an5.26:0.1
Aṅguttara Nikāya 5.26
Numbered Discourses 5.26
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 5.26
an5.26:0.2
3. Pañcaṅgikavagga
3. With Five Factors
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Năm Pháp
an5.26:0.3
Vimuttāyatanasutta
Opportunities for Freedom
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Các Xứ Giải Thoát
an5.26:1.1
“Pañcimāni, bhikkhave, vimuttāyatanāni yattha bhikkhuno appamattassa ātāpino pahitattassa viharato avimuttaṁ vā cittaṁ vimuccati, aparikkhīṇā vā āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattaṁ vā anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
“Mendicants, there are these five opportunities for freedom. If a mendicant stays diligent, keen, and resolute at these times, their mind is freed, their defilements are ended, and they arrive at the supreme sanctuary from the yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có năm xứ giải thoát này; khi vị tỳ-kheo sống không phóng dật, tinh cần, tự nỗ lực ở các xứ giải thoát ấy, thì tâm chưa được giải thoát được giải thoát, các lậu hoặc chưa được đoạn tận được đoạn tận trừ khơi, và sự an ổn khỏi trói buộc tối thượng chưa được chứng đạt được chứng đạt.
an5.26:2.1
Katamāni pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
an5.26:2.2
Idha, bhikkhave, bhikkhuno satthā dhammaṁ deseti aññataro vā garuṭṭhāniyo sabrahmacārī.
Firstly, the Teacher or a respected spiritual companion teaches Dhamma to a mendicant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, bậc Đạo Sư hay một vị đồng phạm hạnh đáng kính khác thuyết pháp cho vị tỳ-kheo.
an5.26:2.3
Yathā yathā, bhikkhave, tassa bhikkhuno satthā dhammaṁ deseti, aññataro vā garuṭṭhāniyo sabrahmacārī tathā tathā so tasmiṁ dhamme atthapaṭisaṁvedī ca hoti dhammapaṭisaṁvedī ca.
In whatever way the Teacher or a respected spiritual companion teaches Dhamma to that mendicant, they always feel inspired by the meaning and the teaching in that Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ nơi nào bậc Đạo Sư hay một vị đồng phạm hạnh đáng kính khác thuyết pháp cho vị tỳ-kheo ấy, thì trong pháp ấy, người ấy cảm nhận được nghĩa và cảm nhận được pháp.
an5.26:2.4
Tassa atthapaṭisaṁvedino dhammapaṭisaṁvedino pāmojjaṁ jāyati.
Feeling inspired, joy springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người cảm nhận nghĩa và cảm nhận pháp ấy, hỷ khéo dâng lên.
an5.26:2.5
Pamuditassa pīti jāyati.
Being joyful, rapture springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người hỷ khéo dâng lên, hỷ khoái được sanh khởi.
an5.26:2.6
Pītimanassa kāyo passambhati.
When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người có hỷ khoái, thân được khinh an.
an5.26:2.7
Passaddhakāyo sukhaṁ vedeti.
When the body is tranquil, one feels bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người thân khinh an, người ấy cảm thọ lạc thọ.
an5.26:2.8
Sukhino cittaṁ samādhiyati.
And when blissful, the mind becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người cảm thọ lạc thọ, tâm được an định.
an5.26:2.9
Idaṁ, bhikkhave, paṭhamaṁ vimuttāyatanaṁ yattha bhikkhuno appamattassa ātāpino pahitattassa viharato avimuttaṁ vā cittaṁ vimuccati, aparikkhīṇā vā āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattaṁ vā anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
This is the first opportunity for freedom. If a mendicant stays diligent, keen, and resolute at this time, their mind is freed, their defilements are ended, and they arrive at the supreme sanctuary from the yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là xứ giải thoát thứ nhất; khi vị tỳ-kheo sống không phóng dật, tinh cần, tự nỗ lực ở xứ giải thoát ấy, thì tâm chưa được giải thoát được giải thoát, các lậu hoặc chưa được đoạn tận được đoạn tận trừ khơi, và sự an ổn khỏi trói buộc tối thượng chưa được chứng đạt được chứng đạt.
an5.26:3.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno na heva kho satthā dhammaṁ deseti, aññataro vā garuṭṭhāniyo sabrahmacārī, api ca kho yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ deseti.
