Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn48.58:0.1
Saṁyutta Nikāya 48.58
Linked Discourses 48.58
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 48.58
sn48.58:0.2
6. Sūkarakhatavagga
6. The Boar’s Cave
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Phẩm Núi Khỉ
sn48.58:0.3
Sūkarakhatasutta
The Boar’s Cave
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Cái Hang Của Lợn Rừng
sn48.58:1.1
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate sūkarakhatāyaṁ.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha, on the Vulture’s Peak Mountain in the Boar’s Cave.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Thế Tôn trú ở Rājagaha, trên núi Linh Thứu, tại cái hang của lợn rừng.
sn48.58:1.2
Tatra kho bhagavā āyasmantaṁ sāriputtaṁ āmantesi:
Then the Buddha said to Venerable Sāriputta:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đấy, Thế Tôn bảo Tôn giả Sāriputta:
sn48.58:1.3
“kiṁ nu kho, sāriputta, atthavasaṁ sampassamāno khīṇāsavo bhikkhu tathāgate vā tathāgatasāsane vā paramanipaccakāraṁ pavattamāno pavattatī”ti?
“Sāriputta, considering what benefit does a mendicant with defilements ended, in rolling forth, roll forth with utmost deference for the Realized One or his instructions?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sāriputta, quán thấy lợi ích gì mà vị tỳ-kheo đã tận trừ các lậu hoặc lại vận hành với sự cung kính tối thượng đối với Như Lai hay đối với giáo pháp của Như Lai?”
sn48.58:1.4
“Anuttarañhi, bhante, yogakkhemaṁ sampassamāno khīṇāsavo bhikkhu tathāgate vā tathāgatasāsane vā paramanipaccakāraṁ pavattamāno pavattatī”ti.
“Sir, it is considering the supreme sanctuary from the yoke that a mendicant with defilements ended, in rolling forth, rolls forth with utmost deference for the Realized One or his instructions.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chính vì quán thấy sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược mà vị tỳ-kheo đã tận trừ các lậu hoặc vận hành với sự cung kính tối thượng đối với Như Lai hay đối với giáo pháp của Như Lai.”
sn48.58:1.5
“Sādhu sādhu, sāriputta.
“Good, good, Sāriputta!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này Sāriputta!
sn48.58:1.6
Anuttarañhi, sāriputta, yogakkhemaṁ sampassamāno khīṇāsavo bhikkhu tathāgate vā tathāgatasāsane vā paramanipaccakāraṁ pavattamāno pavattati.
For it is considering the supreme sanctuary from the yoke that a mendicant whose defilements are ended, in rolling forth, rolls forth with utmost deference for the Realized One or his instructions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật vậy, này Sāriputta, chính vì quán thấy sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược mà vị tỳ-kheo đã tận trừ các lậu hoặc vận hành với sự cung kính tối thượng đối với Như Lai hay đối với giáo pháp của Như Lai.
sn48.58:2.1
Katamo ca, sāriputta, anuttaro yogakkhemo yaṁ sampassamāno khīṇāsavo bhikkhu tathāgate vā tathāgatasāsane vā paramanipaccakāraṁ pavattamāno pavattatī”ti?
And what is that supreme sanctuary from the yoke?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Sāriputta, thế nào là sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược mà khi quán thấy, vị tỳ-kheo đã tận trừ các lậu hoặc vận hành với sự cung kính tối thượng đối với Như Lai hay đối với giáo pháp của Như Lai?”
sn48.58:2.2
“Idha, bhante, khīṇāsavo bhikkhu saddhindriyaṁ bhāveti upasamagāmiṁ sambodhagāmiṁ,
“It’s when a mendicant with defilements ended develops the faculties of faith,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, ở đây vị tỳ-kheo đã tận trừ các lậu hoặc tu tập tín căn dẫn đến tịch tịnh, dẫn đến giác ngộ;
sn48.58:2.3
vīriyindriyaṁ bhāveti …pe…
energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập tấn căn …
sn48.58:2.4
satindriyaṁ bhāveti …
mindfulness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập niệm căn …
sn48.58:2.5
samādhindriyaṁ bhāveti …
immersion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập định căn …
sn48.58:2.6
paññindriyaṁ bhāveti upasamagāmiṁ sambodhagāmiṁ.
and wisdom, which lead to peace and awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập tuệ căn dẫn đến tịch tịnh, dẫn đến giác ngộ.
sn48.58:2.7
Ayaṁ kho, bhante, anuttaro yogakkhemo yaṁ sampassamāno khīṇāsavo bhikkhu tathāgate vā tathāgatasāsane vā paramanipaccakāraṁ pavattamāno pavattatī”ti.
