← Kinh Trung Bộ

MN149 · Majjhima Nikāya

Kinh Đại Sáu Xứ

Mahāsaḷāyatanikasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika, tuyên bố sẽ dạy các tỳ-kheo bài kinh Đại sáu xứ.

Kinh trình bày trường hợp người không biết, không thấy như thật mắt, các sắc, nhãn thức, nhãn xúc, và cảm giác thuộc lạc, thuộc khổ hay thuộc bất khổ bất lạc khởi lên do duyên nhãn xúc ấy: vị ấy tham thích tất cả, sống tham thích, hệ lụy, si mê, quán sát vị ngọt, nên năm thủ uẩn trong tương lai đi đến tích trữ; ái đưa đến tái sinh, câu hữu với hỷ và tham, tìm chỗ hoan lạc nơi này nơi kia, được tăng trưởng; ưu não, nhiệt não, nóng bỏng thuộc thân và thuộc tâm được tăng trưởng; vị ấy cảm thọ thân khổ và tâm khổ. Cơ cấu ấy được lặp lại cho tai, mũi, lưỡi, thân, ý.

Người biết và thấy như thật những pháp ấy thì không tham thích, sống không hệ lụy, không si mê, quán sát bất lợi, nên năm thủ uẩn trong tương lai đi đến suy giảm; ái ấy được đoạn tận; ưu não, nhiệt não, nóng bỏng thuộc thân và thuộc tâm được đoạn tận; vị ấy cảm thọ thân lạc và tâm lạc.

Với người biết và thấy như thật ấy, cái thấy là chánh kiến, tư duy là chánh tư duy, tinh tấn là chánh tinh tấn, niệm là chánh niệm, định là chánh định; thân nghiệp, ngữ nghiệp và mạng sống từ trước đã thanh tịnh; bằng cách đó Thánh đạo tám ngành được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập, và bốn niệm xứ, bốn chánh cần, bốn như ý túc, năm căn, năm lực, bảy giác chi cũng vậy. Hai pháp chuyển vận song hành trong vị ấy là an tịnh và minh sát: năm thủ uẩn là những pháp cần hoàn toàn hiểu bằng trực tiếp biết, vô minh và hữu ái cần được đoạn tận, an tịnh và minh sát cần được tu tập, minh và giải thoát cần được chứng ngộ.

Toàn bộ phần này được lặp lại cho các môn từ tai đến ý. Bài kinh dựng thành từng cặp tương phản: biết và thấy như thật sáu xứ với thức, xúc, cảm giác của chúng thì năm uẩn tương lai suy giảm và thân tâm được lạc; không biết, không thấy thì năm uẩn tích trữ và thân tâm chịu khổ; và toàn bộ Thánh đạo với các pháp cần hiểu, cần đoạn, cần tu tập, cần chứng ngộ được khép chặt vào sự biết thấy như thật ấy.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 438 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d0f3d457-ca47-4a70-9477-74ae4ae53b59 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ddee5b712448320587555990f1290bc42da4bcf020e770c97200173ce230082d

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 438 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: fe6e6202-5106-44b9-a1d3-dab3a811b3bf · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ddee5b712448320587555990f1290bc42da4bcf020e770c97200173ce230082d

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 105 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f6d3ac7e-310b-408b-aadf-e4467b176ff4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: be6a5e28244e5088f6bbd5dec0e8751cf6a74d4ce8b300238326a738a3fc20fb

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 105 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8fc26f00-1697-4770-9cd4-ea9ddd6b47ba · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: be6a5e28244e5088f6bbd5dec0e8751cf6a74d4ce8b300238326a738a3fc20fb