Furthermore, it may be that neither the Teacher nor a respected spiritual companion teaches Dhamma to a mendicant. But the mendicant teaches Dhamma in detail to others as they learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, không phải bậc Đạo Sư hay một vị đồng phạm hạnh đáng kính khác thuyết pháp cho vị tỳ-kheo, nhưng vị ấy thuyết pháp một cách rộng rãi cho người khác, như đã nghe và như đã học.
an5.26:3.2
Yathā yathā, bhikkhave, bhikkhu yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ deseti tathā tathā so tasmiṁ dhamme atthapaṭisaṁvedī ca hoti dhammapaṭisaṁvedī ca.
In whatever way that mendicant teaches Dhamma in detail to others as they learned and memorized it, they always feel inspired by the meaning and the teaching in that Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ nơi nào vị tỳ-kheo thuyết pháp một cách rộng rãi cho người khác như đã nghe và như đã học, thì trong pháp ấy, người ấy cảm nhận được nghĩa và cảm nhận được pháp.
an5.26:3.3
Tassa atthapaṭisaṁvedino dhammapaṭisaṁvedino pāmojjaṁ jāyati.
Feeling inspired, joy springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người cảm nhận nghĩa và cảm nhận pháp ấy, hỷ khéo dâng lên.
an5.26:3.4
Pamuditassa pīti jāyati.
Being joyful, rapture springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người hỷ khéo dâng lên, hỷ khoái được sanh khởi.
an5.26:3.5
Pītimanassa kāyo passambhati.
When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người có hỷ khoái, thân được khinh an.
an5.26:3.6
Passaddhakāyo sukhaṁ vedeti.
When the body is tranquil, one feels bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người thân khinh an, người ấy cảm thọ lạc thọ.
an5.26:3.7
Sukhino cittaṁ samādhiyati.
And when blissful, the mind becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người cảm thọ lạc thọ, tâm được an định.
an5.26:3.8
Idaṁ, bhikkhave, dutiyaṁ vimuttāyatanaṁ yattha bhikkhuno appamattassa ātāpino pahitattassa viharato avimuttaṁ vā cittaṁ vimuccati, aparikkhīṇā vā āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattaṁ vā anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
This is the second opportunity for freedom. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là xứ giải thoát thứ hai; khi vị tỳ-kheo sống không phóng dật, tinh cần, tự nỗ lực ở xứ giải thoát ấy, thì tâm chưa được giải thoát được giải thoát, các lậu hoặc chưa được đoạn tận được đoạn tận trừ khơi, và sự an ổn khỏi trói buộc tối thượng chưa được chứng đạt được chứng đạt.
an5.26:4.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno na heva kho satthā dhammaṁ deseti, aññataro vā garuṭṭhāniyo sabrahmacārī, nāpi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ deseti, api ca kho yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena sajjhāyaṁ karoti.
Furthermore, it may be that neither the Teacher nor … the mendicant teaches Dhamma. But the mendicant rehearses the teaching in detail as they learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, không phải bậc Đạo Sư hay một vị đồng phạm hạnh đáng kính khác thuyết pháp cho vị tỳ-kheo, không phải vị ấy thuyết pháp rộng rãi cho người khác như đã nghe và như đã học, nhưng vị ấy tụng niệm pháp một cách rộng rãi như đã nghe và như đã học.
an5.26:4.2
Yathā yathā, bhikkhave, bhikkhu yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena sajjhāyaṁ karoti tathā tathā so tasmiṁ dhamme atthapaṭisaṁvedī ca hoti dhammapaṭisaṁvedī ca.
In whatever way that mendicant rehearses the teaching in detail as they learned and memorized it, they always feel inspired by the meaning and the teaching in that Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ nơi nào vị tỳ-kheo tụng niệm pháp một cách rộng rãi như đã nghe và như đã học, thì trong pháp ấy, người ấy cảm nhận được nghĩa và cảm nhận được pháp.
an5.26:4.3
Tassa atthapaṭisaṁvedino dhammapaṭisaṁvedino pāmojjaṁ jāyati.
Feeling inspired, joy springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người cảm nhận nghĩa và cảm nhận pháp ấy, hỷ khéo dâng lên.
an5.26:4.4
Pamuditassa pīti jāyati.
Being joyful, rapture springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người hỷ khéo dâng lên, hỷ khoái được sanh khởi.
an5.26:4.5
Pītimanassa kāyo passambhati.
When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người có hỷ khoái, thân được khinh an.
an5.26:4.6
Passaddhakāyo sukhaṁ vedeti.
When the body is tranquil, one feels bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người thân khinh an, người ấy cảm thọ lạc thọ.
an5.26:4.7
Sukhino cittaṁ samādhiyati.
