← Kinh Trung Bộ

MN127 · Majjhima Nikāya

Kinh Anuruddha

Anuruddhasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Người thợ cả Pañcakaṅga mời Tôn giả Anuruddha thọ ăn và hỏi: các trưởng lão tỳ-kheo có người dạy ông hãy tu tập vô lượng tâm giải thoát, có người dạy hãy tu tập đại hành tâm giải thoát — hai pháp ấy khác nghĩa khác văn, hay đồng nghĩa chỉ khác văn? Anuruddha khẳng định khác nghĩa và khác văn.

Anuruddha phân định: vô lượng tâm giải thoát là tỏa tâm từ, bi, hỷ, xả rộng lớn, cao cả, vô lượng, không hận, không sân đến một phương, rồi bốn phương, trên dưới, ngang khắp toàn thế giới. Còn đại hành tâm giải thoát là biến mãn trong phạm vi đo đếm được: đến một gốc cây, hai ba gốc cây, một vùng làng, hai ba vùng làng, một đại vương quốc, hai ba đại vương quốc, cho đến đất này được bao quanh bởi biển lớn.

Tiếp đó là bốn hữu sinh: người biến mãn với hào quang ít ỏi, vô lượng, nhiễm ô hay thanh tịnh thì sau khi chết sinh đồng cư với chư thiên có hào quang tương ứng. Khi các vị thiên ấy tụ họp một chỗ, chỉ thấy khác biệt về màu sắc chứ không về hào quang, ví như nhiều ngọn đèn dầu trong một nhà chỉ thấy khác lửa chứ không khác ánh sáng; khi tản ra thì thấy cả hai, ví như đèn được mang ra khỏi nhà. Các vị thiên ấy không nghĩ chỗ an trú của mình là thường còn, thường trú, ví như con ruồi được mang theo trên đòn gánh chỉ ưa nơi mình trú.

Tôn giả Sabhiya Kaccāna hỏi do nhân duyên gì trong một thiên chúng lại có vị thiên hào quang ít ỏi, vị thiên hào quang vô lượng. Anuruddha đưa Kaccāna tự trả lời qua chuỗi đối chiếu: đại hành càng mở rộng — từ gốc cây đến vùng làng, đại vương quốc, cho đến đất bao quanh biển lớn — thì càng hơn, đó là nhân duyên của khác biệt về hào quang. Về hào quang nhiễm ô và thanh tịnh, Anuruddha dùng ví dụ ngọn đèn: dầu và tim đèn không thanh tịnh thì cháy mờ đục — ứng với vị tỳ-kheo sự thô trọng của thân chưa lắng dịu, hôn trầm thùy miên chưa trừ dứt, trạo hối chưa điều phục; dầu và tim đèn thanh tịnh thì cháy sáng — ứng với vị đã lắng dịu, trừ dứt, điều phục hoàn toàn.

Kaccāna nhận xét Anuruddha không nói tôi đã nghe như vậy, mà khẳng định các vị thiên này, các vị thiên kia — hẳn Ngài từng sống chung với các vị thiên ấy. Anuruddha nói lời ấy thật xúc phạm và áp đặt, nhưng vẫn xác nhận: lâu dài về trước tôi đã từng sống chung với các vị thiên ấy. Pañcakaṅga được nói là từ bỏ được trạng thái hoài nghi.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 486 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d3df8bf4-4a91-46f4-aec8-c879d7e59f1e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 9a9911921827f12b4fc0677006ced3feb17c156e59f768af4a997703d1bf9067

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 486 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 139fc04c-6ecc-470f-b05a-89b18e6ee6ba · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 9a9911921827f12b4fc0677006ced3feb17c156e59f768af4a997703d1bf9067

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 486 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 0e12566a-36c0-4bff-9248-709b1c602882 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: dbfefad56153a43e542279525d4e8439c1dc67cd70e327297644d0baa87f075b

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 147 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7028fc63-0026-463a-b186-e75c3ecf8f0b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a6cc64e50aff53637877f2ad156ce7b1e79764579ea91c85b433e9075b003cbc

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 147 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1b5df596-2009-402c-9542-18d015d5933a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a6cc64e50aff53637877f2ad156ce7b1e79764579ea91c85b433e9075b003cbc

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 147 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4b3ff0cb-15a2-4504-84e4-d86cd021856d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: afc84554fff210ae15beb53a6f2424a0e275b7ab334992d32b880283e3cb4773

