Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
20/20 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).
11/20 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
20/20 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.137:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.137
Linked Discourses 35.137
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.137
sn35.137:0.2
14. Devadahavagga
14. At Devadaha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
14. Phẩm Devadaha
sn35.137:0.3
Dutiyarūpārāmasutta
Liking Sights (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vui Thích Sắc (Hai)
sn35.137:1.1
“Rūpārāmā, bhikkhave, devamanussā rūparatā rūpasammuditā.
“Mendicants, gods and humans like sights, they love them and enjoy them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, chư thiên và loài người vui thích sắc, ưa thích sắc, hoan hỷ vì sắc.
sn35.137:1.2
Rūpavipariṇāmavirāganirodhā dukkhā, bhikkhave, devamanussā viharanti.
But when sights perish, fade away, and cease, gods and humans live in suffering. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sắc biến hoại, ly tham, diệt tận thì chư thiên và loài người, này các tỳ-kheo, sống khổ đau.
sn35.137:1.3
Saddārāmā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui thích các tiếng, ưa thích các tiếng, hoan hỷ vì các tiếng …
sn35.137:1.4
gandhārāmā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui thích các mùi …
sn35.137:1.5
rasārāmā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui thích các vị …
sn35.137:1.6
phoṭṭhabbārāmā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui thích các xúc …
sn35.137:1.7
dhammārāmā, bhikkhave, devamanussā dhammaratā dhammasammuditā.
Mendicants, gods and humans like ideas, they love them and enjoy them.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, chư thiên và loài người vui thích các pháp, ưa thích các pháp, hoan hỷ vì các pháp.
sn35.137:1.8
Dhammavipariṇāmavirāganirodhā dukkhā, bhikkhave, devamanussā viharanti.
But when ideas perish, fade away, and cease, gods and humans live in suffering.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi các pháp biến hoại, ly tham, diệt tận thì chư thiên và loài người, này các tỳ-kheo, sống khổ đau.
sn35.137:1.9
Tathāgato ca, bhikkhave, arahaṁ sammāsambuddho rūpānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā na rūpārāmo na rūparato na rūpasammudito.
The Realized One has truly understood the origin, disappearance, gratification, drawback, and escape of sights, so he doesn’t like, love, or enjoy them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Như Lai, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác biết rõ như thật sự sanh khởi, sự diệt tận, sự đáng ưa, tai họa và lối thoát của các sắc mà không vui thích sắc, không ưa thích sắc, không hoan hỷ vì sắc.
sn35.137:1.10
Rūpavipariṇāmavirāganirodhā sukho, bhikkhave, tathāgato viharati.
When sights perish, fade away, and cease, the Realized One lives happily. …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sắc biến hoại, ly tham, diệt tận thì Như Lai, này các tỳ-kheo, an trú hạnh phúc.
sn35.137:1.11
Saddānaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với các tiếng …
sn35.137:1.12
gandhānaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với các mùi …
sn35.137:1.13
rasānaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với các vị …
sn35.137:1.14
phoṭṭhabbānaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với các xúc …
sn35.137:1.15
dhammānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā na dhammārāmo na dhammarato na dhammasammudito.
ideas, so he doesn’t like, love, or enjoy them.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với các pháp mà biết rõ như thật sự sanh khởi, sự diệt tận, sự đáng ưa, tai họa và lối thoát của các pháp mà không vui thích các pháp, không ưa thích các pháp, không hoan hỷ vì các pháp.
sn35.137:1.16
Dhammavipariṇāmavirāganirodhā sukho, bhikkhave, tathāgato viharatī”ti.
When ideas perish, fade away, and cease, the Realized One lives happily.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi các pháp biến hoại, ly tham, diệt tận thì Như Lai, này các tỳ-kheo, an trú hạnh phúc”ti.
sn35.137:1.17
Catutthaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ bốn.