And when blissful, the mind becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người cảm thọ lạc thọ, tâm được an định.
an5.26:4.8
Idaṁ, bhikkhave, tatiyaṁ vimuttāyatanaṁ yattha bhikkhuno appamattassa ātāpino …pe… yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
This is the third opportunity for freedom. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là xứ giải thoát thứ ba; khi vị tỳ-kheo sống không phóng dật, tinh cần, tự nỗ lực ở xứ giải thoát ấy, thì tâm chưa được giải thoát được giải thoát, các lậu hoặc chưa được đoạn tận được đoạn tận trừ khơi, và sự an ổn khỏi trói buộc tối thượng chưa được chứng đạt được chứng đạt.
an5.26:5.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno na heva kho satthā dhammaṁ deseti, aññataro vā garuṭṭhāniyo sabrahmacārī, nāpi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ deseti, nāpi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena sajjhāyaṁ karoti;
Furthermore, it may be that neither the Teacher nor … the mendicant teaches Dhamma … nor does the mendicant rehearse the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, không phải bậc Đạo Sư hay một vị đồng phạm hạnh đáng kính khác thuyết pháp cho vị tỳ-kheo, không phải vị ấy thuyết pháp rộng rãi cho người khác như đã nghe và như đã học, không phải vị ấy tụng niệm pháp rộng rãi như đã nghe và như đã học;
an5.26:5.2
api ca kho yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ cetasā anuvitakketi anuvicāreti manasānupekkhati.
But the mendicant thinks about and considers the teaching in their heart, examining it with the mind as they learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng vị ấy tri kỷ tưởng và tư duy, suy lường và quán sát pháp một cách rộng rãi với tâm, như đã nghe và như đã học.
an5.26:5.3
Yathā yathā, bhikkhave, bhikkhu yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ cetasā anuvitakketi anuvicāreti manasānupekkhati tathā tathā so tasmiṁ dhamme atthapaṭisaṁvedī ca hoti dhammapaṭisaṁvedī ca.
In whatever way that mendicant thinks about and considers the teaching in their heart, examining it with the mind as they learned and memorized it, they always feel inspired by the meaning and the teaching in that Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ nơi nào vị tỳ-kheo tri kỷ tưởng và tư duy, suy lường và quán sát pháp một cách rộng rãi với tâm như đã nghe và như đã học, thì trong pháp ấy, người ấy cảm nhận được nghĩa và cảm nhận được pháp.
an5.26:5.4
Tassa atthapaṭisaṁvedino dhammapaṭisaṁvedino pāmojjaṁ jāyati.
Feeling inspired, joy springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người cảm nhận nghĩa và cảm nhận pháp ấy, hỷ khéo dâng lên.
an5.26:5.5
Pamuditassa pīti jāyati.
Being joyful, rapture springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người hỷ khéo dâng lên, hỷ khoái được sanh khởi.
an5.26:5.6
Pītimanassa kāyo passambhati.
When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người có hỷ khoái, thân được khinh an.
an5.26:5.7
Passaddhakāyo sukhaṁ vedeti.
When the body is tranquil, one feels bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người thân khinh an, người ấy cảm thọ lạc thọ.
an5.26:5.8
Sukhino cittaṁ samādhiyati.
And when blissful, the mind becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người cảm thọ lạc thọ, tâm được an định.
an5.26:5.9
Idaṁ, bhikkhave, catutthaṁ vimuttāyatanaṁ yattha bhikkhuno appamattassa ātāpino pahitattassa viharato avimuttaṁ vā cittaṁ vimuccati, aparikkhīṇā vā āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattaṁ vā anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
This is the fourth opportunity for freedom. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là xứ giải thoát thứ tư; khi vị tỳ-kheo sống không phóng dật, tinh cần, tự nỗ lực ở xứ giải thoát ấy, thì tâm chưa được giải thoát được giải thoát, các lậu hoặc chưa được đoạn tận được đoạn tận trừ khơi, và sự an ổn khỏi trói buộc tối thượng chưa được chứng đạt được chứng đạt.
