sn3.18:0.1
Saṁyutta Nikāya 3.18
Linked Discourses 3.18
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 3.18
sn3.18:0.2
2. Dutiyavagga
2. Childless
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Thứ Hai
sn3.18:0.3
Kalyāṇamittasutta
Good Friends
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bạn Lành
sn3.18:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn3.18:1.2
Ekamantaṁ nisinno kho rājā pasenadi kosalo bhagavantaṁ etadavoca:
Seated to one side, King Pasenadi said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, vua Pasenadi nước Kosala đi đến Đức Phật; sau khi đến, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, vua Pasenadi nước Kosala thưa với Đức Phật:
sn3.18:1.3
“idha mayhaṁ, bhante, rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
“Just now, sir, as I was in private retreat this thought came to mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, ở đây, khi con một mình thiền tịnh lặng yên, khởi lên suy tư như vầy:
sn3.18:1.4
‘svākkhāto bhagavatā dhammo, so ca kho kalyāṇamittassa kalyāṇasahāyassa kalyāṇasampavaṅkassa, no pāpamittassa no pāpasahāyassa no pāpasampavaṅkassā’”ti.
‘The teaching is well explained by the Buddha. But it’s for someone with good friends, companions, and associates, not for someone with bad friends, companions, and associates.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp được Đức Thế Tôn khéo thuyết giảng; và pháp ấy là cho người có bạn tốt, bạn đồng hành tốt, bạn thân tín tốt, không phải cho người có bạn xấu, bạn đồng hành xấu, bạn thân tín xấu.’”
sn3.18:2.1
“Evametaṁ, mahārāja, evametaṁ, mahārāja.
“That’s so true, Great King! That’s so true!” said the Buddha. And he repeated the king’s statement, adding:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, này Đại vương! Đúng vậy, này Đại vương!
sn3.18:2.2
Svākkhāto, mahārāja, mayā dhammo. So ca kho kalyāṇamittassa kalyāṇasahāyassa kalyāṇasampavaṅkassa, no pāpamittassa no pāpasahāyassa no pāpasampavaṅkassāti.
The teaching is well explained by me, Great King. But it’s for someone with good friends, companions, and associates, not for someone with bad friends, companions, and associates.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp được Ta khéo thuyết giảng, này Đại vương. Và pháp ấy là cho người có bạn tốt, bạn đồng hành tốt, bạn thân tín tốt, không phải cho người có bạn xấu, bạn đồng hành xấu, bạn thân tín xấu.
sn3.18:3.1
Ekamidāhaṁ, mahārāja, samayaṁ sakkesu viharāmi nagarakaṁ nāma sakyānaṁ nigamo.
“Great king, this one time I was staying in the land of the Sakyans where they have a town named Townsville.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, này Đại vương, Ta trú giữa dân chúng Sākya, tại thị trấn Nagaraka của dân chúng Sākya.
sn3.18:3.2
Atha kho, mahārāja, ānando bhikkhu yenāhaṁ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho, mahārāja, ānando bhikkhu maṁ etadavoca:
Then the mendicant Ānanda came to me, bowed, sat down to one side, and said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, này Đại vương, Tỷ-kheo Ānanda đi đến Ta; sau khi đến, đảnh lễ Ta rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, này Đại vương, Tỷ-kheo Ānanda thưa với Ta:
sn3.18:3.3
‘upaḍḍhamidaṁ, bhante, brahmacariyassa—yadidaṁ kalyāṇamittatā kalyāṇasahāyatā kalyāṇasampavaṅkatā’ti.
‘Sir, good friends, companions, and associates are half the spiritual life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, bạn tốt, bạn đồng hành tốt, bạn thân tín tốt là một nửa của Phạm hạnh này.’
sn3.18:4.1
Evaṁ vuttāhaṁ, mahārāja, ānandaṁ bhikkhuṁ etadavocaṁ:
When he had spoken, I said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, này Đại vương, Ta nói với Tỷ-kheo Ānanda:
sn3.18:4.2
‘mā hevaṁ, ānanda, mā hevaṁ, ānanda.
‘Not so, Ānanda! Not so, Ānanda!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chớ có nói vậy, này Ānanda! Chớ có nói vậy, này Ānanda!
sn3.18:4.3
Sakalameva hidaṁ, ānanda, brahmacariyaṁ—yadidaṁ kalyāṇamittatā kalyāṇasahāyatā kalyāṇasampavaṅkatā.
Good friends, companions, and associates are the whole of the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Toàn bộ Phạm hạnh này, này Ānanda, chính là bạn tốt, bạn đồng hành tốt, bạn thân tín tốt.
sn3.18:4.4
Kalyāṇamittassetaṁ, ānanda, bhikkhuno pāṭikaṅkhaṁ kalyāṇasahāyassa kalyāṇasampavaṅkassa ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvessati ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkarissati.
