Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.28:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.28
Linked Discourses 35.28
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.28
sn35.28:0.2
3. Sabbavagga
3. All
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Tất Cả
sn35.28:0.3
Ādittasutta
Burning
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bốc Cháy
sn35.28:1.1
Ekaṁ samayaṁ bhagavā gayāyaṁ viharati gayāsīse saddhiṁ bhikkhusahassena.
At one time the Buddha was staying near Gayā on Gayā Head together with a thousand mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Đức Thế Tôn trú tại Gayā, trên ngọn đồi Gayāsīsa cùng với một ngàn vị tỳ-kheo.
sn35.28:1.2
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đấy Đức Thế Tôn bảo các tỳ-kheo:
sn35.28:1.3
“sabbaṁ, bhikkhave, ādittaṁ.
“Mendicants, all is burning.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, tất cả đều đang bốc cháy.
sn35.28:1.4
Kiñca, bhikkhave, sabbaṁ ādittaṁ?
And what is the all that is burning?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, cái gì là tất cả đang bốc cháy?
sn35.28:1.5
Cakkhu, bhikkhave, ādittaṁ, rūpā ādittā, cakkhuviññāṇaṁ ādittaṁ, cakkhusamphasso āditto. Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi ādittaṁ.
The eye is burning. Sights are burning. Eye consciousness is burning. Eye contact is burning. The painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on eye contact is also burning.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mắt đang bốc cháy, các sắc đang bốc cháy, nhãn thức đang bốc cháy, nhãn xúc đang bốc cháy. Cảm thọ lạc, khổ hay không khổ không lạc khởi lên do nhãn xúc làm duyên, cảm thọ ấy cũng đang bốc cháy.
sn35.28:1.6
Kena ādittaṁ?
Burning with what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốc cháy vì cái gì?
sn35.28:1.7
‘Rāgagginā, dosagginā, mohagginā ādittaṁ, jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi ādittan’ti vadāmi …pe…
Burning with the fires of greed, hate, and delusion. Burning with rebirth, old age, and death, with sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bốc cháy bởi ngọn lửa tham, ngọn lửa sân, ngọn lửa si; bốc cháy bởi sanh, già, chết, bởi sầu, bi, khổ, ưu, não’, Ta nói như vậy …
sn35.28:1.8
jivhā ādittā, rasā ādittā, jivhāviññāṇaṁ ādittaṁ, jivhāsamphasso āditto. Yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi ādittaṁ.
The ear … nose … tongue … body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi đang bốc cháy, các vị đang bốc cháy, thiệt thức đang bốc cháy, thiệt xúc đang bốc cháy. Cảm thọ lạc, khổ hay không khổ không lạc khởi lên do thiệt xúc làm duyên, cảm thọ ấy cũng đang bốc cháy.
sn35.28:1.9
Kena ādittaṁ?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốc cháy vì cái gì?
sn35.28:1.10
‘Rāgagginā, dosagginā, mohagginā ādittaṁ, jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi ādittan’ti vadāmi …pe…
‘Burning with the fires of greed, hate, and delusion. Burning with rebirth, old age, and death, with sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.’ I say …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bốc cháy bởi ngọn lửa tham, ngọn lửa sân, ngọn lửa si; bốc cháy bởi sanh, già, chết, bởi sầu, bi, khổ, ưu, não’, Ta nói như vậy …
sn35.28:1.11
mano āditto, dhammā ādittā, manoviññāṇaṁ ādittaṁ, manosamphasso āditto. Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi ādittaṁ.
The mind is burning. Ideas are burning. Mind consciousness is burning. Mind contact is burning. The painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is also burning.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý đang bốc cháy, các pháp đang bốc cháy, ý thức đang bốc cháy, ý xúc đang bốc cháy. Cảm thọ lạc, khổ hay không khổ không lạc khởi lên do ý xúc làm duyên, cảm thọ ấy cũng đang bốc cháy.
sn35.28:1.12
Kena ādittaṁ?
Burning with what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốc cháy vì cái gì?
sn35.28:1.13
‘Rāgagginā, dosagginā, mohagginā ādittaṁ, jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi ādittan’ti vadāmi.
Burning with the fires of greed, hate, and delusion. Burning with rebirth, old age, and death, with sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bốc cháy bởi ngọn lửa tham, ngọn lửa sân, ngọn lửa si; bốc cháy bởi sanh, già, chết, bởi sầu, bi, khổ, ưu, não’, Ta nói như vậy.
sn35.28:1.14
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati, rūpesupi nibbindati, cakkhuviññāṇepi nibbindati, cakkhusamphassepi nibbindati, yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati …pe…
Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned with the eye, sights, eye consciousness, and eye contact. And they grow disillusioned with the painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on eye contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy như vậy, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử nghe nhiều nhàm chán đối với mắt, nhàm chán đối với các sắc, nhàm chán đối với nhãn thức, nhàm chán đối với nhãn xúc, và nhàm chán đối với cảm thọ lạc, khổ hay không khổ không lạc khởi lên do nhãn xúc làm duyên …
sn35.28:1.15
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati.
They grow disillusioned with the ear … nose … tongue … body … mind … painful, pleasant, or neutral feeling that arises dependent on mind contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và nhàm chán đối với cảm thọ lạc, khổ hay không khổ không lạc khởi lên do ý xúc làm duyên.
sn35.28:1.16
Nibbindaṁ virajjati; virāgā vimuccati; vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
Being disillusioned, desire fades away. When desire fades away they’re freed. When they’re freed, they know they’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do nhàm chán, vị ấy ly tham; do ly tham, vị ấy được giải thoát; trong sự giải thoát khởi lên trí hiểu biết rằng: ‘Đã giải thoát’.
sn35.28:1.17
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānātī”ti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết rõ: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, những việc cần làm đã làm xong, không còn trở lui trạng thái này nữa’”.
sn35.28:2.1
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã thuyết giảng như vậy.
sn35.28:2.2
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinanduṁ.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ tín thọ lời Đức Thế Tôn dạy.
sn35.28:2.3
Imasmiñca pana veyyākaraṇasmiṁ bhaññamāne tassa bhikkhusahassassa anupādāya āsavehi cittāni vimucciṁsūti.
And while this discourse was being spoken, the minds of the thousand mendicants were freed from defilements by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong khi bài pháp này đang được thuyết giảng, tâm của một ngàn vị tỳ-kheo ấy được giải thoát khỏi các lậu hoặc vì không còn chấp thủ.
sn35.28:2.4
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ sáu.