Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn48.49:0.1
Saṁyutta Nikāya 48.49
Linked Discourses 48.49
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 48.49
sn48.49:0.2
5. Jarāvagga
5. Old Age
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Già
sn48.49:0.3
Piṇḍolabhāradvājasutta
About Bhāradvāja the Alms-Gatherer
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Piṇḍolabhāradvāja
sn48.49:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy—
sn48.49:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā kosambiyaṁ viharati ghositārāme.
At one time the Buddha was staying near Kosambī in Ghosita’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một thời, Thế Tôn đang trú ở Kosambī, tại tu viện Ghosita.
sn48.49:1.3
Tena kho pana samayena āyasmatā piṇḍolabhāradvājena aññā byākatā hoti:
Now at that time Venerable Bhāradvāja the Alms-Gatherer had declared enlightenment:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ Tôn giả Piṇḍolabhāradvāja đã tuyên bố chứng ngộ cứu cánh giải thoát rằng:
sn48.49:1.4
“khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyāti pajānāmī”ti.
“I understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm xong, không còn trở lui trạng thái này nữa, ta thấu triệt như vậy”.
sn48.49:1.5
Atha kho sambahulā bhikkhū yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinnā kho te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:
Then several mendicants went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him what had happened. Then they said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhiều vị tỳ-kheo đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, các vị tỳ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
sn48.49:2.1
“Āyasmatā, bhante, piṇḍolabhāradvājena aññā byākatā:
“Sir, Venerable Bhāradvāja the Alms-Gatherer has declared enlightenment:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, Tôn giả Piṇḍolabhāradvāja đã tuyên bố chứng ngộ cứu cánh giải thoát rằng:
sn48.49:2.2
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmīti.
‘I understand: Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm xong, không còn trở lui trạng thái này nữa, ta thấu triệt như vậy’.
sn48.49:2.3
Kiṁ nu kho, bhante, atthavasaṁ sampassamānena āyasmatā piṇḍolabhāradvājena aññā byākatā:
“What reason does Bhāradvāja the Alms-Gatherer see for doing this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do thấy rõ lợi ích gì, bạch Thế Tôn, mà Tôn giả Piṇḍolabhāradvāja lại tuyên bố cứu cánh giải thoát rằng:
sn48.49:2.4
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmī”ti?
‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’ I understand”?bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm xong, không còn trở lui trạng thái này nữa, ta thấu triệt như vậy’?”.
sn48.49:3.1
“Tiṇṇannaṁ kho, bhikkhave, indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā piṇḍolabhāradvājena bhikkhunā aññā byākatā:
“It’s because Bhāradvāja the Alms-Gatherer has developed and cultivated three faculties that he declares enlightenment:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, chính do tu tập, làm cho sung mãn ba căn mà tỳ-kheo Piṇḍolabhāradvāja tuyên bố cứu cánh giải thoát rằng:
sn48.49:3.2
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmīti.
‘I understand: “Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm xong, không còn trở lui trạng thái này nữa, ta thấu triệt như vậy’.
sn48.49:3.3
Katamesaṁ tiṇṇannaṁ?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba căn nào?
sn48.49:3.4
Satindriyassa, samādhindriyassa, paññindriyassa—
The faculties of mindfulness, immersion, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tức là niệm căn, định căn, và tuệ căn—
sn48.49:3.5
Imesaṁ kho, bhikkhave, tiṇṇannaṁ indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā piṇḍolabhāradvājena bhikkhunā aññā byākatā:
It’s because Bhāradvāja the Alms-Gatherer has developed and cultivated these three faculties that he declares enlightenment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chính do tu tập, làm cho sung mãn ba căn này, này các tỳ-kheo, mà tỳ-kheo Piṇḍolabhāradvāja tuyên bố cứu cánh giải thoát rằng:
sn48.49:3.6
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmīti.
‘I understand: Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm xong, không còn trở lui trạng thái này nữa, ta thấu triệt như vậy’.
sn48.49:3.7
Imāni ca, bhikkhave, tīṇindriyāni kimantāni?
What’s the culmination of these three faculties?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và ba căn này, này các tỳ-kheo, có cứu cánh là gì?
sn48.49:3.8
Khayantāni.
They culminate in ending.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cứu cánh là đoạn diệt.
sn48.49:3.9
Kissa khayantāni?
In the ending of what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đoạn diệt cái gì?
sn48.49:3.10
Jātijarāmaraṇassa.
Of rebirth, old age, and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đoạn diệt sanh, già, chết.
sn48.49:3.11
‘Jātijarāmaraṇaṁ khayan’ti kho, bhikkhave, sampassamānena piṇḍolabhāradvājena bhikkhunā aññā byākatā:
It’s because he sees that they culminate in the ending of rebirth, old age, and death that Bhāradvāja the Alms-Gatherer declares enlightenment:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do thấy rõ rằng: ‘Sanh, già, chết đã đoạn tận’, này các tỳ-kheo, nên tỳ-kheo Piṇḍolabhāradvāja mới tuyên bố cứu cánh giải thoát rằng:
sn48.49:3.12
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmī”ti.
‘I understand: “Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.”’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm xong, không còn trở lui trạng thái này nữa, ta thấu triệt như vậy’”ti.
sn48.49:3.13
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.