an5.26:6.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno na heva kho satthā dhammaṁ deseti aññataro vā garuṭṭhāniyo sabrahmacārī, nāpi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ deseti, nāpi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena sajjhāyaṁ karoti, nāpi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ cetasā anuvitakketi anuvicāreti manasānupekkhati;
Furthermore, it may be that neither the Teacher nor … the mendicant teaches Dhamma … nor does the mendicant rehearse the teaching … or think about it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, không phải bậc Đạo Sư hay một vị đồng phạm hạnh đáng kính khác thuyết pháp cho vị tỳ-kheo, không phải vị ấy thuyết pháp rộng rãi cho người khác như đã nghe và như đã học, không phải vị ấy tụng niệm pháp rộng rãi như đã nghe và như đã học, không phải vị ấy tri kỷ tưởng và tư duy, suy lường và quán sát pháp rộng rãi với tâm như đã nghe và như đã học;
an5.26:6.2
api ca khvassa aññataraṁ samādhinimittaṁ suggahitaṁ hoti sumanasikataṁ sūpadhāritaṁ suppaṭividdhaṁ paññāya.
But a meditation subject as a basis of immersion is properly grasped, focused on, borne in mind, and penetrated with wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng một niệm đề mục định nhất nào đó được vị ấy thiện khéo nắm giữ, thiện khéo chú tâm, thiện khéo thọ trì, và thiện khéo thấu đáo bằng tuệ.
an5.26:6.3
Yathā yathā, bhikkhave, bhikkhuno aññataraṁ samādhinimittaṁ suggahitaṁ hoti sumanasikataṁ sūpadhāritaṁ suppaṭividdhaṁ paññāya tathā tathā so tasmiṁ dhamme atthapaṭisaṁvedī ca hoti dhammapaṭisaṁvedī ca.
In whatever way a mendicant’s meditation subject as a basis of immersion is properly grasped, focused on, borne in mind, and penetrated with wisdom, they always feel inspired by the meaning and the teaching in that Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ nơi nào vị tỳ-kheo thiện khéo nắm giữ, thiện khéo chú tâm, thiện khéo thọ trì, và thiện khéo thấu đáo bằng tuệ một niệm đề mục định nhất nào đó, thì trong pháp ấy, người ấy cảm nhận được nghĩa và cảm nhận được pháp.
an5.26:6.4
Tassa atthapaṭisaṁvedino dhammapaṭisaṁvedino pāmojjaṁ jāyati.
Feeling inspired, joy springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người cảm nhận nghĩa và cảm nhận pháp ấy, hỷ khéo dâng lên.
an5.26:6.5
Pamuditassa pīti jāyati.
Being joyful, rapture springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người hỷ khéo dâng lên, hỷ khoái được sanh khởi.
an5.26:6.6
Pītimanassa kāyo passambhati.
When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người có hỷ khoái, thân được khinh an.
an5.26:6.7
Passaddhakāyo sukhaṁ vedeti.
When the body is tranquil, one feels bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người thân khinh an, người ấy cảm thọ lạc thọ.
an5.26:6.8
Sukhino cittaṁ samādhiyati.
And when blissful, the mind becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người cảm thọ lạc thọ, tâm được an định.
an5.26:6.9
Idaṁ, bhikkhave, pañcamaṁ vimuttāyatanaṁ yattha bhikkhuno appamattassa ātāpino pahitattassa viharato avimuttaṁ vā cittaṁ vimuccati, aparikkhīṇā vā āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattaṁ vā anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
This is the fifth opportunity for freedom. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là xứ giải thoát thứ năm; khi vị tỳ-kheo sống không phóng dật, tinh cần, tự nỗ lực ở xứ giải thoát ấy, thì tâm chưa được giải thoát được giải thoát, các lậu hoặc chưa được đoạn tận được đoạn tận trừ khơi, và sự an ổn khỏi trói buộc tối thượng chưa được chứng đạt được chứng đạt.
an5.26:7.1
Imāni kho, bhikkhave, pañca vimuttāyatanāni yattha bhikkhuno appamattassa ātāpino pahitattassa viharato avimuttaṁ vā cittaṁ vimuccati, aparikkhīṇā vā āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattaṁ vā anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇātī”ti.
These are the five opportunities for freedom. If a mendicant stays diligent, keen, and resolute at these times, their mind is freed, their defilements are ended, and they arrive at the supreme sanctuary from the yoke.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là năm xứ giải thoát; khi vị tỳ-kheo sống không phóng dật, tinh cần, tự nỗ lực ở các xứ giải thoát ấy, thì tâm chưa được giải thoát được giải thoát, các lậu hoặc chưa được đoạn tận được đoạn tận trừ khơi, và sự an ổn khỏi trói buộc tối thượng chưa được chứng đạt được chứng đạt.”
an5.26:7.2
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ sáu.