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

147/147 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

121/147 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

147/147 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 127
Middle Discourses 127
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 127
Anuruddhasutta
With Anuruddha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Anuruddha
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Atha kho pañcakaṅgo thapati aññataraṁ purisaṁ āmantesi:
And then the chamberlain Pañcakaṅga addressed a man,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người thợ cả Pañcakaṅga gọi một người nào đó và nói:
“ehi tvaṁ, ambho purisa, yenāyasmā anuruddho tenupasaṅkama; upasaṅkamitvā mama vacanena āyasmato anuruddhassa pāde sirasā vandāhi:
“Please, my man, go to Venerable Anuruddha, and in my name bow with your head to his feet. Say to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này người kia, hãy đến chỗ Tôn giả Anuruddha; sau khi đến, nhân danh tôi đảnh lễ dưới chân Tôn giả Anuruddha,
‘pañcakaṅgo, bhante, thapati āyasmato anuruddhassa pāde sirasā vandatī’ti;
‘Sir, the chamberlain Pañcakaṅga bows with his head to your feet.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Ngài, người thợ cả Pañcakaṅga đảnh lễ dưới chân Tôn giả Anuruddha.’
evañca vadehi:
And then ask him whether he
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và thưa như sau:
‘adhivāsetu kira, bhante, āyasmā anuruddho pañcakaṅgassa thapatissa svātanāya attacatuttho bhattaṁ;
would please accept tomorrow’s meal from Pañcakaṅga together with the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Ngài, mong Tôn giả Anuruddha nhận lời người thợ cả Pañcakaṅga mời dùng bữa ăn thứ tư ngày mai, cùng với Tăng chúng tỳ-kheo;
yena ca kira, bhante, āyasmā anuruddho pagevataraṁ āgaccheyya;
And ask whether he might please come earlier than usual,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và mong Tôn giả Anuruddha đến sớm hơn thường lệ,
pañcakaṅgo, bhante, thapati bahukicco bahukaraṇīyo rājakaraṇīyenā’”ti.
for Pañcakaṅga has many duties, and much work to do for the king.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì người thợ cả Pañcakaṅga có nhiều việc, nhiều việc phải làm cho nhà vua.’”
“Evaṁ, bhante”ti kho so puriso pañcakaṅgassa thapatissa paṭissutvā yenāyasmā anuruddho tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ anuruddhaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so puriso āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavoca:
“Yes, sir,” that man replied. He did as Pañcakaṅga asked, and
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch Ngài”, người ấy vâng lời người thợ cả Pañcakaṅga, đi đến chỗ Tôn giả Anuruddha; sau khi đến, đảnh lễ Tôn giả Anuruddha rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, người ấy nói với Tôn giả Anuruddha:
“pañcakaṅgo, bhante, thapati āyasmato anuruddhassa pāde sirasā vandati, evañca vadeti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Ngài, người thợ cả Pañcakaṅga đảnh lễ dưới chân Tôn giả Anuruddha, và thưa như sau:
‘adhivāsetu kira, bhante, āyasmā anuruddho pañcakaṅgassa thapatissa svātanāya attacatuttho bhattaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Ngài, mong Tôn giả Anuruddha nhận lời người thợ cả Pañcakaṅga mời dùng bữa ăn thứ tư ngày mai, cùng với Tăng chúng tỳ-kheo;
yena ca kira, bhante, āyasmā anuruddho pagevataraṁ āgaccheyya;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và mong Tôn giả Anuruddha đến sớm hơn thường lệ,
pañcakaṅgo, bhante, thapati bahukicco bahukaraṇīyo rājakaraṇīyenā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì người thợ cả Pañcakaṅga có nhiều việc, nhiều việc phải làm cho nhà vua.’”
Adhivāsesi kho āyasmā anuruddho tuṇhībhāvena.
Venerable Anuruddha consented with silence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Anuruddha nhận lời bằng sự im lặng.
Atha kho āyasmā anuruddho tassā rattiyā accayena pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya yena pañcakaṅgassa thapatissa nivesanaṁ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi.
Then when the night had passed, Anuruddha robed up in the morning and, taking his bowl and robe, went to Pañcakaṅga’s home, where he sat down on the seat spread out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Anuruddha, sau khi đêm ấy qua đi, buổi sáng đắp y, cầm bát và y ngoài, đi đến nhà người thợ cả Pañcakaṅga; sau khi đến, ngồi xuống trên chỗ đã soạn.
Atha kho pañcakaṅgo thapati āyasmantaṁ anuruddhaṁ paṇītena khādanīyena bhojanīyena sahatthā santappesi sampavāresi.
Then Pañcakaṅga served and satisfied Anuruddha with his own hands with delicious fresh and cooked foods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người thợ cả Pañcakaṅga tự tay thết đãi và phụng no Tôn giả Anuruddha với các món ăn thượng vị, thức ăn mềm và cứng.
Atha kho pañcakaṅgo thapati āyasmantaṁ anuruddhaṁ bhuttāviṁ onītapattapāṇiṁ aññataraṁ nīcaṁ āsanaṁ gahetvā ekamantaṁ nisīdi.
When Anuruddha had eaten and washed his hands and bowl, Pañcakaṅga took a low seat, sat to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người thợ cả Pañcakaṅga, khi Tôn giả Anuruddha đã ăn xong và rút tay khỏi bát, lấy một chỗ ngồi thấp, ngồi xuống một bên.
Ekamantaṁ nisinno kho pañcakaṅgo thapati āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavoca:
and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi xuống một bên, người thợ cả Pañcakaṅga nói với Tôn giả Anuruddha:
“Idha maṁ, bhante, therā bhikkhū upasaṅkamitvā evamāhaṁsu:
“Sir, some senior mendicants have come to me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Ngài, ở đây các trưởng lão tỳ-kheo đến gặp tôi và nói:
‘appamāṇaṁ, gahapati, cetovimuttiṁ bhāvehī’ti.
‘Householder, develop the limitless release of the heart.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này gia chủ, hãy tu tập vô lượng tâm giải thoát.’
Ekacce therā evamāhaṁsu:
Others have said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số trưởng lão khác nói:
‘mahaggataṁ, gahapati, cetovimuttiṁ bhāvehī’ti.