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

105/105 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

72/105 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

105/105 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 149
Middle Discourses 149
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 149
Mahāsaḷāyatanikasutta
The Great Discourse on What Relates to the Six Sense Fields
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đại Sáu Xứ
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ngài,” các tỳ-kheo vâng đáp Đức Phật.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói điều này:
“mahāsaḷāyatanikaṁ vo, bhikkhave, desessāmi.
“Mendicants, I shall teach you the great discourse on what relates to the six sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ dạy các người bài kinh Đại sáu xứ.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
Listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe và chú tâm kỹ, Ta sẽ nói.”
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ vâng, bạch Thế Tôn,” các tỳ-kheo ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói điều này:
“Cakkhuṁ, bhikkhave, ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ, rūpe ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ, cakkhuviññāṇaṁ ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ, cakkhusamphassaṁ ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ, yamidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ, cakkhusmiṁ sārajjati, rūpesu sārajjati, cakkhuviññāṇe sārajjati, cakkhusamphasse sārajjati, yamidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi sārajjati.
“Mendicants, when you don’t truly know and see the eye, sights, eye consciousness, eye contact, and what is felt as pleasant, painful, or neutral that arises dependent on eye contact, you’re aroused by these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không biết, không thấy như thật mắt, này các tỳ-kheo; không biết, không thấy như thật các sắc; không biết, không thấy như thật nhãn thức; không biết, không thấy như thật nhãn xúc; và không biết, không thấy như thật cảm giác thuộc lạc, thuộc khổ hay thuộc bất khổ bất lạc khởi lên do duyên nhãn xúc ấy — vị ấy tham thích mắt, tham thích các sắc, tham thích nhãn thức, tham thích nhãn xúc, và tham thích cả cảm giác ấy.
Tassa sārattassa saṁyuttassa sammūḷhassa assādānupassino viharato āyatiṁ pañcupādānakkhandhā upacayaṁ gacchanti.
Someone who lives aroused like this—fettered, confused, concentrating on gratification—accumulates the five grasping aggregates for themselves in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống như vậy — tham thích, hệ lụy, si mê, quán sát vị ngọt — nên năm thủ uẩn trong tương lai đi đến tích trữ.
Taṇhā cassa ponobbhavikā nandīrāgasahagatā tatratatrābhinandinī, sā cassa pavaḍḍhati.
And their craving—which leads to future lives, mixed up with relishing and greed, taking pleasure there wherever it alights—grows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ái của vị ấy — ái đưa đến tái sinh, câu hữu với hỷ và tham, tìm chỗ hoan lạc nơi này nơi kia — được tăng trưởng.
Tassa kāyikāpi darathā pavaḍḍhanti, cetasikāpi darathā pavaḍḍhanti;
Their physical and mental stress,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ưu não thuộc thân và ưu não thuộc tâm của vị ấy được tăng trưởng;
kāyikāpi santāpā pavaḍḍhanti, cetasikāpi santāpā pavaḍḍhanti;
torment,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhiệt não thuộc thân và nhiệt não thuộc tâm của vị ấy được tăng trưởng;
kāyikāpi pariḷāhā pavaḍḍhanti, cetasikāpi pariḷāhā pavaḍḍhanti.
and fever grow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nóng bỏng thuộc thân và nóng bỏng thuộc tâm của vị ấy được tăng trưởng.
So kāyadukkhampi cetodukkhampi paṭisaṁvedeti.
And they experience physical and mental suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy cảm thọ thân khổ và tâm khổ.
Sotaṁ, bhikkhave, ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ …pe…
When you don’t truly know and see the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tai, này các tỳ-kheo, không biết, không thấy như thật …
ghānaṁ, bhikkhave, ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ …pe…
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mũi, này các tỳ-kheo, không biết, không thấy như thật …
jivhaṁ, bhikkhave, ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ …pe…
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lưỡi, này các tỳ-kheo, không biết, không thấy như thật …
kāyaṁ, bhikkhave, ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ …pe…
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thân, này các tỳ-kheo, không biết, không thấy như thật …
manaṁ, bhikkhave, ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ, dhamme, bhikkhave, ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ, manoviññāṇaṁ, bhikkhave, ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ, manosamphassaṁ, bhikkhave, ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ, yamidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi ajānaṁ apassaṁ yathābhūtaṁ, manasmiṁ sārajjati, dhammesu sārajjati, manoviññāṇe sārajjati, manosamphasse sārajjati, yamidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi sārajjati.
