← Kinh Tương Ưng Bộ

SN22.81 · Saṁyutta Nikāya

SN22.81

8. Khajjanīyavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

140/140 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

108/140 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 22.81
Linked Discourses 22.81
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
8. Khajjanīyavagga
8. Bitable
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pālileyyasutta
At Pārileyyaka
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ekaṁ samayaṁ bhagavā kosambiyaṁ viharati ghositārāme.
At one time the Buddha was staying near Kosambī in Ghosita’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho bhagavā pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya kosambiṁ piṇḍāya pāvisi.
Then the Buddha robed up in the morning and, taking his bowl and robe, entered Kosambī for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kosambiyaṁ piṇḍāya caritvā pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto sāmaṁ senāsanaṁ saṁsāmetvā pattacīvaramādāya anāmantetvā upaṭṭhāke anapaloketvā bhikkhusaṅghaṁ eko adutiyo cārikaṁ pakkāmi.
After the meal, on his return from almsround, he set his lodgings in order himself. Taking his bowl and robe, without informing his supporters or taking leave of the mendicant Saṅgha, he set out to go wandering alone, with no companion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho aññataro bhikkhu acirapakkantassa bhagavato yenāyasmā ānando tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ ānandaṁ etadavoca:
Then, not long after the Buddha had left, one of the mendicants went to Venerable Ānanda and told him what had happened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“esāvuso ānanda, bhagavā sāmaṁ senāsanaṁ saṁsāmetvā pattacīvaramādāya anāmantetvā upaṭṭhāke anapaloketvā bhikkhusaṅghaṁ eko adutiyo cārikaṁ pakkanto”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yasmiṁ, āvuso, samaye bhagavā sāmaṁ senāsanaṁ saṁsāmetvā pattacīvaramādāya anāmantetvā upaṭṭhāke anapaloketvā bhikkhusaṅghaṁ eko adutiyo cārikaṁ pakkamati, ekova bhagavā tasmiṁ samaye viharitukāmo hoti;
Ānanda said, “Reverend, when the Buddha leaves like this it means he wants to stay alone.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na bhagavā tasmiṁ samaye kenaci anubandhitabbo hotī”ti.
At this time no one should follow him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho bhagavā anupubbena cārikaṁ caramāno yena pālileyyakaṁ tadavasari.
Then the Buddha, traveling stage by stage, arrived at Pārileyyaka,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra sudaṁ bhagavā pālileyyake viharati bhaddasālamūle.
where he stayed at the root of a sacred sal tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho sambahulā bhikkhū yenāyasmā ānando tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā āyasmatā ānandena saddhiṁ sammodiṁsu.
Then several mendicants went up to Venerable Ānanda and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinnā kho te bhikkhū āyasmantaṁ ānandaṁ etadavocuṁ:
When the greetings and polite conversation were over, they sat down to one side and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“cirassutā kho no, āvuso ānanda, bhagavato sammukhā dhammī kathā;
“Reverend, it’s been a long time since we’ve heard a Dhamma talk from the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
icchāma mayaṁ, āvuso ānanda, bhagavato sammukhā dhammiṁ kathaṁ sotun”ti.
We wish to hear a Dhamma talk from the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmā ānando tehi bhikkhūhi saddhiṁ yena pālileyyakaṁ bhaddasālamūlaṁ yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
Then Venerable Ānanda together with those mendicants went to Pārileyyaka to see the Buddha. They bowed and sat down to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ekamantaṁ nisinne kho te bhikkhū bhagavā dhammiyā kathāya sandassesi samādapesi samuttejesi sampahaṁsesi.
and the Buddha educated, encouraged, fired up, and inspired them with a Dhamma talk.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
Now at that time one of the monks had the thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“kathaṁ nu kho jānato kathaṁ passato anantarā āsavānaṁ khayo hotī”ti?
