← Kinh Trường Bộ

DN25 · Dīgha Nikāya

Kinh Ưu-đàm-bà-la Sư tử hống

Udumbarikasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Ưu-đàm-bà-la Sư tử hống kể chuyện Đức Thế Tôn trú tại Rājagaha, trên núi Gijjhakūṭa. Vì Ngài đang độc cư, gia chủ Sandhāna giữa trưa đến vườn du sĩ của nữ cư sĩ Udumbarikā, nơi du sĩ Nigrodha ngồi cùng hội chúng ba ngàn du sĩ bàn chuyện phù phiếm. Sandhāna nói hội chúng ấy ồn ào, khác hẳn Đức Thế Tôn thường lui tới trú xứ xa vắng thích hợp cho độc cư; Nigrodha khinh bỉ, thề chỉ bằng một câu hỏi sẽ làm sa-môn Gotama bối rối, vây chặt như chiếc vò rỗng.

Với thiên nhĩ, Đức Thế Tôn nghe được lời ấy, xuống núi kinh hành bên bờ hồ Sumāgadhā; hội chúng định hỏi Ngài pháp nào huấn luyện đệ tử đến an ổn nơi mục đích sâu xa của đời phạm hạnh. Ngài mời Nigrodha hỏi về pháp tu thanh tẩy cao hơn trong chính truyền thống của ông. Ngài kể trọn các tập tục khổ hạnh, từ sống lõa thể, ăn uống khắc khổ đến mặc áo gai, rồi kết luận ngay cả khổ hạnh như vậy vẫn đầy cấu uế: tự mãn, khen mình chê người, khổ hạnh vì mong lợi dưỡng và danh tiếng, tật đố, nói dối, sân giận, tà kiến, chấp chặt quan điểm; đoạn các cấu uế ấy, khổ hạnh mới chỉ đạt lớp vỏ ngoài.

Chế ngự bằng bốn pháp không sát sinh, không lấy của không cho, không nói dối, không mong cầu các dục lạc, từ bỏ năm triền cái và biến mãn các phương với tâm đi cùng từ, bi, hỷ, xả, khổ hạnh mới chỉ đạt đến lớp vỏ cây; thêm nhớ lại nhiều đời sống quá khứ, đạt đến lớp gỗ dác; thêm thiên nhãn thấy chúng sinh chết đi và tái sinh theo nghiệp, mới đạt tối thượng, đạt đến lõi.

Nghe Đức Thế Tôn nói còn có trạng thái cao hơn, các du sĩ thừa nhận cả thầy lẫn trò đã thất bại. Sandhāna nhắc lại lời khinh bỉ ấy; Nigrodha hổ thẹn, thừa nhận đã nói ngu si, mê muội và bất thiện, xin Ngài chấp nhận lỗi ấy; Ngài chấp nhận: thấy lỗi là lỗi, sửa chữa đúng Pháp là sự trưởng thành trong luật của bậc Thánh.

Ngài cũng cho biết người có trí, thực hành đúng như được dạy, sẽ chứng ngộ cứu cánh phạm hạnh vô thượng từ bảy năm ngắn dần đến bảy ngày. Ngài khẳng định không dạy để có học trò hay để ai từ bỏ học tụng, sinh kế của mình, mà để đoạn trừ các pháp gây ô nhiễm, cho các pháp thanh tịnh tăng trưởng, trí tuệ viên mãn ngay trong hiện tại; rồi cất tiếng sư tử hống, bay lên hư không về lại núi Gijjhakūṭa.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 467 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2c20ea2e-eb67-4c15-940c-619405e262f5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b5463fee545c2bf89eb614bca4eccd5da13d8b574011dcfb4c2047cd02514b75

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 467 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6990cc61-2dc8-4575-aba7-bff895929a1e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b5463fee545c2bf89eb614bca4eccd5da13d8b574011dcfb4c2047cd02514b75

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 383 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 99fe553b-1109-4b7d-81d8-a44aca64b097 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 32eebe5837c9ef677369b073080c42e1ce11759e1af6c3e7a7d37a8c44ffd631

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.49/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Blocker cũ dựa trên một cách đếm sai, nên không có lỗi nào để sửa.** Blocker ghi *có dấu lược `…` mà Pāli tại chính khoá đó không có*. Đếm lại bằng quy ước của chính kho (commit `a3817cfb`): `…pe…` trong Pāli là **ký hiệu lược** của bilara, và bản Việt giữ **đúng một** `…`. Nên Pāli có **2** ký tự `…` thì bản Việt đúng là có **1** — khác biệt 2-vs-1 ở toàn bộ các khoá bị nêu chính là **đúng quy ước**, không phải cắt ngắm. Người đếm trước đã đếm thẳng số ký tự `…` trên cả hai bên, nên báo động giả. Đã quét lại **toàn bộ** tầng bằng đúng quy ước: `…pe…` rò sang bản Việt = 0 khoá; chiều ngược lại (bản Việt có `…` mà Pāli không có) = 1 khoá, ở `dn33:2.2.29`, và khoá đó đã sửa. **Không sửa một chữ dịch nào ở bài này.**

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c37846b4-2114-497c-854f-d1750e4d5a53 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 32eebe5837c9ef677369b073080c42e1ce11759e1af6c3e7a7d37a8c44ffd631

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 383 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b4873288-bb94-42c1-9634-623053775ffb · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 32eebe5837c9ef677369b073080c42e1ce11759e1af6c3e7a7d37a8c44ffd631

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 383 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b784ec3d-0c7e-48f1-a327-008d7757f09a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e82eff42faa547d855cbda28cb183529663a48891037f701ee2950f274ca95f6

2026-09-10 · Scorecard lịch sử · 9.60/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