mind, ideas, mind consciousness, mind contact, and what is felt as pleasant, painful, or neutral that arises dependent on mind contact, you’re aroused by these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không biết, không thấy như thật ý, này các tỳ-kheo; không biết, không thấy như thật các pháp; không biết, không thấy như thật ý thức; không biết, không thấy như thật ý xúc; và không biết, không thấy như thật cảm giác thuộc lạc, thuộc khổ hay thuộc bất khổ bất lạc khởi lên do duyên ý xúc ấy — vị ấy tham thích ý, tham thích các pháp, tham thích ý thức, tham thích ý xúc, và tham thích cả cảm giác ấy.
Tassa sārattassa saṁyuttassa sammūḷhassa assādānupassino viharato āyatiṁ pañcupādānakkhandhā upacayaṁ gacchanti.
Someone who lives aroused like this—fettered, confused, concentrating on gratification—accumulates the five grasping aggregates for themselves in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống như vậy — tham thích, hệ lụy, si mê, quán sát vị ngọt — nên năm thủ uẩn trong tương lai đi đến tích trữ.
Taṇhā cassa ponobbhavikā nandīrāgasahagatā tatratatrābhinandinī, sā cassa pavaḍḍhati.
And their craving—which leads to future lives, mixed up with relishing and greed, taking pleasure there wherever it alights—grows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ái của vị ấy — ái đưa đến tái sinh, câu hữu với hỷ và tham, tìm chỗ hoan lạc nơi này nơi kia — được tăng trưởng.
Tassa kāyikāpi darathā pavaḍḍhanti, cetasikāpi darathā pavaḍḍhanti;
Their physical and mental stress,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ưu não thuộc thân và ưu não thuộc tâm của vị ấy được tăng trưởng;
kāyikāpi santāpā pavaḍḍhanti, cetasikāpi santāpā pavaḍḍhanti;
torment,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhiệt não thuộc thân và nhiệt não thuộc tâm của vị ấy được tăng trưởng;
kāyikāpi pariḷāhā pavaḍḍhanti, cetasikāpi pariḷāhā pavaḍḍhanti.
and fever grow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nóng bỏng thuộc thân và nóng bỏng thuộc tâm của vị ấy được tăng trưởng.
So kāyadukkhampi cetodukkhampi paṭisaṁvedeti.
And they experience physical and mental suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy cảm thọ thân khổ và tâm khổ.
Cakkhuñca kho, bhikkhave, jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ, rūpe jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ, cakkhuviññāṇaṁ jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ, cakkhusamphassaṁ jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ, yamidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ, cakkhusmiṁ na sārajjati, rūpesu na sārajjati, cakkhuviññāṇe na sārajjati, cakkhusamphasse na sārajjati, yamidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi na sārajjati.
When you do truly know and see the eye, sights, eye consciousness, eye contact, and what is felt as pleasant, painful, or neutral that arises dependent on eye contact, you’re not aroused by these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết và thấy như thật mắt, này các tỳ-kheo; biết và thấy như thật các sắc; biết và thấy như thật nhãn thức; biết và thấy như thật nhãn xúc; và biết và thấy như thật cảm giác thuộc lạc, thuộc khổ hay thuộc bất khổ bất lạc khởi lên do duyên nhãn xúc ấy — vị ấy không tham thích mắt, không tham thích các sắc, không tham thích nhãn thức, không tham thích nhãn xúc, và không tham thích cả cảm giác ấy.
Tassa asārattassa asaṁyuttassa asammūḷhassa ādīnavānupassino viharato āyatiṁ pañcupādānakkhandhā apacayaṁ gacchanti.
Someone who lives unaroused like this—unfettered, unconfused, concentrating on drawbacks—disperses the five grasping aggregates for themselves in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống như vậy — không tham thích, không hệ lụy, không si mê, quán sát bất lợi — nên năm thủ uẩn trong tương lai đi đến suy giảm.
Taṇhā cassa ponobbhavikā nandīrāgasahagatā tatratatrābhinandinī, sā cassa pahīyati.
And their craving—which leads to future lives, mixed up with relishing and greed, taking pleasure there wherever it alights—is given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ái của vị ấy — ái đưa đến tái sinh, câu hữu với hỷ và tham, tìm chỗ hoan lạc nơi này nơi kia — được đoạn tận.
Tassa kāyikāpi darathā pahīyanti, cetasikāpi darathā pahīyanti;
Their physical and mental stress,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ưu não thuộc thân và ưu não thuộc tâm của vị ấy được đoạn tận;
kāyikāpi santāpā pahīyanti, cetasikāpi santāpā pahīyanti;
torment,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhiệt não thuộc thân và nhiệt não thuộc tâm của vị ấy được đoạn tận;
kāyikāpi pariḷāhā pahīyanti, cetasikāpi pariḷāhā pahīyanti.
and fever are given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nóng bỏng thuộc thân và nóng bỏng thuộc tâm của vị ấy được đoạn tận.
So kāyasukhampi cetosukhampi paṭisaṁvedeti.
And they experience physical and mental pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy cảm thọ thân lạc và tâm lạc.
Yā tathābhūtassa diṭṭhi sāssa hoti sammādiṭṭhi;