“How do you know and see in order to end the defilements without delay?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho bhagavā tassa bhikkhuno cetasā cetoparivitakkamaññāya bhikkhū āmantesi:
Then the Buddha, knowing that monk’s train of thought, addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“vicayaso desito, bhikkhave, mayā dhammo;
“Mendicants, I’ve taught the Dhamma analytically.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vicayaso desitā cattāro satipaṭṭhānā;
I’ve analytically taught the four kinds of mindfulness meditation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vicayaso desitā cattāro sammappadhānā;
the four right efforts,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vicayaso desitā cattāro iddhipādā;
the four bases of psychic power,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vicayaso desitāni pañcindriyāni;
the five faculties,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vicayaso desitāni pañca balāni;
the five powers,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vicayaso desitā sattabojjhaṅgā;
the seven awakening factors,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vicayaso desito ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
and the noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ vicayaso desito, bhikkhave, mayā dhammo.
That’s how I’ve taught the Dhamma analytically.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ vicayaso desite kho, bhikkhave, mayā dhamme atha ca panidhekaccassa bhikkhuno evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
Though I’ve taught the Dhamma analytically, still a certain mendicant present here has this thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kathaṁ nu kho jānato kathaṁ passato anantarā āsavānaṁ khayo hotī’ti?
‘How do you know and see in order to end the defilements without delay?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kathañca, bhikkhave, jānato kathaṁ passato anantarā āsavānaṁ khayo hoti?
And how, mendicants, do you know and see in order to end the defilements without delay?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto
Take an unlearned ordinary person who has not seen the noble ones, and is neither skilled nor trained in the teaching of the noble ones. They’ve not seen true persons, and are neither skilled nor trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
rūpaṁ attato samanupassati.
They regard form as self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā kho pana sā, bhikkhave, samanupassanā saṅkhāro so.
But that regarding is just a conditioned phenomenon.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So pana saṅkhāro kiṁnidāno kiṁsamudayo kiṁjātiko kiṁpabhavo?
And what’s the source, origin, birthplace, and inception of that conditioned phenomenon?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Avijjāsamphassajena, bhikkhave, vedayitena phuṭṭhassa assutavato puthujjanassa uppannā taṇhā;
When an unlearned ordinary person is struck by feelings born of contact with ignorance, craving arises.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tatojo so saṅkhāro.
That conditioned phenomenon is born from that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti kho, bhikkhave, sopi saṅkhāro anicco saṅkhato paṭiccasamuppanno.
So that conditioned phenomenon is impermanent, conditioned, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāpi taṇhā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā.
And that craving,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāpi vedanā, sopi phasso anicco saṅkhato paṭiccasamuppanno.
that feeling, that contact,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāpi avijjā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā.
and that ignorance are also impermanent, conditioned, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evampi kho, bhikkhave, jānato evaṁ passato anantarā āsavānaṁ khayo hoti.
That’s how you should know and see in order to end the defilements without delay.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na heva kho rūpaṁ attato samanupassati;
Perhaps they don’t regard form as self,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api ca kho rūpavantaṁ attānaṁ samanupassati.
but they still regard self as possessing form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā kho pana sā, bhikkhave, samanupassanā saṅkhāro so.
But that regarding is just a conditioned phenomenon. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So pana saṅkhāro kiṁnidāno kiṁsamudayo kiṁjātiko kiṁpabhavo?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Avijjāsamphassajena, bhikkhave, vedayitena phuṭṭhassa assutavato puthujjanassa uppannā taṇhā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tatojo so saṅkhāro.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti kho, bhikkhave, sopi saṅkhāro anicco saṅkhato paṭiccasamuppanno.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāpi taṇhā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sāpi vedanā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sopi phasso …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sāpi avijjā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evampi kho, bhikkhave, jānato evaṁ passato anantarā āsavānaṁ khayo hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na heva kho rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ attānaṁ samanupassati;
Perhaps they don’t regard form as self, or self as possessing form,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api ca kho attani rūpaṁ samanupassati.
but they still regard form in self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā kho pana sā, bhikkhave, samanupassanā saṅkhāro so.
