Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.16:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.16
Linked Discourses 35.16
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.16
sn35.16:0.2
2. Yamakavagga
2. Pairs
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Song Đôi
sn35.16:0.3
Dutiyaassādapariyesanasutta
In Search of Gratification (Exterior)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tìm Cầu Vị Ngọt Ngoại Xứ Thứ Hai
sn35.16:1.1
“Rūpānāhaṁ, bhikkhave, assādapariyesanaṁ acariṁ.
“Mendicants, I went in search of the gratification of sights,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta đã tìm cầu vị ngọt của các sắc.
sn35.16:1.2
Yo rūpānaṁ assādo tadajjhagamaṁ.
and I found it. …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ngọt nào của các sắc, Ta đã đạt được vị ngọt ấy.
sn35.16:1.3
Yāvatā rūpānaṁ assādo paññāya me so sudiṭṭho.
I’ve seen clearly with wisdom the full extent of the gratification of sights.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm vị ngọt nào của các sắc, Ta đã khéo thấy bằng trí tuệ.
sn35.16:1.4
Rūpānāhaṁ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṁ acariṁ.
Mendicants, I went in search of the drawback of sights,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã tìm cầu sự nguy hại của các sắc.
sn35.16:1.5
Yo rūpānaṁ ādīnavo tadajjhagamaṁ.
and I found it.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nguy hại nào của các sắc, Ta đã đạt được sự nguy hại ấy.
sn35.16:1.6
Yāvatā rūpānaṁ ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho.
I’ve seen clearly with wisdom the full extent of the drawback of sights.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm sự nguy hại nào của các sắc, Ta đã khéo thấy bằng trí tuệ.
sn35.16:1.7
Rūpānāhaṁ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṁ acariṁ.
Mendicants, I went in search of escape from sights,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã tìm cầu sự xuất ly của các sắc.
sn35.16:1.8
Yaṁ rūpānaṁ nissaraṇaṁ tadajjhagamaṁ.
and I found it.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự xuất ly nào của các sắc, Ta đã đạt được sự xuất ly ấy.
sn35.16:1.9
Yāvatā rūpānaṁ nissaraṇaṁ, paññāya me taṁ sudiṭṭhaṁ.
I’ve seen clearly with wisdom the full extent of escape from sights.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm sự xuất ly nào của các sắc, Ta đã khéo thấy bằng trí tuệ.
sn35.16:1.10
Saddānāhaṁ, bhikkhave …
As for sounds, mendicants …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã tìm cầu vị ngọt của các tiếng …
sn35.16:1.11
gandhānāhaṁ, bhikkhave …
as for smells, mendicants …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã tìm cầu vị ngọt của các mùi …
sn35.16:1.12
rasānāhaṁ, bhikkhave …
as for tastes, mendicants …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã tìm cầu vị ngọt của các vị …
sn35.16:1.13
phoṭṭhabbānāhaṁ, bhikkhave …
as for touches, mendicants …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã tìm cầu vị ngọt của các xúc chạm …
sn35.16:1.14
dhammānāhaṁ, bhikkhave, assādapariyesanaṁ acariṁ.
Mendicants, I went in search of the gratification of ideas,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã tìm cầu vị ngọt của các pháp.
sn35.16:1.15
Yo dhammānaṁ assādo tadajjhagamaṁ.
and I found it.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ngọt nào của các pháp, Ta đã đạt được vị ngọt ấy.
sn35.16:1.16
Yāvatā dhammānaṁ assādo paññāya me so sudiṭṭho.
I’ve seen clearly with wisdom the full extent of the gratification of ideas.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm vị ngọt nào của các pháp, Ta đã khéo thấy bằng trí tuệ.
sn35.16:1.17
Dhammānāhaṁ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṁ acariṁ.
Mendicants, I went in search of the drawback of ideas,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã tìm cầu sự nguy hại của các pháp.
sn35.16:1.18
Yo dhammānaṁ ādīnavo tadajjhagamaṁ.
and I found it.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nguy hại nào của các pháp, Ta đã đạt được sự nguy hại ấy.
sn35.16:1.19
Yāvatā dhammānaṁ ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho.
I’ve seen clearly with wisdom the full extent of the drawback of ideas.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm sự nguy hại nào của các pháp, Ta đã khéo thấy bằng trí tuệ.
sn35.16:1.20
Dhammānāhaṁ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṁ acariṁ.
Mendicants, I went in search of escape from ideas,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã tìm cầu sự xuất ly của các pháp.
sn35.16:1.21
Yaṁ dhammānaṁ nissaraṇaṁ tadajjhagamaṁ.
and I found it.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự xuất ly nào của các pháp, Ta đã đạt được sự xuất ly ấy.
sn35.16:1.22
Yāvatā dhammānaṁ nissaraṇaṁ, paññāya me taṁ sudiṭṭhaṁ.
I’ve seen clearly with wisdom the full extent of escape from ideas.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm sự xuất ly nào của các pháp, Ta đã khéo thấy bằng trí tuệ.
sn35.16:2.1
Yāvakīvañcāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ channaṁ bāhirānaṁ āyatanānaṁ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nābbhaññāsiṁ …pe… paccaññāsiṁ.
As long as I didn’t truly understand, mendicants, these six exterior sense fields’ gratification, drawback, and escape for what they are, I didn’t announce my supreme perfect awakening … I announced it.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi Ta còn chưa như thật thắng tri vị ngọt là vị ngọt, sự nguy hại là sự nguy hại, sự xuất ly là sự xuất ly của sáu ngoại xứ này … thì Ta vẫn chưa tuyên bố chứng ngộ Vô thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.
sn35.16:2.2
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
Knowledge and vision arose in me:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và tri kiến đã khởi sanh nơi Ta:
sn35.16:2.3
‘akuppā me vimutti, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’”ti.
‘My freedom is unshakable; this is my last rebirth; now there’ll be no more future lives.’”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sự giải thoát của Ta không thể lay chuyển, đây là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sanh nữa’”.
sn35.16:2.4
Catutthaṁ.
Fourth.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tư.