‘Householder, develop the expansive release of the heart.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này gia chủ, hãy tu tập đại hành tâm giải thoát.’
Yā cāyaṁ, bhante, appamāṇā cetovimutti yā ca mahaggatā cetovimutti—
Now, the limitless release of the heart and the expansive release of the heart:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Ngài, vô lượng tâm giải thoát này và đại hành tâm giải thoát này —
ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca, udāhu ekatthā byañjanameva nānan”ti?
do these things differ in both meaning and phrasing? Or do they mean the same thing, and differ only in the phrasing?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai pháp này là khác nghĩa và khác văn, hay là đồng nghĩa chỉ khác văn thôi?”
“Tena hi, gahapati, taṁyevettha paṭibhātu, apaṇṇakante ito bhavissatī”ti.
“Well then, householder, let me know what you think about this. Afterwards, it’s a sure bet that you’ll get it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này gia chủ, hãy nói điều ông nghĩ về đây; về sau chắc chắn sẽ rõ.”
“Mayhaṁ kho, bhante, evaṁ hoti:
“Sir, this is what I think.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Ngài, tôi nghĩ như vầy:
‘yā cāyaṁ appamāṇā cetovimutti yā ca mahaggatā cetovimutti ime dhammā ekatthā byañjanameva nānan’”ti.
The limitless release of the heart and the expansive release of the heart mean the same thing, and differ only in the phrasing.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘vô lượng tâm giải thoát và đại hành tâm giải thoát này, hai pháp này đồng nghĩa, chỉ khác văn thôi.’”
“Yā cāyaṁ, gahapati, appamāṇā cetovimutti yā ca mahaggatā cetovimutti ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca.
“The limitless release of the heart and the expansive release of the heart differ in both meaning and phrasing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này gia chủ, vô lượng tâm giải thoát và đại hành tâm giải thoát này là khác nghĩa và khác văn.
Tadamināpetaṁ, gahapati, pariyāyena veditabbaṁ yathā ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca.
This is a way to understand how these things differ in both meaning and phrasing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này gia chủ, cần hiểu bằng phương cách này rằng hai pháp này khác nghĩa và khác văn.
Katamā ca, gahapati, appamāṇā cetovimutti?
And what is the limitless release of the heart?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này gia chủ, thế nào là vô lượng tâm giải thoát?
Idha, gahapati, bhikkhu mettāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ tathā tatiyaṁ tathā catutthaṁ; iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharati.
It’s when a mendicant meditates spreading a heart full of love to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of love to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này gia chủ, vị tỳ-kheo an trú, tỏa tâm từ đến một phương, rồi phương thứ hai, thứ ba và thứ tư; cũng vậy phía trên, phía dưới, ngang khắp, mọi nơi, vị ấy tỏa tâm từ rộng lớn, cao cả, vô lượng, không hận, không sân đến toàn thế giới.
Karuṇāsahagatena cetasā …
They meditate spreading a heart full of compassion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tỏa tâm bi như vậy …
muditāsahagatena cetasā …
They meditate spreading a heart full of rejoicing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tỏa tâm hỷ như vậy …
upekkhāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ tathā tatiyaṁ tathā catutthaṁ; iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ upekkhāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharati.
They meditate spreading a heart full of equanimity to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of equanimity to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rồi tỏa tâm xả đến một phương, phương thứ hai, thứ ba và thứ tư; cũng vậy phía trên, phía dưới, ngang khắp, mọi nơi, vị ấy tỏa tâm xả rộng lớn, cao cả, vô lượng, không hận, không sân đến toàn thế giới.
Ayaṁ vuccati, gahapati, appamāṇā cetovimutti.
This is called the limitless release of the heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này gia chủ, được gọi là vô lượng tâm giải thoát.
Katamā ca, gahapati, mahaggatā cetovimutti?
And what is the expansive release of the heart?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này gia chủ, thế nào là đại hành tâm giải thoát?
Idha, gahapati, bhikkhu yāvatā ekaṁ rukkhamūlaṁ mahaggatanti pharitvā adhimuccitvā viharati.
It’s when a mendicant meditates focused on pervading the extent of a single tree root as expansive.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này gia chủ, vị tỳ-kheo biến mãn và tác ý quyết định là đại hành cho đến một gốc cây.
Ayaṁ vuccati, gahapati, mahaggatā cetovimutti.
This is called the expansive release of the heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy gọi là, này gia chủ, đại hành tâm giải thoát.
Idha pana, gahapati, bhikkhu yāvatā dve vā tīṇi vā rukkhamūlāni mahaggatanti pharitvā adhimuccitvā viharati.
Also, a mendicant meditates focused on pervading the extent of two or three tree roots …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này gia chủ, vị tỳ-kheo biến mãn và tác ý quyết định là đại hành cho đến hai hay ba gốc cây.
Ayampi vuccati, gahapati, mahaggatā cetovimutti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng gọi là, này gia chủ, đại hành tâm giải thoát.
Idha pana, gahapati, bhikkhu yāvatā ekaṁ gāmakkhettaṁ mahaggatanti pharitvā adhimuccitvā viharati.
a single village district …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này gia chủ, vị tỳ-kheo biến mãn và tác ý quyết định là đại hành cho đến một vùng làng.
Ayampi vuccati, gahapati, mahaggatā cetovimutti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng gọi là, này gia chủ, đại hành tâm giải thoát.
Idha pana, gahapati, bhikkhu yāvatā dve vā tīṇi vā gāmakkhettāni mahaggatanti pharitvā adhimuccitvā viharati.
two or three village districts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này gia chủ, vị tỳ-kheo biến mãn và tác ý quyết định là đại hành cho đến hai hay ba vùng làng.
Ayampi vuccati, gahapati, mahaggatā cetovimutti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng gọi là, này gia chủ, đại hành tâm giải thoát.