But that regarding is just a conditioned phenomenon. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So pana saṅkhāro kiṁnidāno kiṁsamudayo kiṁjātiko kiṁpabhavo?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Avijjāsamphassajena, bhikkhave, vedayitena phuṭṭhassa assutavato puthujjanassa uppannā taṇhā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tatojo so saṅkhāro.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti kho, bhikkhave, sopi saṅkhāro anicco saṅkhato paṭiccasamuppanno.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāpi taṇhā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sāpi vedanā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sopi phasso …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sāpi avijjā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evampi kho, bhikkhave, jānato evaṁ passato anantarā āsavānaṁ khayo hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na heva kho rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ attānaṁ samanupassati, na attani rūpaṁ samanupassati;
Perhaps they don’t regard form as self, or self as possessing form, or form in self,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api ca kho rūpasmiṁ attānaṁ samanupassati.
but they still regard self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā kho pana sā, bhikkhave, samanupassanā saṅkhāro so.
But that regarding is just a conditioned phenomenon. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So pana saṅkhāro kiṁnidāno kiṁsamudayo kiṁjātiko kiṁpabhavo?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Avijjāsamphassajena, bhikkhave, vedayitena phuṭṭhassa assutavato puthujjanassa uppannā taṇhā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tatojo so saṅkhāro.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti kho, bhikkhave, sopi saṅkhāro anicco saṅkhato paṭiccasamuppanno.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāpi taṇhā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sāpi vedanā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sopi phasso …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sāpi avijjā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evampi kho, bhikkhave, jānato …pe… āsavānaṁ khayo hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na heva kho rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ attānaṁ, na attani rūpaṁ, na rūpasmiṁ attānaṁ samanupassati;
Perhaps they don’t regard form as self, or self as possessing form, or form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api ca kho vedanaṁ attato samanupassati, api ca kho vedanāvantaṁ attānaṁ samanupassati, api ca kho attani vedanaṁ samanupassati, api ca kho vedanāya attānaṁ samanupassati;
But they regard feeling as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api ca kho saññaṁ …
perception as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api ca kho saṅkhāre attato samanupassati, api ca kho saṅkhāravantaṁ attānaṁ samanupassati, api ca kho attani saṅkhāre samanupassati, api ca kho saṅkhāresu attānaṁ samanupassati;
choices as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api ca kho viññāṇaṁ attato samanupassati, api ca kho viññāṇavantaṁ attānaṁ, api ca kho attani viññāṇaṁ, api ca kho viññāṇasmiṁ attānaṁ samanupassati.
consciousness as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā kho pana sā, bhikkhave, samanupassanā saṅkhāro so.
But that regarding is just a conditioned phenomenon.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So pana saṅkhāro kiṁnidāno …pe… kiṁpabhavo?
And what’s the source of that conditioned phenomenon?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Avijjāsamphassajena, bhikkhave, vedayitena phuṭṭhassa assutavato puthujjanassa uppannā taṇhā;
When an unlearned ordinary person is struck by feelings born of contact with ignorance, craving arises.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tatojo so saṅkhāro.
That conditioned phenomenon is born from that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti kho, bhikkhave, sopi saṅkhāro anicco saṅkhato paṭiccasamuppanno.
So that conditioned phenomenon is impermanent, conditioned, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāpi taṇhā …
And that craving,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sāpi vedanā …
that feeling,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sopi phasso …
that contact,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sāpi avijjā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā.
and that ignorance are also impermanent, conditioned, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, bhikkhave, jānato evaṁ passato anantarā āsavānaṁ khayo hoti.
That’s how you should know and see in order to end the defilements without delay.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na heva kho rūpaṁ attato samanupassati,
Perhaps they don’t regard form
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na vedanaṁ attato samanupassati,
or feeling
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na saññaṁ …
or perception
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na saṅkhāre …
or choices
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na viññāṇaṁ attato samanupassati;
or consciousness as self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api ca kho evaṁdiṭṭhi hoti:
Still, they have such a view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘so attā so loko, so pecca bhavissāmi nicco dhuvo sassato avipariṇāmadhammo’ti.
‘The self and the cosmos are one and the same. After death I will be that, permanent, everlasting, eternal, and imperishable.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā kho pana sā, bhikkhave, sassatadiṭṭhi saṅkhāro so.