The view of such a person is right view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái thấy của người biết và thấy như thật ấy là chánh kiến của vị ấy;
yo tathābhūtassa saṅkappo svāssa hoti sammāsaṅkappo;
Their intention is right intention,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tư duy của người biết và thấy như thật ấy là chánh tư duy của vị ấy;
yo tathābhūtassa vāyāmo svāssa hoti sammāvāyāmo;
their effort is right effort,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của người biết và thấy như thật ấy là chánh tinh tấn của vị ấy;
yā tathābhūtassa sati sāssa hoti sammāsati;
their mindfulness is right mindfulness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Niệm của người biết và thấy như thật ấy là chánh niệm của vị ấy;
yo tathābhūtassa samādhi svāssa hoti sammāsamādhi.
and their immersion is right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Định của người biết và thấy như thật ấy là chánh định của vị ấy.
Pubbeva kho panassa kāyakammaṁ vacīkammaṁ ājīvo suparisuddho hoti.
And their actions of body and speech, and their livelihood, have already been fully purified before.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thân nghiệp, ngữ nghiệp và mạng sống của vị ấy từ trước đã hoàn toàn được thanh tịnh.
Evamassāyaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
So this noble eightfold path is fully developed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bằng cách đó, Thánh đạo tám ngành của vị ấy được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập.
Tassa evaṁ imaṁ ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvayato cattāropi satipaṭṭhānā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti, cattāropi sammappadhānā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti, cattāropi iddhipādā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti, pañcapi indriyāni bhāvanāpāripūriṁ gacchanti, pañcapi balāni bhāvanāpāripūriṁ gacchanti, sattapi bojjhaṅgā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti.
When the noble eightfold path is developed, the following are fully developed: the four kinds of mindfulness meditation, the four right efforts, the four bases of psychic power, the five faculties, the five powers, and the seven awakening factors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vị ấy tu tập Thánh đạo tám ngành như vậy, bốn niệm xứ được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập, bốn chánh cần được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập, bốn như ý túc được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập, năm căn được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập, năm lực được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập, bảy giác chi được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập.
Tassime dve dhammā yuganandhā vattanti—
And these two qualities proceed in conjunction:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và hai pháp này chuyển vận song hành trong vị ấy —
samatho ca vipassanā ca.
serenity and discernment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
an tịnh và minh sát.
So ye dhammā abhiññā pariññeyyā te dhamme abhiññā parijānāti.
They completely understand by direct knowledge those things that should be completely understood by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những pháp cần được hoàn toàn hiểu bằng trực tiếp biết, vị ấy hoàn toàn hiểu những pháp ấy bằng trực tiếp biết.
Ye dhammā abhiññā pahātabbā te dhamme abhiññā pajahati.
They give up by direct knowledge those things that should be given up by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những pháp cần được đoạn tận bằng trực tiếp biết, vị ấy đoạn tận những pháp ấy bằng trực tiếp biết.
Ye dhammā abhiññā bhāvetabbā te dhamme abhiññā bhāveti.
They develop by direct knowledge those things that should be developed by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những pháp cần được tu tập bằng trực tiếp biết, vị ấy tu tập những pháp ấy bằng trực tiếp biết.
Ye dhammā abhiññā sacchikātabbā te dhamme abhiññā sacchikaroti.
They realize by direct knowledge those things that should be realized by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những pháp cần được chứng ngộ bằng trực tiếp biết, vị ấy chứng ngộ những pháp ấy bằng trực tiếp biết.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā pariññeyyā?
And what are the things that should be completely understood by direct knowledge?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nào là những pháp cần được hoàn toàn hiểu bằng trực tiếp biết, này các tỳ-kheo?
‘Pañcupādānakkhandhā’ tissa vacanīyaṁ,
You should say: ‘The five grasping aggregates.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên nói: ‘Năm thủ uẩn’,
seyyathidaṁ—rūpupādānakkhandho, vedanupādānakkhandho, saññupādānakkhandho, saṅkhārupādānakkhandho, viññāṇupādānakkhandho.
That is: form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là: sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn.
Ime dhammā abhiññā pariññeyyā.
