← Kinh Tương Ưng Bộ

SN4.18 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Khất Thực

2. Dutiyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 113286c6-5eb7-4ff3-bd8f-42dc772c7234 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 024d9f4d4308a4f5a9503062988fd8101a222d481bfe7a48da0ab13237b791b6

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e06a8709-b499-492c-8b81-abdc29a3ea2f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 024d9f4d4308a4f5a9503062988fd8101a222d481bfe7a48da0ab13237b791b6

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

23/23 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

23/23 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

23/23 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 4.18
Linked Discourses 4.18
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 4.18
2. Dutiyavagga
2. Rule
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Thứ Hai
Piṇḍasutta
Alms Food
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Khất Thực
Ekaṁ samayaṁ bhagavā magadhesu viharati pañcasālāyaṁ brāhmaṇagāme.
At one time the Buddha was staying in the land of the Magadhans near the brahmin village of Pañcasālā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở xứ Magadha (Ma-kiệt-đà), tại ngôi làng Bà-la-môn tên Pañcasālā.
Tena kho pana samayena pañcasālāyaṁ brāhmaṇagāme kumārikānaṁ pāhunakāni bhavanti.
Now at that time in Pañcasālā the young maidens were occupied with guests.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, trong làng Bà-la-môn Pañcasālā, các cô thiếu nữ đang bận rộn tiếp đãi khách.
Atha kho bhagavā pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya pañcasālaṁ brāhmaṇagāmaṁ piṇḍāya pāvisi.
Then the Buddha robed up in the morning and, taking his bowl and robe, entered Pañcasālā for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi buổi sáng, Đức Phật đắp y, cầm bát và y, vào làng Bà-la-môn Pañcasālā để khất thực.
Tena kho pana samayena pañcasāleyyakā brāhmaṇagahapatikā mārena pāpimatā anvāviṭṭhā bhavanti:
Now at that time Māra had possessed the brahmins and householders of Pañcasālā, so that they thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, các Bà-la-môn gia chủ ở Pañcasālā bị Ác Ma ám ảnh, khởi lên ý nghĩ:
“mā samaṇo gotamo piṇḍamalatthā”ti.
“Don’t let the ascetic Gotama get any alms!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đừng để Sa-môn Gotama được đồ ăn khất thực!”
Atha kho bhagavā yathādhotena pattena pañcasālaṁ brāhmaṇagāmaṁ piṇḍāya pāvisi tathādhotena pattena paṭikkami.
Then the Buddha left the village with his bowl as clean-washed as it was when he entered for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật vào làng Bà-la-môn Pañcasālā khất thực với chiếc bát sạch như lúc mới được rửa, và ra về với chiếc bát cũng sạch như thế.
Atha kho māro pāpimā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ etadavoca:
Then Māra the Wicked went up to the Buddha and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, nói với Đức Phật:
“api tvaṁ, samaṇa, piṇḍamalatthā”ti?
“Well, ascetic, did you get any alms?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sa-môn, ngươi có được đồ ăn khất thực không?”
“Tathā nu tvaṁ, pāpima, akāsi yathāhaṁ piṇḍaṁ na labheyyan”ti.
“Wicked One, did you make sure I didn’t get any alms?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này kẻ Ác, chính ngươi đã làm như vậy để ta không được đồ ăn khất thực phải không?”
“Tena hi, bhante, bhagavā dutiyampi pañcasālaṁ brāhmaṇagāmaṁ piṇḍāya pavisatu.
“Well then, sir, let the Buddha enter Pañcasālā a second time for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, bạch Thế Tôn, xin Đức Phật vào làng Bà-la-môn Pañcasālā khất thực lần thứ hai.
Tathāhaṁ karissāmi yathā bhagavā piṇḍaṁ lacchatī”ti.
I’ll make sure you get alms.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ làm cho Đức Phật được đồ ăn khất thực.”
“Apuññaṁ pasavi māro,
“Māra has produced wickedness
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ác Ma đã gieo điều bất thiện,
āsajja naṁ tathāgataṁ;
in attacking the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi công kích bậc Như Lai;
Kiṁ nu maññasi pāpima,
Wicked One, do you imagine that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này kẻ Ác, ngươi có nghĩ rằng
na me pāpaṁ vipaccati.
your wickedness won’t bear fruit?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điều ác của ngươi không trổ quả sao?
Susukhaṁ vata jīvāma,
Let us live so very happily,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật hạnh phúc thay, chúng ta sống,
yesaṁ no natthi kiñcanaṁ;
we who have nothing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng ta không còn gì để gọi là của mình;
Pītibhakkhā bhavissāma,
We shall feed on rapture,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta sẽ sống bằng hỷ lạc,
devā ābhassarā yathā”ti.
like the gods of sublime luminosity.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như chư thiên cõi Quang Âm (Ābhassarā).”
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ bhagavā, jānāti maṁ sugato”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The Buddha knows me! The Holy One knows me!” miserable and sad, vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, nghĩ rằng: “Thế Tôn biết ta, Thiện Thệ biết ta,” khổ não, buồn bực, biến mất ngay tại đó.