knowledge they have achieved that is noble and transcendent, and is distinct from that of ordinary people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tri kiến thứ bảy mà vị ấy đạt được, cao quý, siêu thế và không chung với người phàm.
mn48:15.1
Evaṁ sattaṅgasamannāgatassa kho, bhikkhave, ariyasāvakassa dhammatā susamanniṭṭhā hoti sotāpattiphalasacchikiriyāya.
When a noble disciple has these seven factors, they have properly investigated their nature through the realization of the fruit of stream-entry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi một Thánh đệ tử có đủ bảy yếu tố như vậy, bản chất của vị ấy đã được khảo sát kỹ để chứng thực quả Dự lưu.
mn48:15.2
Evaṁ sattaṅgasamannāgato kho, bhikkhave, ariyasāvako sotāpattiphalasamannāgato hotī”ti.
A noble disciple with these seven factors has the fruit of stream-entry.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một Thánh đệ tử có đủ bảy yếu tố như vậy là người đã thành tựu quả Dự lưu.”
mn48:15.3
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói như vậy.
mn48:15.4
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
mn48:15.5
Kosambiyasuttaṁ niṭṭhitaṁ aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Kosambī kết thúc, bài thứ tám.