A mendicant with good friends, companions, and associates can expect to develop and cultivate the noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với Tỷ-kheo có bạn tốt, bạn đồng hành tốt, bạn thân tín tốt, này Ānanda, điều được mong đợi là sẽ tu tập Thánh đạo Tám ngành, sẽ làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành.
sn3.18:5.1
Kathañca, ānanda, bhikkhu kalyāṇamitto kalyāṇasahāyo kalyāṇasampavaṅko ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāveti, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaroti?
And how does a mendicant with good friends develop and cultivate the noble eightfold path?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Ānanda, thế nào là Tỷ-kheo có bạn tốt, bạn đồng hành tốt, bạn thân tín tốt tu tập Thánh đạo Tám ngành, làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành?
sn3.18:5.2
Idhānanda, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ, sammāsaṅkappaṁ bhāveti … sammāvācaṁ bhāveti … sammākammantaṁ bhāveti … sammāājīvaṁ bhāveti … sammāvāyāmaṁ bhāveti … sammāsatiṁ bhāveti … sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Ānanda, Tỷ-kheo tu tập chánh kiến, y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào diệt tận, hướng đến xả ly; tu tập chánh tư duy … chánh ngữ … chánh nghiệp … chánh mạng … chánh tinh tấn … chánh niệm … tu tập chánh định, y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào diệt tận, hướng đến xả ly.
sn3.18:5.3
Evaṁ kho, ānanda, bhikkhu kalyāṇamitto kalyāṇasahāyo kalyāṇasampavaṅko ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāveti, ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaroti.
That’s how a mendicant with good friends develops and cultivates the noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Ānanda, là Tỷ-kheo có bạn tốt, bạn đồng hành tốt, bạn thân tín tốt tu tập Thánh đạo Tám ngành, làm cho sung mãn Thánh đạo Tám ngành.
sn3.18:5.4
Tadamināpetaṁ, ānanda, pariyāyena veditabbaṁ yathā sakalamevidaṁ brahmacariyaṁ—yadidaṁ kalyāṇamittatā kalyāṇasahāyatā kalyāṇasampavaṅkatāti.
And here’s another way to understand how good friends are the whole of the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Ānanda, điều này cũng nên được hiểu qua phương tiện này, rằng toàn bộ Phạm hạnh này chính là bạn tốt, bạn đồng hành tốt, bạn thân tín tốt.
sn3.18:6.1
Mamañhi, ānanda, kalyāṇamittaṁ āgamma jātidhammā sattā jātiyā parimuccanti, jarādhammā sattā jarāya parimuccanti, byādhidhammā sattā byādhito parimuccanti, maraṇadhammā sattā maraṇena parimuccanti, sokaparidevadukkhadomanassupāyāsadhammā sattā sokaparidevadukkhadomanassupāyāsehi parimuccanti.
For, by relying on me as a good friend, sentient beings who are liable to rebirth, old age, and death, to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress are freed from all these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính vì nương tựa Ta, người bạn tốt, này Ānanda, mà các chúng sinh bị chi phối bởi sanh được giải thoát khỏi sanh; các chúng sinh bị chi phối bởi già được giải thoát khỏi già; các chúng sinh bị chi phối bởi bệnh được giải thoát khỏi bệnh; các chúng sinh bị chi phối bởi chết được giải thoát khỏi chết; các chúng sinh bị chi phối bởi sầu, bi, khổ, ưu, não được giải thoát khỏi sầu, bi, khổ, ưu, não.
sn3.18:6.2
Iminā kho etaṁ, ānanda, pariyāyena veditabbaṁ yathā sakalamevidaṁ brahmacariyaṁ—yadidaṁ kalyāṇamittatā kalyāṇasahāyatā kalyāṇasampavaṅkatā’ti.
This is another way to understand how good friends are the whole of the spiritual life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, điều này cũng nên được hiểu qua phương tiện này, rằng toàn bộ Phạm hạnh này chính là bạn tốt, bạn đồng hành tốt, bạn thân tín tốt.’
sn3.18:7.1
Tasmātiha te, mahārāja, evaṁ sikkhitabbaṁ:
So, Great King, you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này Đại vương, ngươi nên học tập như vầy:
sn3.18:7.2
‘kalyāṇamitto bhavissāmi kalyāṇasahāyo kalyāṇasampavaṅko’ti.
‘I will have good friends, companions, and associates.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ có bạn tốt, bạn đồng hành tốt, bạn thân tín tốt.’
sn3.18:7.3
Evañhi te, mahārāja, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Đại vương, ngươi nên học tập.
sn3.18:8.1
Kalyāṇamittassa te, mahārāja, kalyāṇasahāyassa kalyāṇasampavaṅkassa ayaṁ eko dhammo upanissāya vihātabbo—
When you have good friends, companions, and associates, you should live supported by one thing:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Đại vương, đối với người có bạn tốt, bạn đồng hành tốt, bạn thân tín tốt, nên sống nương tựa vào một pháp này—
sn3.18:8.2
appamādo kusalesu dhammesu.
diligence in skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không phóng dật trong các thiện pháp.
sn3.18:9.1
Appamattassa te, mahārāja, viharato appamādaṁ upanissāya, itthāgārassa anuyantassa evaṁ bhavissati:
When you’re diligent, supported by diligence, your ladies of the harem,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với ngươi, này Đại vương, đang sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật, các phi tần nội cung sẽ nghĩ như vầy:
sn3.18:9.2
‘rājā kho appamatto viharati, appamādaṁ upanissāya.