These are the things that should be completely understood by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những pháp này cần được hoàn toàn hiểu bằng trực tiếp biết.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā pahātabbā?
And what are the things that should be given up by direct knowledge?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nào là những pháp cần được đoạn tận bằng trực tiếp biết, này các tỳ-kheo?
Avijjā ca bhavataṇhā ca—
Ignorance and craving for continued existence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vô minh và hữu ái —
ime dhammā abhiññā pahātabbā.
These are the things that should be given up by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những pháp này cần được đoạn tận bằng trực tiếp biết.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā bhāvetabbā?
And what are the things that should be developed by direct knowledge?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nào là những pháp cần được tu tập bằng trực tiếp biết, này các tỳ-kheo?
Samatho ca vipassanā ca—
Serenity and discernment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
An tịnh và minh sát —
ime dhammā abhiññā bhāvetabbā.
These are the things that should be developed by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những pháp này cần được tu tập bằng trực tiếp biết.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā sacchikātabbā?
And what are the things that should be realized by direct knowledge?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nào là những pháp cần được chứng ngộ bằng trực tiếp biết, này các tỳ-kheo?
Vijjā ca vimutti ca—
Knowledge and freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Minh và giải thoát —
ime dhammā abhiññā sacchikātabbā.
These are the things that should be realized by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những pháp này cần được chứng ngộ bằng trực tiếp biết.
Sotaṁ, bhikkhave, jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ …pe…
When you truly know and see the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tai, này các tỳ-kheo, biết và thấy như thật …
ghānaṁ bhikkhave, jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ …pe…
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mũi, này các tỳ-kheo, biết và thấy như thật …
jivhaṁ, bhikkhave, jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ …pe…
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lưỡi, này các tỳ-kheo, biết và thấy như thật …
kāyaṁ, bhikkhave, jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ …pe…
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thân, này các tỳ-kheo, biết và thấy như thật …
manaṁ, bhikkhave, jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ, dhamme jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ, manoviññāṇaṁ jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ, manosamphassaṁ jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ, yamidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi jānaṁ passaṁ yathābhūtaṁ, manasmiṁ na sārajjati, dhammesu na sārajjati, manoviññāṇe na sārajjati, manosamphasse na sārajjati, yamidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi na sārajjati.
mind, ideas, mind consciousness, mind contact, and what is felt as pleasant, painful, or neutral that arises dependent on mind contact, you are not aroused by these things. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết và thấy như thật ý, này các tỳ-kheo; biết và thấy như thật các pháp; biết và thấy như thật ý thức; biết và thấy như thật ý xúc; và biết và thấy như thật cảm giác thuộc lạc, thuộc khổ hay thuộc bất khổ bất lạc khởi lên do duyên ý xúc ấy — vị ấy không tham thích ý, không tham thích các pháp, không tham thích ý thức, không tham thích ý xúc, và không tham thích cả cảm giác ấy.
Tassa asārattassa asaṁyuttassa asammūḷhassa ādīnavānupassino viharato āyatiṁ pañcupādānakkhandhā apacayaṁ gacchanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống như vậy — không tham thích, không hệ lụy, không si mê, quán sát bất lợi — nên năm thủ uẩn trong tương lai đi đến suy giảm.
Taṇhā cassa ponobbhavikā nandīrāgasahagatā tatratatrābhinandinī, sā cassa pahīyati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ái của vị ấy — ái đưa đến tái sinh, câu hữu với hỷ và tham, tìm chỗ hoan lạc nơi này nơi kia — được đoạn tận.
Tassa kāyikāpi darathā pahīyanti, cetasikāpi darathā pahīyanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ưu não thuộc thân và ưu não thuộc tâm của vị ấy được đoạn tận;
kāyikāpi santāpā pahīyanti, cetasikāpi santāpā pahīyanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhiệt não thuộc thân và nhiệt não thuộc tâm của vị ấy được đoạn tận;
kāyikāpi pariḷāhā pahīyanti, cetasikāpi pariḷāhā pahīyanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nóng bỏng thuộc thân và nóng bỏng thuộc tâm của vị ấy được đoạn tận.
So kāyasukhampi cetosukhampi paṭisaṁvedeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy cảm thọ thân lạc và tâm lạc.
Yā tathābhūtassa diṭṭhi sāssa hoti sammādiṭṭhi;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái thấy của người biết và thấy như thật ấy là chánh kiến của vị ấy;
yo tathābhūtassa saṅkappo svāssa hoti sammāsaṅkappo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tư duy của người biết và thấy như thật ấy là chánh tư duy của vị ấy;
yo tathābhūtassa vāyāmo svāssa hoti sammāvāyāmo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của người biết và thấy như thật ấy là chánh tinh tấn của vị ấy;
yā tathābhūtassa sati sāssa hoti sammāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Niệm của người biết và thấy như thật ấy là chánh niệm của vị ấy;
yo tathābhūtassa samādhi svāssa hoti sammāsamādhi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Định của người biết và thấy như thật ấy là chánh định của vị ấy.
Pubbeva kho panassa kāyakammaṁ vacīkammaṁ ājīvo suparisuddho hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thân nghiệp, ngữ nghiệp và mạng sống của vị ấy từ trước đã hoàn toàn được thanh tịnh.
Evamassāyaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bằng cách đó, Thánh đạo tám ngành của vị ấy được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập.
Tassa evaṁ imaṁ ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvayato cattāropi satipaṭṭhānā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti, cattāropi sammappadhānā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti, cattāropi iddhipādā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti, pañcapi indriyāni bhāvanāpāripūriṁ gacchanti, pañcapi balāni bhāvanāpāripūriṁ gacchanti, sattapi bojjhaṅgā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vị ấy tu tập Thánh đạo tám ngành như vậy, bốn niệm xứ được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập, bốn chánh cần được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập, bốn như ý túc được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập, năm căn được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập, năm lực được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập, bảy giác chi được đưa đến sự viên mãn của sự tu tập.
Tassime dve dhammā yuganandhā vattanti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và hai pháp này chuyển vận song hành trong vị ấy —
samatho ca vipassanā ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
an tịnh và minh sát.
So ye dhammā abhiññā pariññeyyā te dhamme abhiññā parijānāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những pháp cần được hoàn toàn hiểu bằng trực tiếp biết, vị ấy hoàn toàn hiểu những pháp ấy bằng trực tiếp biết.
Ye dhammā abhiññā pahātabbā te dhamme abhiññā pajahati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những pháp cần được đoạn tận bằng trực tiếp biết, vị ấy đoạn tận những pháp ấy bằng trực tiếp biết.
Ye dhammā abhiññā bhāvetabbā te dhamme abhiññā bhāveti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những pháp cần được tu tập bằng trực tiếp biết, vị ấy tu tập những pháp ấy bằng trực tiếp biết.
Ye dhammā abhiññā sacchikātabbā te dhamme abhiññā sacchikaroti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những pháp cần được chứng ngộ bằng trực tiếp biết, vị ấy chứng ngộ những pháp ấy bằng trực tiếp biết.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā pariññeyyā?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nào là những pháp cần được hoàn toàn hiểu bằng trực tiếp biết, này các tỳ-kheo?
‘Pañcupādānakkhandhā’ tissa vacanīyaṁ, seyyathidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên nói: ‘Năm thủ uẩn’, tức là—
rūpupādānakkhandho, vedanupādānakkhandho, saññupādānakkhandho, saṅkhārupādānakkhandho, viññāṇupādānakkhandho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn.
Ime dhammā abhiññā pariññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những pháp này cần được hoàn toàn hiểu bằng trực tiếp biết.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā pahātabbā?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nào là những pháp cần được đoạn tận bằng trực tiếp biết, này các tỳ-kheo?
Avijjā ca bhavataṇhā ca—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vô minh và hữu ái —
ime dhammā abhiññā pahātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những pháp này cần được đoạn tận bằng trực tiếp biết.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā bhāvetabbā?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nào là những pháp cần được tu tập bằng trực tiếp biết, này các tỳ-kheo?
Samatho ca vipassanā ca—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
An tịnh và minh sát —
ime dhammā abhiññā bhāvetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những pháp này cần được tu tập bằng trực tiếp biết.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā sacchikātabbā?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nào là những pháp cần được chứng ngộ bằng trực tiếp biết, này các tỳ-kheo?
Vijjā ca vimutti ca—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Minh và giải thoát —
ime dhammā abhiññā sacchikātabbā”ti.
These are the things that should be realized by direct knowledge.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những pháp này cần được chứng ngộ bằng trực tiếp biết.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Mahāsaḷāyatanikasuttaṁ niṭṭhitaṁ sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đại Sáu Xứ, bài thứ bảy, kết thúc.