Idha pana, gahapati, bhikkhu yāvatā ekaṁ mahārajjaṁ mahaggatanti pharitvā adhimuccitvā viharati.
a single kingdom …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này gia chủ, vị tỳ-kheo biến mãn và tác ý quyết định là đại hành cho đến một đại vương quốc.
Ayampi vuccati, gahapati, mahaggatā cetovimutti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng gọi là, này gia chủ, đại hành tâm giải thoát.
Idha pana, gahapati, bhikkhu yāvatā dve vā tīṇi vā mahārajjāni mahaggatanti pharitvā adhimuccitvā viharati.
two or three kingdoms …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này gia chủ, vị tỳ-kheo biến mãn và tác ý quyết định là đại hành cho đến hai hay ba đại vương quốc.
Ayampi vuccati, gahapati, mahaggatā cetovimutti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng gọi là, này gia chủ, đại hành tâm giải thoát.
Idha pana, gahapati, bhikkhu yāvatā samuddapariyantaṁ pathaviṁ mahaggatanti pharitvā adhimuccitvā viharati.
this land surrounded by ocean.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này gia chủ, vị tỳ-kheo biến mãn và tác ý quyết định là đại hành cho đến đất này được bao quanh bởi biển lớn.
Ayampi vuccati, gahapati, mahaggatā cetovimutti.
This too is called the expansive release of the heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng gọi là, này gia chủ, đại hành tâm giải thoát.
Iminā kho etaṁ, gahapati, pariyāyena veditabbaṁ yathā ime dhammā nānatthā ceva nānābyañjanā ca.
This is a way to understand how these things differ in both meaning and phrasing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này gia chủ, cần hiểu bằng phương cách này rằng hai pháp này khác nghĩa và khác văn.
Catasso kho imā gahapati, bhavūpapattiyo.
Householder, there are these four kinds of rebirth in a future life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, có bốn hữu sinh này.
Katamā catasso?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
Idha, gahapati, ekacco ‘parittābhā’ti pharitvā adhimuccitvā viharati.
Take someone who meditates focused on pervading ‘limited luminosity’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này gia chủ, có người an trú biến mãn và tác ý quyết định với ‘hào quang ít ỏi’.
So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā parittābhānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati.
When their body breaks up, after death, they’re reborn in the company of the gods of limited luminosity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy, sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào chỗ đồng cư với chư thiên có hào quang ít ỏi.
Idha pana, gahapati, ekacco ‘appamāṇābhā’ti pharitvā adhimuccitvā viharati.
Next, take someone who meditates focused on pervading ‘limitless luminosity’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này gia chủ, có người an trú biến mãn và tác ý quyết định với ‘hào quang vô lượng’.
So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā appamāṇābhānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati.
When their body breaks up, after death, they’re reborn in the company of the gods of limitless luminosity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy, sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào chỗ đồng cư với chư thiên có hào quang vô lượng.
Idha pana, gahapati, ekacco ‘saṅkiliṭṭhābhā’ti pharitvā adhimuccitvā viharati.
Next, take someone who meditates focused on pervading ‘corrupted radiance’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này gia chủ, có người an trú biến mãn và tác ý quyết định với ‘hào quang nhiễm ô’.
So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā saṅkiliṭṭhābhānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati.
When their body breaks up, after death, they’re reborn in the company of the gods of corrupted luminosity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy, sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào chỗ đồng cư với chư thiên có hào quang nhiễm ô.
Idha pana, gahapati, ekacco ‘parisuddhābhā’ti pharitvā adhimuccitvā viharati.
Next, take someone who meditates focused on pervading ‘pure radiance’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ở đây, này gia chủ, có người an trú biến mãn và tác ý quyết định với ‘hào quang thanh tịnh’.
So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā parisuddhābhānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati.
When their body breaks up, after death, they’re reborn in the company of the gods of pure luminosity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy, sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào chỗ đồng cư với chư thiên có hào quang thanh tịnh.
Imā kho, gahapati, catasso bhavūpapattiyo.
These are the four kinds of rebirth in a future life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, đó là bốn hữu sinh.
Hoti kho so, gahapati, samayo, yā tā devatā ekajjhaṁ sannipatanti, tāsaṁ ekajjhaṁ sannipatitānaṁ vaṇṇanānattañhi kho paññāyati no ca ābhānānattaṁ.
There comes a time, householder, when the deities gather together as one. When they do so, a difference in their color is evident, but not in their luminosity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có lúc, này gia chủ, các vị thiên ấy tụ họp lại một chỗ; khi tụ họp lại một chỗ, sự khác biệt về màu sắc được thấy rõ, chứ không phải sự khác biệt về hào quang.
Seyyathāpi, gahapati, puriso sambahulāni telappadīpāni ekaṁ gharaṁ paveseyya.
It’s like when a person brings several oil lamps into one house.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, ví như người mang nhiều ngọn đèn dầu vào một ngôi nhà.
Tesaṁ ekaṁ gharaṁ pavesitānaṁ accinānattañhi kho paññāyetha, no ca ābhānānattaṁ;
You can detect a difference in their flames, but not in their radiance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi những ngọn đèn ấy được mang vào ngôi nhà, người ta thấy được sự khác biệt về ngọn lửa, chứ không phải sự khác biệt về ánh sáng;
evameva kho, gahapati, hoti kho so samayo, yā tā devatā ekajjhaṁ sannipatanti tāsaṁ ekajjhaṁ sannipatitānaṁ vaṇṇanānattañhi kho paññāyati, no ca ābhānānattaṁ.