‘The king lives diligently, supported by diligence.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vua quả sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật.
sn3.18:9.3
Handa mayampi appamattā viharāma, appamādaṁ upanissāyā’ti.
We’d better live diligently, supported by diligence.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy chúng ta cũng hãy sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật.’
sn3.18:10.1
Appamattassa te, mahārāja, viharato appamādaṁ upanissāya, khattiyānampi anuyantānaṁ evaṁ bhavissati:
aristocrat vassals,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với ngươi, này Đại vương, đang sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật, các quý tộc tùy tùng sẽ nghĩ như vầy:
sn3.18:10.2
‘rājā kho appamatto viharati appamādaṁ upanissāya.
‘The king lives diligently, supported by diligence.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vua quả sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật.
sn3.18:10.3
Handa mayampi appamattā viharāma, appamādaṁ upanissāyā’ti.
We’d better live diligently, supported by diligence.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy chúng ta cũng hãy sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật.’
sn3.18:11.1
Appamattassa te, mahārāja, viharato appamādaṁ upanissāya, balakāyassapi evaṁ bhavissati:
troops,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với ngươi, này Đại vương, đang sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật, quân đội sẽ nghĩ như vầy:
sn3.18:11.2
‘rājā kho appamatto viharati appamādaṁ upanissāya.
‘The king lives diligently, supported by diligence.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vua quả sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật.
sn3.18:11.3
Handa mayampi appamattā viharāma, appamādaṁ upanissāyā’ti.
We’d better live diligently, supported by diligence.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy chúng ta cũng hãy sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật.’
sn3.18:12.1
Appamattassa te, mahārāja, viharato appamādaṁ upanissāya, negamajānapadassapi evaṁ bhavissati:
and people of town and country will think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với ngươi, này Đại vương, đang sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật, dân thành thị và thôn quê sẽ nghĩ như vầy:
sn3.18:12.2
‘rājā kho appamatto viharati, appamādaṁ upanissāya.
‘The king lives diligently, supported by diligence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vua quả sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật.
sn3.18:12.3
Handa mayampi appamattā viharāma, appamādaṁ upanissāyā’ti?
We’d better live diligently, supported by diligence!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy chúng ta cũng hãy sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật.’
sn3.18:13.1
Appamattassa te, mahārāja, viharato appamādaṁ upanissāya, attāpi gutto rakkhito bhavissati—
When you’re diligent, supported by diligence, then not only you yourself,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với ngươi, này Đại vương, đang sống không phóng dật, nương tựa vào không phóng dật, tự thân ngươi sẽ được gìn giữ và bảo vệ—
sn3.18:13.2
itthāgārampi guttaṁ rakkhitaṁ bhavissati, kosakoṭṭhāgārampi guttaṁ rakkhitaṁ bhavissatī”ti.
but your ladies of the harem, and your treasury and storehouses will be guarded and protected.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nội cung của ngươi sẽ được gìn giữ và bảo vệ, kho tàng và kho lẫm của ngươi cũng sẽ được gìn giữ và bảo vệ.”
sn3.18:13.3
Idamavoca …pe…
That is what the Buddha said. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói như vậy. …
sn3.18:14.1
“Bhoge patthayamānena,
“For one who desires high wealth
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đối với người mong cầu tài sản
sn3.18:14.2
uḷāre aparāpare;
again and again,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lớn lao, hết lần này đến lần khác;
sn3.18:14.3
Appamādaṁ pasaṁsanti,
the astute praise diligence
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc trí tán thán không phóng dật
sn3.18:14.4
puññakiriyāsu paṇḍitā;
in making merit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong việc làm điều phước thiện;
sn3.18:14.5
Appamatto ubho atthe,
Being diligent, an astute person
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người không phóng dật, bậc trí
sn3.18:14.6
adhiggaṇhāti paṇḍito.
secures both benefits:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nắm giữ cả hai lợi ích.
sn3.18:15.1
Diṭṭhe dhamme ca yo attho,
the benefit in this life,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lợi ích ngay trong đời hiện tại,
sn3.18:15.2
yo cattho samparāyiko;
and in lives to come.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và lợi ích thuộc đời sau;
sn3.18:15.3
Atthābhisamayā dhīro,
Attentive, comprehending the meaning,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thể nhập được lợi ích, bậc sáng suốt
sn3.18:15.4
paṇḍitoti pavuccatī”ti.
they are said to be astute.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được gọi là bậc trí.”