It is considering this supreme sanctuary from the yoke that a mendicant with defilements ended, in rolling forth, rolls forth with utmost deference for the Realized One or his instructions.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, đây chính là sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược mà khi quán thấy, vị tỳ-kheo đã tận trừ các lậu hoặc vận hành với sự cung kính tối thượng đối với Như Lai hay đối với giáo pháp của Như Lai.”
sn48.58:2.8
“Sādhu sādhu, sāriputta.
“Good, good, Sāriputta!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này Sāriputta!
sn48.58:2.9
Eso hi, sāriputta, anuttaro yogakkhemo yaṁ sampassamāno khīṇāsavo bhikkhu tathāgate vā tathāgatasāsane vā paramanipaccakāraṁ pavattamāno pavattatīti.
For this is that supreme sanctuary from the yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược mà khi quán thấy, vị tỳ-kheo đã tận trừ các lậu hoặc vận hành với sự cung kính tối thượng đối với Như Lai hay đối với giáo pháp của Như Lai.
sn48.58:3.1
Katamo ca, sāriputta, paramanipaccakāro yaṁ khīṇāsavo bhikkhu tathāgate vā tathāgatasāsane vā paramanipaccakāraṁ pavattamāno pavattatī”ti?
And what is that utmost deference that a mendicant with defilements ended, in rolling forth, shows toward the Realized One or his instructions?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Sāriputta, thế nào là sự cung kính tối thượng mà vị tỳ-kheo đã tận trừ các lậu hoặc vận hành đối với Như Lai hay đối với giáo pháp của Như Lai?”
sn48.58:3.2
“Idha, bhante, khīṇāsavo bhikkhu satthari sagāravo viharati sappatisso, dhamme sagāravo viharati sappatisso, saṅghe sagāravo viharati sappatisso, sikkhāya sagāravo viharati sappatisso, samādhismiṁ sagāravo viharati sappatisso.
“It’s when a mendicant with defilements ended maintains respect and reverence for the Teacher, the teaching, the Saṅgha, the training, and immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, ở đây vị tỳ-kheo đã tận trừ các lậu hoặc sống cung kính và tôn trọng Bậc Đạo Sư, sống cung kính và tôn trọng Pháp, sống cung kính và tôn trọng Tăng, sống cung kính và tôn trọng học pháp, sống cung kính và tôn trọng định tĩnh.
sn48.58:3.3
Ayaṁ kho, bhante, paramanipaccakāro yaṁ khīṇāsavo bhikkhu tathāgate vā tathāgatasāsane vā paramanipaccakāraṁ pavattamāno pavattatī”ti.
This is that utmost deference.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, đây chính là sự cung kính tối thượng mà vị tỳ-kheo đã tận trừ các lậu hoặc vận hành đối với Như Lai hay đối với giáo pháp của Như Lai.”
sn48.58:3.4
“Sādhu sādhu, sāriputta.
“Good, good, Sāriputta!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này Sāriputta!
sn48.58:3.5
Eso hi, sāriputta, paramanipaccakāro yaṁ khīṇāsavo bhikkhu tathāgate vā tathāgatasāsane vā paramanipaccakāraṁ pavattamāno pavattatī”ti.
For this is that utmost deference that a mendicant with defilements ended, in rolling forth, shows toward the Realized One or his instructions.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là sự cung kính tối thượng mà vị tỳ-kheo đã tận trừ các lậu hoặc vận hành đối với Như Lai hay đối với giáo pháp của Như Lai.”
sn48.58:3.6
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh thứ tám.