In the same way, when the deities gather together as one, a difference in their color is evident, but not in their luminosity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này gia chủ, có lúc các vị thiên ấy tụ họp lại một chỗ; khi tụ họp lại một chỗ, sự khác biệt về màu sắc được thấy rõ, chứ không phải sự khác biệt về hào quang.
Hoti kho so, gahapati, samayo, yā tā devatā tato vipakkamanti, tāsaṁ tato vipakkamantīnaṁ vaṇṇanānattañceva paññāyati ābhānānattañca.
There comes a time when those deities go their separate ways. When they do so, a difference both in their color and also in their luminosity is evident.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có lúc, này gia chủ, các vị thiên ấy tản ra khỏi đó; khi tản ra khỏi đó, cả sự khác biệt về màu sắc lẫn sự khác biệt về hào quang đều được thấy rõ.
Seyyathāpi, gahapati, puriso tāni sambahulāni telappadīpāni tamhā gharā nīhareyya.
It’s like when a person takes those several oil lamps out of that house.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, ví như người mang những ngọn đèn dầu ấy ra khỏi ngôi nhà ấy.
Tesaṁ tato nīhatānaṁ accinānattañceva paññāyetha ābhānānattañca;
You can detect a difference both in their flames and also in their radiance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi những ngọn đèn ấy được mang ra khỏi đó, người ta thấy được cả sự khác biệt về ngọn lửa lẫn sự khác biệt về ánh sáng;
evameva kho, gahapati, hoti kho so samayo, yā tā devatā tato vipakkamanti, tāsaṁ tato vipakkamantīnaṁ vaṇṇanānattañceva paññāyati ābhānānattañca.
In the same way, when the deities go their separate ways, a difference both in their color and also in their luminosity is evident.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này gia chủ, có lúc các vị thiên ấy tản ra khỏi đó; khi tản ra khỏi đó, cả sự khác biệt về màu sắc lẫn sự khác biệt về hào quang đều được thấy rõ.
Na kho, gahapati, tāsaṁ devatānaṁ evaṁ hoti:
It’s not that those deities think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, các vị thiên ấy không nghĩ rằng:
‘idaṁ amhākaṁ niccanti vā dhuvanti vā sassatanti vā’, api ca yattha yattheva tā devatā abhinivisanti tattha tattheva tā devatā abhiramanti.
‘What we have is permanent, lasting, and eternal.’ Rather, wherever those deities cling, that’s where they take pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘cái này của chúng ta là thường còn, là thường trú, là thường hằng’; nhưng nơi nào các vị thiên ấy an trú, chính nơi ấy các vị thiên ấy ưa thích.
Seyyathāpi, gahapati, makkhikānaṁ kājena vā piṭakena vā harīyamānānaṁ na evaṁ hoti:
It’s like when flies are being carried along on a carrying-pole or basket. It’s not that they think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, ví như các con ruồi được mang theo trên đòn gánh hay trong cái giỏ, chúng không nghĩ rằng:
‘idaṁ amhākaṁ niccanti vā dhuvanti vā sassatanti vā’, api ca yattha yattheva tā makkhikā abhinivisanti tattha tattheva tā makkhikā abhiramanti;
‘What we have is permanent, lasting, and eternal.’ Rather, wherever those flies cling, that’s where they take pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘cái này của chúng ta là thường còn, là thường trú, là thường hằng’; nhưng nơi nào các con ruồi ấy an trú, chính nơi ấy các con ruồi ấy ưa thích;
evameva kho, gahapati, tāsaṁ devatānaṁ na evaṁ hoti:
In the same way, it’s not that those deities think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này gia chủ, các vị thiên ấy không nghĩ rằng:
‘idaṁ amhākaṁ niccanti vā dhuvanti vā sassatanti vā’, api ca yattha yattheva tā devatā abhinivisanti tattha tattheva tā devatā abhiramantī”ti.
‘What we have is permanent, lasting, and eternal.’ Rather, wherever those deities cling, that’s where they take pleasure.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘cái này của chúng ta là thường còn, là thường trú, là thường hằng’; nhưng nơi nào các vị thiên ấy an trú, chính nơi ấy các vị thiên ấy ưa thích.”
Evaṁ vutte, āyasmā sabhiyo kaccāno āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavoca:
When he had spoken, Venerable Sabhiya Kaccāna said to Venerable Anuruddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, Tôn giả Sabhiya Kaccāna nói với Tôn giả Anuruddha:
“sādhu, bhante anuruddha.
“Good, Honorable Anuruddha!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, bạch Tôn giả Anuruddha.
Atthi ca me ettha uttariṁ paṭipucchitabbaṁ.
I have a further question about this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây tôi còn có điều cần hỏi thêm.
Yā tā, bhante, devatā ābhā sabbā tā parittābhā udāhu santettha ekaccā devatā appamāṇābhā”ti?
Do all the radiant deities have limited luminosity, or do some there have limitless luminosity?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Tôn giả, các vị thiên có hào quang, tất cả đều là hào quang ít ỏi, hay ở đó cũng có một số vị thiên có hào quang vô lượng?”
“Tadaṅgena kho, āvuso kaccāna, santettha ekaccā devatā parittābhā, santi panettha ekaccā devatā appamāṇābhā”ti.
“In that respect, Reverend Kaccāna, some deities there have limited luminosity, while some have limitless luminosity.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Về điểm ấy, này Hiền giả Kaccāna, ở đó có một số vị thiên có hào quang ít ỏi, ở đó cũng có một số vị thiên có hào quang vô lượng.”
“Ko nu kho, bhante anuruddha, hetu ko paccayo yena tāsaṁ devatānaṁ ekaṁ devanikāyaṁ upapannānaṁ santettha ekaccā devatā parittābhā, santi panettha ekaccā devatā appamāṇābhā”ti?
“What is the cause, Honorable Anuruddha, what is the reason why, when those deities have been reborn in a single order of gods, some deities there have limited luminosity, while some have limitless luminosity?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng bạch Tôn giả Anuruddha, do nhân gì, do duyên gì, khi các vị thiên ấy sinh vào một thiên chúng, ở đó lại có một số vị thiên có hào quang ít ỏi, cũng có một số vị thiên có hào quang vô lượng?”
“Tena hāvuso kaccāna, taṁyevettha paṭipucchissāmi. Yathā te khameyya tathā naṁ byākareyyāsi.
“Well then, Reverend Kaccāna, I’ll ask you about this in return, and you can answer as you like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này Hiền giả Kaccāna, tôi sẽ hỏi lại chính ông về điều này; theo như ông thấy hợp lý, hãy trả lời.