But that eternalist view is just a conditioned phenomenon.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So pana saṅkhāro kiṁnidāno …pe…
And what’s the source of that conditioned phenomenon? …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evampi kho, bhikkhave, jānato evaṁ passato anantarā āsavānaṁ khayo hoti.
That’s how you should know and see in order to end the defilements without delay.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na heva kho rūpaṁ attato samanupassati,
Perhaps they don’t regard form
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na vedanaṁ …
or feeling
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na saññaṁ …
or perception
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na saṅkhāre …
or choices
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na viññāṇaṁ attato samanupassati;
or consciousness as self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nāpi evaṁdiṭṭhi hoti:
Nor do they have such a view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘so attā so loko, so pecca bhavissāmi nicco dhuvo sassato avipariṇāmadhammo’ti.
‘The self and the cosmos are one and the same. After death I will be that, permanent, everlasting, eternal, and imperishable.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Api ca kho evaṁdiṭṭhi hoti:
Still, they have such a view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘no cassaṁ no ca me siyā nābhavissaṁ na me bhavissatī’ti.
‘I might not be, and it might not be mine. I will not be, and it will not be mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā kho pana sā, bhikkhave, ucchedadiṭṭhi saṅkhāro so.
But that annihilationist view is just a conditioned phenomenon.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So pana saṅkhāro kiṁnidāno kiṁsamudayo kiṁjātiko kiṁpabhavo?
And what’s the source of that conditioned phenomenon? …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Avijjāsamphassajena, bhikkhave, vedayitena phuṭṭhassa assutavato puthujjanassa uppannā taṇhā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tatojo so saṅkhāro.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti kho, bhikkhave, sopi saṅkhāro anicco …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evampi kho, bhikkhave, jānato evaṁ passato anantarā āsavānaṁ khayo hoti.
That’s how you should know and see in order to end the defilements without delay.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na heva kho rūpaṁ attato samanupassati, na vedanaṁ …
Perhaps they don’t regard form or feeling
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na saññaṁ …
or perception
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na saṅkhāre …
or choices
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na viññāṇaṁ attato samanupassati …pe…
or consciousness as self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na viññāṇasmiṁ attato samanupassati, nāpi evaṁdiṭṭhi hoti:
Nor do they have such a view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘so attā so loko, so pecca bhavissāmi nicco dhuvo sassato avipariṇāmadhammo’ti;
‘The self and the cosmos are one and the same. After death I will be that, permanent, everlasting, eternal, and imperishable.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nāpi evaṁdiṭṭhi hoti:
Nor do they have such a view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘no cassaṁ no ca me siyā nābhavissaṁ na me bhavissatī’ti;
‘I might not be, and it might not be mine. I will not be, and it will not be mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api ca kho kaṅkhī hoti vicikicchī aniṭṭhaṅgato saddhamme.
Still, they have doubts and uncertainties. They’re undecided about the true teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā kho pana sā, bhikkhave, kaṅkhitā vicikicchitā aniṭṭhaṅgatatā saddhamme saṅkhāro so.
That doubt and uncertainty, the indecision about the true teaching, is just a conditioned phenomenon.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So pana saṅkhāro kiṁnidāno kiṁsamudayo kiṁjātiko kiṁpabhavo?
And what’s the source of that conditioned phenomenon?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Avijjāsamphassajena, bhikkhave, vedayitena phuṭṭhassa assutavato puthujjanassa uppannā taṇhā;
When an unlearned ordinary person is struck by feelings born of contact with ignorance, craving arises.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tatojo so saṅkhāro.
That conditioned phenomenon is born from that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti kho, bhikkhave, sopi saṅkhāro anicco saṅkhato paṭiccasamuppanno.
So that conditioned phenomenon is impermanent, conditioned, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāpi taṇhā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā.
And that craving,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāpi vedanā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā.
that feeling,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sopi phasso anicco saṅkhato paṭiccasamuppanno.
that contact,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāpi avijjā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā.
and that ignorance are also impermanent, conditioned, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, bhikkhave, jānato evaṁ passato anantarā āsavānaṁ khayo hotī”ti.
That’s how you should know and see in order to end the defilements without delay.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch