Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn12.55:0.1
Saṁyutta Nikāya 12.55
Linked Discourses 12.55
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 12.55
sn12.55:0.2
6. Dukkhavagga
6. Suffering
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Phẩm Khổ
sn12.55:0.3
Mahārukkhasutta
A Great Tree
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Cây Lớn
sn12.55:1.1
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú tại Sāvatthī.
sn12.55:1.2
“Upādāniyesu, bhikkhave, dhammesu assādānupassino viharato taṇhā pavaḍḍhati.
“There are things that fuel grasping. When you concentrate on the gratification provided by these things, your craving grows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, sống quán vị ngọt trong các pháp có tính trói buộc, tham ái tăng trưởng.
sn12.55:1.3
Taṇhāpaccayā upādānaṁ;
Craving is a requirement for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do ái làm duyên nên có thủ;
sn12.55:1.4
upādānapaccayā bhavo …pe…
Grasping is a requirement for continued existence. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thủ làm duyên nên có hữu …
sn12.55:1.5
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khối khổ đau này.
sn12.55:2.1
Seyyathāpi, bhikkhave, mahārukkho.
Suppose there was a great tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các tỳ-kheo, có một cây lớn.
sn12.55:2.2
Tassa yāni ceva mūlāni adhogamāni, yāni ca tiriyaṅgamāni, sabbāni tāni uddhaṁ ojaṁ abhiharanti.
And its roots going downwards and across all draw the sap upwards.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rễ nào của cây ấy đi xuống dưới, rễ nào mọc ngang, tất cả các rễ ấy đều đưa nhựa lên trên.
sn12.55:2.3
Evañhi so, bhikkhave, mahārukkho tadāhāro tadupādāno ciraṁ dīghamaddhānaṁ tiṭṭheyya.
Fed and fuelled by that, the great tree would stand for a long time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cây lớn ấy được nuôi dưỡng bởi thức ăn ấy, bởi sự chấp thủ ấy, sẽ đứng vững trong thời gian dài.
sn12.55:2.4
Evameva kho, bhikkhave, upādāniyesu dhammesu assādānupassino viharato taṇhā pavaḍḍhati.
In the same way, there are things that fuel grasping. When you concentrate on the gratification provided by these things, your craving grows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, sống quán vị ngọt trong các pháp có tính trói buộc, tham ái tăng trưởng.
sn12.55:2.5
Taṇhāpaccayā upādānaṁ …pe…
Craving is a requirement for grasping. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do ái làm duyên nên có thủ …
sn12.55:2.6
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khối khổ đau này.
sn12.55:3.1
Upādāniyesu, bhikkhave, dhammesu ādīnavānupassino viharato taṇhā nirujjhati.
There are things that fuel grasping. When you concentrate on the drawbacks of these things, your craving ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, sống quán sự nguy hại trong các pháp có tính trói buộc, tham ái đoạn diệt.
sn12.55:3.2
Taṇhānirodhā upādānanirodho;
When craving ceases, grasping ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do ái diệt nên thủ diệt;
sn12.55:3.3
upādānanirodhā bhavanirodho …pe…
When grasping ceases, continued existence ceases. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thủ diệt nên hữu diệt …
sn12.55:3.4
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
That is how this entire mass of suffering ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khối khổ đau này.
sn12.55:4.1
Seyyathāpi, bhikkhave, mahārukkho.
Suppose there was a great tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các tỳ-kheo, có một cây lớn.
sn12.55:4.2
Atha puriso āgaccheyya kuddālapiṭakaṁ ādāya.
Then a person comes along with a spade and basket.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một người mang theo cuốc và giỏ đi đến.
sn12.55:4.3
So taṁ rukkhaṁ mūle chindeyya, mūlaṁ chinditvā palikhaṇeyya, palikhaṇitvā mūlāni uddhareyya antamaso usīranāḷimattānipi.
They’d cut the tree down at the roots, dig it up, and pull the roots out, down to the fibers and stems.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy sẽ chặt cây ấy sát gốc, sau khi chặt sát gốc sẽ đào xới quanh, sau khi đào xới quanh sẽ nhổ các rễ lên, cho đến cả những sợi nhỏ như cọng cỏ.
sn12.55:4.4
So taṁ rukkhaṁ khaṇḍākhaṇḍikaṁ chindeyya, khaṇḍākhaṇḍikaṁ chinditvā phāleyya, phāletvā sakalikaṁ sakalikaṁ kareyya, sakalikaṁ sakalikaṁ karitvā vātātape visoseyya;
They’d cut the tree apart, cut up the parts, and chop it into splinters. They’d dry the splinters in the wind and sun, burn them with fire, and reduce them to ashes. Then they’d winnow the ashes in a strong wind, or float them away down a swift stream.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy sẽ chặt cây ấy thành từng khúc, sau khi chặt thành từng khúc sẽ chẻ ra, sau khi chẻ ra sẽ làm thành từng mảnh, sau khi làm thành từng mảnh sẽ phơi khô trong gió và nắng;
sn12.55:4.5
vātātape visosetvā agginā ḍaheyya, agginā ḍahetvā masiṁ kareyya, masiṁ karitvā mahāvāte vā ophuṇeyya nadiyā vā sīghasotāya pavāheyya.
Having dried the splinters in wind and sun, they’d burn them with fire, reduce them to ashes, winnow the ashes in a strong wind, or float them away down a swift stream.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi phơi khô trong gió và nắng, người ấy sẽ đốt bằng lửa, sau khi đốt bằng lửa sẽ làm thành tro, sau khi làm thành tro sẽ rê tro trước gió mạnh hoặc thả trôi theo dòng sông nước chảy xiết.
sn12.55:4.6
Evañhi so, bhikkhave, mahārukkho ucchinnamūlo assa tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo.
In this way the great tree is cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cây lớn ấy như vậy bị chặt đứt tận gốc rễ, làm cho như gốc cây thốt nốt, không còn tồn tại, không thể nào sanh khởi trong tương lai.
sn12.55:4.7
Evameva kho, bhikkhave, upādāniyesu dhammesu ādīnavānupassino viharato taṇhā nirujjhati.
In the same way, there are things that fuel grasping. When you concentrate on the drawbacks of these things, your craving ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, sống quán sự nguy hại trong các pháp có tính trói buộc, tham ái đoạn diệt.
sn12.55:4.8
Taṇhānirodhā upādānanirodho;
When craving ceases, grasping ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do ái diệt nên thủ diệt;
sn12.55:4.9
upādānanirodhā bhavanirodho …pe…
When grasping ceases, continued existence ceases. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thủ diệt nên hữu diệt …
sn12.55:4.10
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī”ti.
That is how this entire mass of suffering ceases.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khối khổ đau này”.
sn12.55:4.11
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.