Taṁ kiṁ maññasi, āvuso kaccāna,
What do you think, Reverend Kaccāna?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hiền giả Kaccāna, ông nghĩ sao:
yvāyaṁ bhikkhu yāvatā ekaṁ rukkhamūlaṁ ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati, yo cāyaṁ bhikkhu yāvatā dve vā tīṇi vā rukkhamūlāni ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati—
Which of these two kinds of mental development is more expansive: when a mendicant meditates focused on pervading as expansive the extent of a single tree root, or two or three tree roots?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến một gốc cây rồi an trú, còn vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến hai hay ba gốc cây rồi an trú —
imāsaṁ ubhinnaṁ cittabhāvanānaṁ katamā cittabhāvanā mahaggatatarā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong hai sự tu tập tâm này, sự tu tập tâm nào là đại hành hơn?”
“Yvāyaṁ, bhante, bhikkhu yāvatā dve vā tīṇi vā rukkhamūlāni ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati—
“When a mendicant meditates on two or three tree roots.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Ngài, vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến hai hay ba gốc cây rồi an trú —
ayaṁ imāsaṁ ubhinnaṁ cittabhāvanānaṁ mahaggatatarā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự tu tập tâm này là đại hành hơn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, āvuso kaccāna,
“What do you think, Reverend Kaccāna?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hiền giả Kaccāna, ông nghĩ sao:
yvāyaṁ bhikkhu yāvatā dve vā tīṇi vā rukkhamūlāni ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati, yo cāyaṁ bhikkhu yāvatā ekaṁ gāmakkhettaṁ ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati—
Which of these two kinds of mental development is more expansive: when a mendicant meditates focused on pervading as expansive the extent of two or three tree roots, or a single village district …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến hai hay ba gốc cây rồi an trú, còn vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến một vùng làng rồi an trú —
imāsaṁ ubhinnaṁ cittabhāvanānaṁ katamā cittabhāvanā mahaggatatarā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong hai sự tu tập tâm này, sự tu tập tâm nào là đại hành hơn?”
“Yvāyaṁ, bhante, bhikkhu yāvatā ekaṁ gāmakkhettaṁ ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Ngài, vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến một vùng làng rồi an trú —
ayaṁ imāsaṁ ubhinnaṁ cittabhāvanānaṁ mahaggatatarā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự tu tập tâm này là đại hành hơn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, āvuso kaccāna, yvāyaṁ bhikkhu yāvatā ekaṁ gāmakkhettaṁ ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati, yo cāyaṁ bhikkhu yāvatā dve vā tīṇi vā gāmakkhettāni ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati—
two or three village districts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hiền giả Kaccāna, ông nghĩ sao: vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến một vùng làng rồi an trú, còn vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến hai hay ba vùng làng rồi an trú —
imāsaṁ ubhinnaṁ cittabhāvanānaṁ katamā cittabhāvanā mahaggatatarā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong hai sự tu tập tâm này, sự tu tập tâm nào là đại hành hơn?”
“Yvāyaṁ, bhante, bhikkhu yāvatā dve vā tīṇi vā gāmakkhettāni ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Ngài, vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến hai hay ba vùng làng rồi an trú —
ayaṁ imāsaṁ ubhinnaṁ cittabhāvanānaṁ mahaggatatarā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự tu tập tâm này là đại hành hơn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, āvuso kaccāna, yvāyaṁ bhikkhu yāvatā dve vā tīṇi vā gāmakkhettāni ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati, yo cāyaṁ bhikkhu yāvatā ekaṁ mahārajjaṁ ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati—
a single kingdom …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hiền giả Kaccāna, ông nghĩ sao: vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến hai hay ba vùng làng rồi an trú, còn vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến một đại vương quốc rồi an trú —
imāsaṁ ubhinnaṁ cittabhāvanānaṁ katamā cittabhāvanā mahaggatatarā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong hai sự tu tập tâm này, sự tu tập tâm nào là đại hành hơn?”
“Yvāyaṁ, bhante, bhikkhu yāvatā ekaṁ mahārajjaṁ ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Ngài, vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến một đại vương quốc rồi an trú —
ayaṁ imāsaṁ ubhinnaṁ cittabhāvanānaṁ mahaggatatarā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự tu tập tâm này là đại hành hơn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, āvuso kaccāna, yvāyaṁ bhikkhu yāvatā ekaṁ mahārajjaṁ ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati, yo cāyaṁ bhikkhu yāvatā dve vā tīṇi vā mahārajjāni ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati—
two or three kingdoms …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hiền giả Kaccāna, ông nghĩ sao: vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến một đại vương quốc rồi an trú, còn vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến hai hay ba đại vương quốc rồi an trú —
imāsaṁ ubhinnaṁ cittabhāvanānaṁ katamā cittabhāvanā mahaggatatarā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong hai sự tu tập tâm này, sự tu tập tâm nào là đại hành hơn?”
“Yvāyaṁ, bhante, bhikkhu yāvatā dve vā tīṇi vā mahārajjāni ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Ngài, vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến hai hay ba đại vương quốc rồi an trú —
ayaṁ imāsaṁ ubhinnaṁ cittabhāvanānaṁ mahaggatatarā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự tu tập tâm này là đại hành hơn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, āvuso kaccāna, yvāyaṁ bhikkhu yāvatā dve vā tīṇi vā mahārajjāni ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati, yo cāyaṁ bhikkhu yāvatā samuddapariyantaṁ pathaviṁ ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati—
