Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.28:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.28
Linked Discourses 22.28
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.28
sn22.28:0.2
3. Bhāravagga
3. The Burden
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Gánh Nặng
sn22.28:0.3
Tatiyaassādasutta
Gratification (3rd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vị Ngọt Thứ Ba
sn22.28:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn22.28:1.2
“No cedaṁ, bhikkhave, rūpassa assādo abhavissa nayidaṁ sattā rūpasmiṁ sārajjeyyuṁ.
“Mendicants, if there were no gratification in form, sentient beings wouldn’t be aroused by it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, nếu không có vị ngọt ở sắc, thì chúng sanh không mê đắm nơi sắc.
sn22.28:1.3
Yasmā ca kho, bhikkhave, atthi rūpassa assādo, tasmā sattā rūpasmiṁ sārajjanti.
But since there is gratification in form, sentient beings are aroused by it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì có vị ngọt ở sắc, nên chúng sanh mê đắm nơi sắc.
sn22.28:1.4
No cedaṁ, bhikkhave, rūpassa ādīnavo abhavissa nayidaṁ sattā rūpasmiṁ nibbindeyyuṁ.
If form had no drawback, sentient beings wouldn’t grow disillusioned with it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu sắc không có sự nguy hại, thì chúng sanh không nhờm chán đối với sắc.
sn22.28:1.5
Yasmā ca kho, bhikkhave, atthi rūpassa ādīnavo, tasmā sattā rūpasmiṁ nibbindanti.
But since form has a drawback, sentient beings do grow disillusioned with it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì sắc có sự nguy hại, nên chúng sanh nhờm chán đối với sắc.
sn22.28:1.6
No cedaṁ, bhikkhave, rūpassa nissaraṇaṁ abhavissa nayidaṁ sattā rūpasmā nissareyyuṁ.
If there were no escape from form, sentient beings wouldn’t escape from it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không có sự xuất ly khỏi sắc, thì chúng sanh không thể xuất ly khỏi sắc.
sn22.28:1.7
Yasmā ca kho, bhikkhave, atthi rūpassa nissaraṇaṁ, tasmā sattā rūpasmā nissaranti.
But since there is an escape from form, sentient beings do escape from it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì có sự xuất ly khỏi sắc, nên chúng sanh xuất ly khỏi sắc.
sn22.28:1.8
No cedaṁ, bhikkhave, vedanāya …pe…
If there were no gratification in feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không có vị ngọt ở thọ …
sn22.28:1.9
no cedaṁ, bhikkhave, saññāya …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu không có sự xuất ly ở tưởng …
sn22.28:1.10
no cedaṁ, bhikkhave, saṅkhārānaṁ nissaraṇaṁ abhavissa, nayidaṁ sattā saṅkhārehi nissareyyuṁ.
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu không có sự xuất ly khỏi các hành, thì chúng sanh không thể xuất ly khỏi các hành.
sn22.28:1.11
Yasmā ca kho, bhikkhave, atthi saṅkhārānaṁ nissaraṇaṁ, tasmā sattā saṅkhārehi nissaranti.
But since there is an escape from choices, sentient beings escape from them.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì có sự xuất ly khỏi các hành, nên chúng sanh xuất ly khỏi các hành.
sn22.28:1.12
No cedaṁ, bhikkhave, viññāṇassa assādo abhavissa, nayidaṁ sattā viññāṇasmiṁ sārajjeyyuṁ.
consciousness, sentient beings wouldn’t be aroused by it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không có vị ngọt ở thức, thì chúng sanh không mê đắm nơi thức.
sn22.28:1.13
Yasmā ca kho, bhikkhave, atthi viññāṇassa assādo, tasmā sattā viññāṇasmiṁ sārajjanti.
But since there is gratification in consciousness, sentient beings are aroused by it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì có vị ngọt ở thức, nên chúng sanh mê đắm nơi thức.
sn22.28:1.14
No cedaṁ, bhikkhave, viññāṇassa ādīnavo abhavissa, nayidaṁ sattā viññāṇasmiṁ nibbindeyyuṁ.
If consciousness had no drawback, sentient beings wouldn’t grow disillusioned with it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thức không có sự nguy hại, thì chúng sanh không nhờm chán đối với thức.
sn22.28:1.15
Yasmā ca kho, bhikkhave, atthi viññāṇassa ādīnavo, tasmā sattā viññāṇasmiṁ nibbindanti.
But since consciousness has a drawback, sentient beings do grow disillusioned with it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì thức có sự nguy hại, nên chúng sanh nhờm chán đối với thức.
sn22.28:1.16
No cedaṁ, bhikkhave, viññāṇassa nissaraṇaṁ abhavissa, nayidaṁ sattā viññāṇasmā nissareyyuṁ.
If there were no escape from consciousness, sentient beings wouldn’t escape from it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không có sự xuất ly khỏi thức, thì chúng sanh không thể xuất ly khỏi thức.
sn22.28:1.17
Yasmā ca kho, bhikkhave, atthi viññāṇassa nissaraṇaṁ, tasmā sattā viññāṇasmā nissaranti.
But since there is an escape from consciousness, sentient beings do escape from it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì có sự xuất ly khỏi thức, nên chúng sanh xuất ly khỏi thức.
sn22.28:2.1
Yāvakīvañca, bhikkhave, sattā imesaṁ pañcannaṁ upādānakkhandhānaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nābbhaññaṁsu;
As long as sentient beings don’t truly understand these five grasping aggregates’ gratification, drawback, and escape for what they are, they haven’t escaped from this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans—and they don’t live detached, liberated, with mind free of limits.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bao lâu mà chúng sanh chưa thấu triệt như thật về vị ngọt là vị ngọt, về sự nguy hại là sự nguy hại, và về sự xuất ly là sự xuất ly của năm thủ uẩn này;
sn22.28:2.2
neva tāva, bhikkhave, sattā sadevakā lokā samārakā sabrahmakā sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya nissaṭā visaṁyuttā vippamuttā vimariyādīkatena cetasā vihariṁsu.
they haven’t escaped from this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans—and they don’t live detached, liberated, with mind free of limits.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì bấy lâu, này các tỳ-kheo, chúng sanh chưa thể xuất ly, chưa giải thoát, chưa lìa khỏi thế gian này cùng với chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, giữa quần thể chúng sanh gồm các sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người, và chưa an trú với tâm không bị giới hạn.
sn22.28:2.3
Yato ca kho, bhikkhave, sattā imesaṁ pañcannaṁ upādānakkhandhānaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ abbhaññaṁsu;
But when sentient beings truly understand these five grasping aggregates’ gratification, drawback, and escape for what they are, they’ve escaped from this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans—and they live detached, liberated, with mind free of limits.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi chúng sanh đã thấu triệt như thật về vị ngọt là vị ngọt, về sự nguy hại là sự nguy hại, và về sự xuất ly là sự xuất ly của năm thủ uẩn này;
sn22.28:2.4
atha, bhikkhave, sattā sadevakā lokā samārakā sabrahmakā sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya nissaṭā visaṁyuttā vippamuttā vimariyādīkatena cetasā viharanti”.
they’ve escaped from this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans—and they live detached, liberated, with mind free of limits.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì khi ấy, này các tỳ-kheo, chúng sanh xuất ly, giải thoát, lìa khỏi thế gian này cùng với chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, giữa quần thể chúng sanh gồm các sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người, và an trú với tâm không bị giới hạn”.
sn22.28:2.5
Sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ bảy.