this land surrounded by ocean?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hiền giả Kaccāna, ông nghĩ sao: vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến hai hay ba đại vương quốc rồi an trú, còn vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến đất này được bao quanh bởi biển lớn rồi an trú —
imāsaṁ ubhinnaṁ cittabhāvanānaṁ katamā cittabhāvanā mahaggatatarā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong hai sự tu tập tâm này, sự tu tập tâm nào là đại hành hơn?”
“Yvāyaṁ, bhante, bhikkhu yāvatā samuddapariyantaṁ pathaviṁ ‘mahaggatan’ti pharitvā adhimuccitvā viharati—
“When a mendicant meditates on this land surrounded by ocean.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Ngài, vị tỳ-kheo nào biến mãn và tác ý quyết định là ‘đại hành’ cho đến đất này được bao quanh bởi biển lớn rồi an trú —
ayaṁ imāsaṁ ubhinnaṁ cittabhāvanānaṁ mahaggatatarā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự tu tập tâm này là đại hành hơn.”
“Ayaṁ kho, āvuso kaccāna, hetu ayaṁ paccayo, yena tāsaṁ devatānaṁ ekaṁ devanikāyaṁ upapannānaṁ santettha ekaccā devatā parittābhā, santi panettha ekaccā devatā appamāṇābhā”ti.
“This is the cause, Reverend Kaccāna, this is the reason why, when those deities have been reborn in a single order of gods, some deities there have limited luminosity, while some have limitless luminosity.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây là nhân, này Hiền giả Kaccāna, đây là duyên, để khi các vị thiên ấy sinh vào một thiên chúng, ở đó có một số vị thiên có hào quang ít ỏi, cũng có một số vị thiên có hào quang vô lượng.”
“Sādhu, bhante anuruddha.
“Good, Honorable Anuruddha!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, bạch Tôn giả Anuruddha.
Atthi ca me ettha uttariṁ paṭipucchitabbaṁ.
I have a further question about this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây tôi còn có điều cần hỏi thêm.
Yāvatā, bhante, devatā ābhā sabbā tā saṅkiliṭṭhābhā udāhu santettha ekaccā devatā parisuddhābhā”ti?
Do all the radiant deities have corrupted radiance, or do some there have pure radiance?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Tôn giả, các vị thiên có hào quang, tất cả đều là hào quang nhiễm ô, hay ở đó cũng có một số vị thiên có hào quang thanh tịnh?”
“Tadaṅgena kho, āvuso kaccāna, santettha ekaccā devatā saṅkiliṭṭhābhā, santi panettha ekaccā devatā parisuddhābhā”ti.
“In that respect, Reverend Kaccāna, some deities there have corrupted radiance, while some have pure radiance.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Về điểm ấy, này Hiền giả Kaccāna, ở đó có một số vị thiên có hào quang nhiễm ô, ở đó cũng có một số vị thiên có hào quang thanh tịnh.”
“Ko nu kho, bhante, anuruddha, hetu ko paccayo, yena tāsaṁ devatānaṁ ekaṁ devanikāyaṁ upapannānaṁ santettha ekaccā devatā saṅkiliṭṭhābhā, santi panettha ekaccā devatā parisuddhābhā”ti?
“What is the cause, Honorable Anuruddha, what is the reason why, when those deities have been reborn in a single order of gods, some deities there have corrupted radiance, while some have pure radiance?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng bạch Tôn giả Anuruddha, do nhân gì, do duyên gì, khi các vị thiên ấy sinh vào một thiên chúng, ở đó lại có một số vị thiên có hào quang nhiễm ô, cũng có một số vị thiên có hào quang thanh tịnh?”
“Tena hāvuso kaccāna, upamaṁ te karissāmi.
“Well then, Reverend Kaccāna, I shall give you a simile.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này Hiền giả Kaccāna, tôi sẽ nói một ví dụ cho ông.
Upamāyapidhekacce viññū purisā bhāsitassa atthaṁ ājānanti.
For by means of a simile some sensible people understand the meaning of what is said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nhờ ví dụ mà một số người có trí hiểu được nghĩa của lời nói.
Seyyathāpi, āvuso kaccāna, telappadīpassa jhāyato telampi aparisuddhaṁ vaṭṭipi aparisuddhā.
Suppose an oil lamp was burning with impure oil and impure wick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này Hiền giả Kaccāna, ngọn đèn dầu đang cháy mà dầu không thanh tịnh, tim đèn cũng không thanh tịnh.
So telassapi aparisuddhattā vaṭṭiyāpi aparisuddhattā andhandhaṁ viya jhāyati;
Because of the impurity of the oil and the wick it burns dimly, as it were.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do dầu không thanh tịnh, tim đèn không thanh tịnh, nó cháy mờ đục như vậy;
evameva kho, āvuso kaccāna, idhekacco bhikkhu ‘saṅkiliṭṭhābhā’ti pharitvā adhimuccitvā viharati,
In the same way, take some mendicant who meditates focused on pervading ‘corrupted radiance’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này Hiền giả Kaccāna, ở đây một số tỳ-kheo an trú biến mãn và tác ý quyết định với ‘hào quang nhiễm ô’,
tassa kāyaduṭṭhullampi na suppaṭippassaddhaṁ hoti, thinamiddhampi na susamūhataṁ hoti, uddhaccakukkuccampi na suppaṭivinītaṁ hoti.
Their physical discomfort is not completely settled, their dullness and drowsiness is not completely eradicated, and their restlessness and remorse are not completely eliminated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự thô trọng của thân vị ấy chưa được lắng dịu hoàn toàn, hôn trầm thùy miên chưa được trừ dứt hoàn toàn, trạo hối chưa được điều phục hoàn toàn.
So kāyaduṭṭhullassapi na suppaṭippassaddhattā thinamiddhassapi na susamūhatattā uddhaccakukkuccassapi na suppaṭivinītattā andhandhaṁ viya jhāyati.
Because of this they practice absorption dimly, as it were.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự thô trọng của thân chưa được lắng dịu, hôn trầm thùy miên chưa được trừ dứt, trạo hối chưa được điều phục, vị ấy tu thiền mờ đục như vậy.
So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā saṅkiliṭṭhābhānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati.
When their body breaks up, after death, they’re reborn in the company of the gods of corrupted luminosity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy, sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào chỗ đồng cư với chư thiên có hào quang nhiễm ô.
Seyyathāpi, āvuso kaccāna, telappadīpassa jhāyato telampi parisuddhaṁ vaṭṭipi parisuddhā.
Suppose an oil lamp was burning with pure oil and pure wick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này Hiền giả Kaccāna, ngọn đèn dầu đang cháy mà dầu thanh tịnh, tim đèn cũng thanh tịnh.
So telassapi parisuddhattā vaṭṭiyāpi parisuddhattā na andhandhaṁ viya jhāyati;
Because of the purity of the oil and the wick it doesn’t burn dimly, as it were.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do dầu thanh tịnh, tim đèn thanh tịnh, nó không cháy mờ đục như vậy;
evameva kho, āvuso kaccāna, idhekacco bhikkhu ‘parisuddhābhā’ti pharitvā adhimuccitvā viharati.
In the same way, take some mendicant who meditates focused on pervading ‘pure radiance’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này Hiền giả Kaccāna, ở đây một số tỳ-kheo an trú biến mãn và tác ý quyết định với ‘hào quang thanh tịnh’.
Tassa kāyaduṭṭhullampi suppaṭippassaddhaṁ hoti, thinamiddhampi susamūhataṁ hoti, uddhaccakukkuccampi suppaṭivinītaṁ hoti.
Their physical discomfort is completely settled, their dullness and drowsiness is completely eradicated, and their restlessness and remorse is completely eliminated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự thô trọng của thân vị ấy được lắng dịu hoàn toàn, hôn trầm thùy miên được trừ dứt hoàn toàn, trạo hối được điều phục hoàn toàn.
So kāyaduṭṭhullassapi suppaṭippassaddhattā thinamiddhassapi susamūhatattā uddhaccakukkuccassapi suppaṭivinītattā na andhandhaṁ viya jhāyati.
Because of this they don’t practice absorption dimly, as it were.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự thô trọng của thân được lắng dịu, hôn trầm thùy miên được trừ dứt, trạo hối được điều phục, vị ấy không tu thiền mờ đục như vậy.
So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā parisuddhābhānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati.
When their body breaks up, after death, they’re reborn in the company of the gods of pure luminosity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy, sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào chỗ đồng cư với chư thiên có hào quang thanh tịnh.
Ayaṁ kho, āvuso kaccāna, hetu ayaṁ paccayo yena tāsaṁ devatānaṁ ekaṁ devanikāyaṁ upapannānaṁ santettha ekaccā devatā saṅkiliṭṭhābhā, santi panettha ekaccā devatā parisuddhābhā”ti.
This is the cause, Reverend Kaccāna, this is the reason why, when those deities have been reborn in a single order of gods, some deities there have corrupted radiance, while some have pure radiance.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là nhân, này Hiền giả Kaccāna, đây là duyên, để khi các vị thiên ấy sinh vào một thiên chúng, ở đó có một số vị thiên có hào quang nhiễm ô, cũng có một số vị thiên có hào quang thanh tịnh.”
Evaṁ vutte, āyasmā sabhiyo kaccāno āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavoca:
When he had spoken, Venerable Sabhiya Kaccāna said to Venerable Anuruddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, Tôn giả Sabhiya Kaccāna nói với Tôn giả Anuruddha:
“sādhu, bhante anuruddha.
“Good, Honorable Anuruddha!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, bạch Tôn giả Anuruddha.
Na, bhante, āyasmā anuruddho evamāha:
Venerable Anuruddha, you don’t say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Ngài, Tôn giả Anuruddha không nói:
‘evaṁ me sutan’ti vā ‘evaṁ arahati bhavitun’ti vā;
‘So I have heard’ or ‘It ought to be like this.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘tôi đã nghe như vậy’ hay ‘lẽ ra là như vậy’;
atha ca pana, bhante, āyasmā anuruddho ‘evampi tā devatā, itipi tā devatā’tveva bhāsati.
Rather, you say: ‘These deities are like this, those deities are like that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà bạch Ngài, Tôn giả Anuruddha nói: ‘các vị thiên này là như vậy, các vị thiên kia là như vậy’.
Tassa mayhaṁ, bhante, evaṁ hoti:
Sir, it occurs to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Ngài, đối với tôi nghĩ như vầy:
‘addhā āyasmatā anuruddhena tāhi devatāhi saddhiṁ sannivutthapubbañceva sallapitapubbañca sākacchā ca samāpajjitapubbā’”ti.
‘Clearly, Venerable Anuruddha has previously lived together with those deities, conversed, and engaged in discussion.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chắc chắn Tôn giả Anuruddha trước đây đã từng sống chung, từng đàm luận và từng đối thoại với các vị thiên ấy.’”
“Addhā kho ayaṁ, āvuso kaccāna, āsajja upanīya vācā bhāsitā,
“Your words are clearly invasive and intrusive, Reverend Kaccāna.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hiền giả Kaccāna, lời vừa nói thật là xúc phạm và áp đặt,
api ca te ahaṁ byākarissāmi:
Nevertheless, I will answer you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù vậy, tôi sẽ trả lời cho ông:
‘dīgharattaṁ kho me, āvuso kaccāna, tāhi devatāhi saddhiṁ sannivutthapubbañceva sallapitapubbañca sākacchā ca samāpajjitapubbā’”ti.
For a long time I have previously lived together with those deities, conversed, and engaged in discussion.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Hiền giả Kaccāna, lâu dài về trước, tôi đã từng sống chung, từng đàm luận và từng đối thoại với các vị thiên ấy.’”
Evaṁ vutte, āyasmā sabhiyo kaccāno pañcakaṅgaṁ thapatiṁ etadavoca:
When he had spoken, Venerable Sabhiya Kaccāna said to Pañcakaṅga the chamberlain,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, Tôn giả Sabhiya Kaccāna nói với người thợ cả Pañcakaṅga:
“lābhā te, gahapati, suladdhaṁ te, gahapati,
“You’re fortunate, householder, so very fortunate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông thật được lợi lớn, này gia chủ, ông thật được lợi lành, này gia chủ,
yaṁ tvañceva taṁ kaṅkhādhammaṁ pahāsi, mayañcimaṁ dhammapariyāyaṁ alatthamhā savanāyā”ti.
to have given up your state of uncertainty, and to have got the chance to listen to this exposition of the teaching.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi ông đã từ bỏ được trạng thái hoài nghi, và chúng tôi được nghe pháp môn này.”
Anuruddhasuttaṁ niṭṭhitaṁ sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Anuruddha, bài thứ bảy, kết thúc.