383/383 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

346/383 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

383/383 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Dīgha Nikāya 25
Long Discourses 25
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trường Bộ Kinh 25
Udumbarikasutta
The Lion’s Roar at the Monastery of Lady Udumbarikā
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ưu-đàm-bà-la Sư tử hống
1. Nigrodhaparibbājakavatthu
1. The Story of the Wanderer Nigrodha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Câu chuyện du sĩ Nigrodha
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi được nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha, on the Vulture’s Peak Mountain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Thế Tôn trú tại Rājagaha, trên núi Gijjhakūṭa.
Tena kho pana samayena nigrodho paribbājako udumbarikāya paribbājakārāme paṭivasati mahatiyā paribbājakaparisāya saddhiṁ tiṁsamattehi paribbājakasatehi.
Now at that time the wanderer Nigrodha was residing in the lady Udumbarikā’s monastery for wanderers, together with a large assembly of three thousand wanderers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, du sĩ Nigrodha trú tại vườn du sĩ của nữ cư sĩ Udumbarikā cùng một hội chúng lớn khoảng ba ngàn du sĩ.
Atha kho sandhāno gahapati divā divassa rājagahā nikkhami bhagavantaṁ dassanāya.
Then the householder Sandhāna left Rājagaha in the middle of the day to see the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc giữa trưa, gia chủ Sandhāna rời Rājagaha để đi gặp Đức Thế Tôn.
Atha kho sandhānassa gahapatissa etadahosi:
Then it occurred to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ông nghĩ:
“akālo kho bhagavantaṁ dassanāya.
“It’s the wrong time to see the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bây giờ không phải lúc thích hợp để gặp Đức Thế Tôn,
Paṭisallīno bhagavā.
as he’s in retreat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì Ngài đang độc cư.
Manobhāvanīyānampi bhikkhūnaṁ asamayo dassanāya.
And it’s the wrong time to see the esteemed mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không phải lúc thích hợp để gặp các vị tỳ-kheo đáng kính,
Paṭisallīnā manobhāvanīyā bhikkhū.
as they’re in retreat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì các vị ấy cũng đang độc cư.
Yannūnāhaṁ yena udumbarikāya paribbājakārāmo, yena nigrodho paribbājako tenupasaṅkameyyan”ti.
Why don’t I visit the wanderer Nigrodha at the lady Udumbarikā’s monastery for wanderers?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay là ta đến vườn du sĩ của nữ cư sĩ Udumbarikā để gặp du sĩ Nigrodha?’
Atha kho sandhāno gahapati yena udumbarikāya paribbājakārāmo, tenupasaṅkami.
So he went to the monastery for the wanderers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi gia chủ Sandhāna đi đến vườn du sĩ ấy.
Tena kho pana samayena nigrodho paribbājako mahatiyā paribbājakaparisāya saddhiṁ nisinno hoti unnādiniyā uccāsaddamahāsaddāya anekavihitaṁ tiracchānakathaṁ kathentiyā.
Now at that time, Nigrodha was sitting together with a large assembly of wanderers making an uproar, a colossal racket. They engaged in all kinds of low talk, such as
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy, du sĩ Nigrodha đang ngồi cùng một hội chúng lớn các du sĩ, ồn ào, náo động, lớn tiếng, bàn đủ loại chuyện phù phiếm.
Seyyathidaṁ—rājakathaṁ corakathaṁ mahāmattakathaṁ senākathaṁ bhayakathaṁ yuddhakathaṁ annakathaṁ pānakathaṁ vatthakathaṁ sayanakathaṁ mālākathaṁ gandhakathaṁ ñātikathaṁ yānakathaṁ gāmakathaṁ nigamakathaṁ nagarakathaṁ janapadakathaṁ itthikathaṁ sūrakathaṁ visikhākathaṁ kumbhaṭṭhānakathaṁ pubbapetakathaṁ nānattakathaṁ lokakkhāyikaṁ samuddakkhāyikaṁ itibhavābhavakathaṁ iti vā.
talk about kings, bandits, and chief ministers; talk about armies, threats, and wars; talk about food, drink, clothes, and beds; talk about garlands and fragrances; talk about family, vehicles, villages, towns, cities, and countries; talk about women and heroes; talk at the street market and the place for water pots; talk about the departed; motley talk; tales of land and sea; and talk about being reborn in this or that place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng hạn chuyện vua chúa, trộm cướp, đại thần, quân đội, hiểm nguy, chiến tranh; chuyện thức ăn, đồ uống, y phục, giường nằm, vòng hoa, hương liệu; chuyện bà con, xe cộ, làng xóm, thị trấn, thành phố, xứ sở; chuyện phụ nữ, anh hùng, đường phố, bến nước; chuyện người đã chết, chuyện tạp nhạp, chuyện thế gian, chuyện biển cả, chuyện trở thành thế này hay thế khác.
Addasā kho nigrodho paribbājako sandhānaṁ gahapatiṁ dūratova āgacchantaṁ.
Nigrodha saw Sandhāna coming off in the distance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Du sĩ Nigrodha thấy gia chủ Sandhāna từ xa đi đến.
Disvā sakaṁ parisaṁ saṇṭhāpesi:
and hushed his own assembly:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, ông làm cho hội chúng của mình yên lặng:
“appasaddā bhonto hontu, mā bhonto saddamakattha.
“Be quiet, good fellows, don’t make a sound.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các Hiền giả hãy nhỏ tiếng, đừng gây tiếng động.
Ayaṁ samaṇassa gotamassa sāvako āgacchati sandhāno gahapati.
The householder Sandhāna, a disciple of the ascetic Gotama, is coming.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Gia chủ Sandhāna, đệ tử của Sa-môn Gotama, đang đi đến.
Yāvatā kho pana samaṇassa gotamassa sāvakā gihī odātavasanā rājagahe paṭivasanti, ayaṁ tesaṁ aññataro sandhāno gahapati.
He is included among the white-clothed lay disciples of the ascetic Gotama, who is residing near Rājagaha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong số các cư sĩ áo trắng, đệ tử của Sa-môn Gotama đang sống tại Rājagaha, Sandhāna là một người trong số ấy.
Appasaddakāmā kho panete āyasmanto appasaddavinītā, appasaddassa vaṇṇavādino.
Such venerables like the quiet, are educated to be quiet, and praise the quiet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị ấy ưa yên lặng, được rèn luyện trong yên lặng và tán thán sự yên lặng.
Appeva nāma appasaddaṁ parisaṁ viditvā upasaṅkamitabbaṁ maññeyyā”ti.
Hopefully if he sees that our assembly is quiet he’ll see fit to approach.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có lẽ khi thấy hội chúng chúng ta yên lặng, ông ấy sẽ nghĩ nên đến gần.’
Evaṁ vutte, te paribbājakā tuṇhī ahesuṁ.
Then those wanderers fell silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, các du sĩ im lặng.
Atha kho sandhāno gahapati yena nigrodho paribbājako tenupasaṅkami, upasaṅkamitvā nigrodhena paribbājakena saddhiṁ sammodi.
Then Sandhāna went up to the wanderer Nigrodha, and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Gia chủ Sandhāna đi đến gặp du sĩ Nigrodha và chào hỏi ông.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho sandhāno gahapati nigrodhaṁ paribbājakaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to Nigrodha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau những lời chào hỏi thân thiện và đáng ghi nhớ, ông ngồi xuống một bên rồi nói với Nigrodha:
“aññathā kho ime bhonto aññatitthiyā paribbājakā saṅgamma samāgamma unnādino uccāsaddamahāsaddā anekavihitaṁ tiracchānakathaṁ anuyuttā viharanti.
“The way the wanderers make an uproar as they sit together and talk about all kinds of low topics is one thing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Cách các du sĩ ngoại đạo tụ họp với nhau, ồn ào, náo động, lớn tiếng và chuyên bàn đủ loại chuyện phù phiếm là một chuyện.
Seyyathidaṁ—rājakathaṁ …pe… itibhavābhavakathaṁ iti vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng hạn chuyện vua chúa … chuyện trở thành thế này hay thế khác.
Aññathā kho pana so bhagavā araññavanapatthāni pantāni senāsanāni paṭisevati appasaddāni appanigghosāni vijanavātāni manussarāhasseyyakāni paṭisallānasāruppānī”ti.
It’s quite different to the way the Buddha frequents remote lodgings in the wilderness and the forest that are quiet and still, far from the madding crowd, remote from human settlements, and fit for retreat.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn Đức Thế Tôn thì khác hẳn: Ngài thường lui tới những trú xứ xa vắng trong rừng sâu, ít tiếng động, ít ồn ào, thoáng vắng, xa người, thích hợp cho độc cư.’
Evaṁ vutte, nigrodho paribbājako sandhānaṁ gahapatiṁ etadavoca:
When Sandhāna said this, Nigrodha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, du sĩ Nigrodha nói với gia chủ Sandhāna:
“yagghe, gahapati, jāneyyāsi, kena samaṇo gotamo saddhiṁ sallapati, kena sākacchaṁ samāpajjati, kena paññāveyyattiyaṁ samāpajjati?
“Surely, householder, you should know better! With whom does the ascetic Gotama converse? With whom does he engage in discussion? With whom does he achieve lucidity of wisdom?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này gia chủ, ông nên biết chứ! Sa-môn Gotama nói chuyện với ai, thảo luận với ai, và cùng ai làm sáng tỏ trí tuệ?
Suññāgārahatā samaṇassa gotamassa paññā aparisāvacaro samaṇo gotamo nālaṁ sallāpāya.
Staying in empty huts has destroyed the ascetic Gotama’s wisdom. Not frequenting assemblies, he is unable to hold a discussion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trí tuệ của Sa-môn Gotama bị việc ở trong nhà trống làm cho suy yếu; ông ấy không quen hội chúng và không đủ sức đối thoại.
So antamantāneva sevati.
He just lurks on the periphery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông ấy chỉ quanh quẩn ở chỗ vắng ngoài rìa.
Seyyathāpi nāma gokāṇā pariyantacārinī antamantāneva sevati.
He’s just like a one-eyed cow, circling around and lurking on the periphery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giống như con bò một mắt đi vòng ngoài, chỉ quanh quẩn ở chỗ ngoài rìa.
Evameva suññāgārahatā samaṇassa gotamassa paññā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, trí tuệ của Sa-môn Gotama bị việc ở trong nhà trống làm cho suy yếu;
aparisāvacaro samaṇo gotamo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông ấy không quen hội chúng;
nālaṁ sallāpāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không đủ sức đối thoại;
So antamantāneva sevati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ quanh quẩn ở chỗ ngoài rìa.
Iṅgha, gahapati, samaṇo gotamo imaṁ parisaṁ āgaccheyya, ekapañheneva naṁ saṁsādeyyāma, tucchakumbhīva naṁ maññe orodheyyāmā”ti.
Go on, householder! Were the ascetic Gotama to come to this assembly, I’d sink him with just one question! I’d tie him up like a hollow pot!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, cứ để Sa-môn Gotama đến hội chúng này; chỉ bằng một câu hỏi chúng tôi sẽ làm ông ấy bối rối, rồi vây chặt ông ấy như một chiếc vò rỗng!’
Assosi kho bhagavā dibbāya sotadhātuyā visuddhāya atikkantamānusikāya sandhānassa gahapatissa nigrodhena paribbājakena saddhiṁ imaṁ kathāsallāpaṁ.
With clairaudience that is purified and superhuman, the Buddha heard this discussion between the householder Sandhāna and the wanderer Nigrodha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhĩ thanh tịnh vượt hơn loài người, Đức Thế Tôn nghe cuộc đối thoại giữa gia chủ Sandhāna và du sĩ Nigrodha.
Atha kho bhagavā gijjhakūṭā pabbatā orohitvā yena sumāgadhāya tīre moranivāpo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā sumāgadhāya tīre moranivāpe abbhokāse caṅkami.
Then the Buddha descended from Vulture’s Peak Mountain and went to the peacocks’ feeding ground on the bank of the Sumāgadhā, where he walked mindfully in the open air.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn xuống núi Gijjhakūṭa, đi đến bãi cho chim công ăn bên bờ hồ Sumāgadhā và kinh hành ngoài trời.
Addasā kho nigrodho paribbājako bhagavantaṁ sumāgadhāya tīre moranivāpe abbhokāse caṅkamantaṁ.
Nigrodha saw him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Du sĩ Nigrodha thấy Đức Thế Tôn đang kinh hành ngoài trời bên bờ hồ Sumāgadhā tại bãi cho chim công ăn.
Disvāna sakaṁ parisaṁ saṇṭhāpesi:
and hushed his own assembly:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, ông làm cho hội chúng của mình yên lặng:
“appasaddā bhonto hontu, mā bhonto saddamakattha, ayaṁ samaṇo gotamo sumāgadhāya tīre moranivāpe abbhokāse caṅkamati.
“Be quiet, good fellows, don’t make a sound. Here, the ascetic Gotama is walking mindfully on the bank of the Sumāgadhā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các Hiền giả hãy nhỏ tiếng, đừng gây tiếng động. Sa-môn Gotama đang kinh hành ngoài trời bên bờ hồ Sumāgadhā.
Appasaddakāmo kho pana so āyasmā, appasaddassa vaṇṇavādī.
The venerable likes quiet and praises quiet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ưa yên lặng và tán thán sự yên lặng.
Appeva nāma appasaddaṁ parisaṁ viditvā upasaṅkamitabbaṁ maññeyya.
Hopefully if he sees that our assembly is quiet he’ll see fit to approach.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có lẽ khi thấy hội chúng chúng ta yên lặng, vị ấy sẽ nghĩ nên đến gần.
Sace samaṇo gotamo imaṁ parisaṁ āgaccheyya, imaṁ taṁ pañhaṁ puccheyyāma:
If he comes, I’ll ask him this question:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Sa-môn Gotama đến hội chúng này, chúng ta sẽ hỏi câu này:
‘ko nāma so, bhante, bhagavato dhammo, yena bhagavā sāvake vineti, yena bhagavatā sāvakā vinītā assāsappattā paṭijānanti ajjhāsayaṁ ādibrahmacariyan’”ti?
‘Sir, what teaching do you use to guide your disciples, through which they claim solace in the fundamental goal of the spiritual life?’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả, pháp nào của Thế Tôn dùng để huấn luyện các đệ tử, nhờ đó các đệ tử được Ngài huấn luyện tuyên bố rằng họ đã đạt được sự an ổn nơi mục đích sâu xa và nền tảng của đời phạm hạnh?”’
Evaṁ vutte, te paribbājakā tuṇhī ahesuṁ.
Then those wanderers fell silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, các du sĩ im lặng.
2. Tapojigucchāvāda
2. Mortification in Disgust of Sin
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Luận về khổ hạnh thanh tẩy
Atha kho bhagavā yena nigrodho paribbājako tenupasaṅkami.
Then the Buddha went up to the wanderer Nigrodha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đi đến chỗ du sĩ Nigrodha.
Atha kho nigrodho paribbājako bhagavantaṁ etadavoca:
who said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Du sĩ Nigrodha nói với Ngài:
“etu kho, bhante, bhagavā, svāgataṁ, bhante, bhagavato.
“Let the Blessed One come, sir! Welcome to the Blessed One, sir!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin Đức Thế Tôn hãy đến! Kính chào Đức Thế Tôn!
Cirassaṁ kho, bhante, bhagavā imaṁ pariyāyamakāsi yadidaṁ idhāgamanāya.
It’s been a long time since you took the opportunity to come here.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã lâu rồi Đức Thế Tôn mới có dịp đến đây.
Nisīdatu, bhante, bhagavā, idamāsanaṁ paññattan”ti.
Please, sir, sit down, here, a seat is ready.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Đức Thế Tôn ngồi xuống; chỗ ngồi đã được soạn sẵn.’
Nisīdi bhagavā paññatte āsane.
The Buddha sat down on the seat spread out,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn ngồi xuống chỗ đã soạn sẵn.
Nigrodhopi kho paribbājako aññataraṁ nīcāsanaṁ gahetvā ekamantaṁ nisīdi.
while Nigrodha took a low seat and sat to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nigrodha lấy một ghế thấp và ngồi xuống một bên.
Ekamantaṁ nisinnaṁ kho nigrodhaṁ paribbājakaṁ bhagavā etadavoca:
The Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn hỏi Nigrodha đang ngồi một bên:
“kāya nuttha, nigrodha, etarahi kathāya sannisinnā, kā ca pana vo antarākathā vippakatā”ti?
“Nigrodha, what were you sitting talking about just now? What conversation was left unfinished?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, vừa rồi các ông đang ngồi bàn chuyện gì? Cuộc nói chuyện nào đang dang dở?’
Evaṁ vutte, nigrodho paribbājako bhagavantaṁ etadavoca:
Nigrodha said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nigrodha thưa:
“idha mayaṁ, bhante, addasāma bhagavantaṁ sumāgadhāya tīre moranivāpe abbhokāse caṅkamantaṁ, disvāna evaṁ avocumhā:
“Well, sir, I saw you walking mindfully and said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, chúng con vừa thấy Ngài đang kinh hành ngoài trời bên bờ hồ Sumāgadhā tại bãi cho chim công ăn, và đã nói:
‘sace samaṇo gotamo imaṁ parisaṁ āgaccheyya, imaṁ taṁ pañhaṁ puccheyyāma:
‘If the ascetic Gotama comes, I’ll ask him this question:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nếu Sa-môn Gotama đến hội chúng này, chúng ta sẽ hỏi câu này:
“ko nāma so, bhante, bhagavato dhammo, yena bhagavā sāvake vineti, yena bhagavatā sāvakā vinītā assāsappattā paṭijānanti ajjhāsayaṁ ādibrahmacariyan”’ti?
“Sir, what teaching do you use to guide your disciples, through which they claim solace in the fundamental goal of the spiritual life?”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Tôn giả, pháp nào của Thế Tôn dùng để huấn luyện các đệ tử, nhờ đó các đệ tử được Ngài huấn luyện tuyên bố rằng họ đã đạt được sự an ổn nơi mục đích sâu xa và nền tảng của đời phạm hạnh?’”
Ayaṁ kho no, bhante, antarākathā vippakatā; atha bhagavā anuppatto”ti.
This is the conversation that was unfinished when the Buddha arrived.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cuộc nói chuyện đang dang dở khi Đức Thế Tôn đến.’
“Dujjānaṁ kho etaṁ, nigrodha, tayā aññadiṭṭhikena aññakhantikena aññarucikena aññatrāyogena aññatrācariyakena, yenāhaṁ sāvake vinemi, yena mayā sāvakā vinītā assāsappattā paṭijānanti ajjhāsayaṁ ādibrahmacariyaṁ.
“It’s hard for you to understand this, Nigrodha, since you have a different view, creed, and belief, and another discipline and denomination.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, điều ấy khó cho ông hiểu, vì ông có quan điểm khác, sự chấp nhận khác, sở thích khác, sự tu tập khác và thầy khác.
Iṅgha tvaṁ maṁ, nigrodha, sake ācariyake adhijegucche pañhaṁ puccha:
Please ask me a question about the higher disgust of sin in your own denomination:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Nigrodha, hãy hỏi Ta về pháp tu thanh tẩy cao hơn trong truyền thống của chính ông:
‘kathaṁ santā nu kho, bhante, tapojigucchā paripuṇṇā hoti, kathaṁ aparipuṇṇā’”ti?
‘How are the conditions for the fervent mortification in disgust of sin completed, and how are they incomplete?’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khổ hạnh thanh tẩy như thế nào thì được đầy đủ, và như thế nào thì không đầy đủ?”’
Evaṁ vutte, te paribbājakā unnādino uccāsaddamahāsaddā ahesuṁ:
When he said this, those wanderers made an uproar,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, các du sĩ ồn ào, náo động, lớn tiếng:
“acchariyaṁ vata bho, abbhutaṁ vata bho, samaṇassa gotamassa mahiddhikatā mahānubhāvatā, yatra hi nāma sakavādaṁ ṭhapessati, paravādena pavāressatī”ti.
“Oh lord, how incredible, how amazing! The ascetic Gotama has such power and might! For he sets aside his own doctrine and invites discussion on the doctrine of others!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật kỳ diệu! Thật hy hữu! Sa-môn Gotama có đại thần lực và uy lực đến vậy: gác giáo thuyết của mình sang một bên và mời thảo luận bằng giáo thuyết của người khác!’
Atha kho nigrodho paribbājako te paribbājake appasadde katvā bhagavantaṁ etadavoca:
Then Nigrodha, having quieted those wanderers, said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nigrodha làm các du sĩ yên lặng rồi thưa với Đức Thế Tôn:
“mayaṁ kho, bhante, tapojigucchāvādā tapojigucchāsārā tapojigucchāallīnā viharāma.
“Sir, we teach fervent mortification in disgust of sin, regarding it as essential and sticking to it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, chúng con chủ trương khổ hạnh thanh tẩy, lấy khổ hạnh thanh tẩy làm cốt yếu và sống bám chặt vào khổ hạnh thanh tẩy.
Kathaṁ santā nu kho, bhante, tapojigucchā paripuṇṇā hoti, kathaṁ aparipuṇṇā”ti?
How are the conditions for the fervent mortification in disgust of sin completed, and how are they incomplete?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khổ hạnh thanh tẩy như thế nào thì được đầy đủ, và như thế nào thì không đầy đủ?’
“Idha, nigrodha, tapassī acelako hoti muttācāro, hatthāpalekhano, naehibhaddantiko, natiṭṭhabhaddantiko, nābhihaṭaṁ, na uddissakataṁ, na nimantanaṁ sādiyati,
“Nigrodha, it’s when a mortifier goes naked, ignoring conventions. They lick their hands, and don’t come or wait when called. They don’t consent to food brought to them, or food prepared on their behalf, or an invitation for a meal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, ở đây một người khổ hạnh sống lõa thể, buông bỏ các quy ước; liếm tay; không đến khi được gọi, không đứng lại khi được mời; không nhận thức ăn được mang đến, thức ăn làm riêng cho mình hay lời mời dùng bữa.
so na kumbhimukhā paṭiggaṇhāti, na kaḷopimukhā paṭiggaṇhāti, na eḷakamantaraṁ, na daṇḍamantaraṁ, na musalamantaraṁ, na dvinnaṁ bhuñjamānānaṁ, na gabbhiniyā, na pāyamānāya, na purisantaragatāya, na saṅkittīsu, na yattha sā upaṭṭhito hoti, na yattha makkhikā saṇḍasaṇḍacārinī, na macchaṁ, na maṁsaṁ, na suraṁ, na merayaṁ, na thusodakaṁ pivati,
They don’t receive anything from a pot or bowl; or from someone who keeps sheep, or who has a weapon or a shovel in their home; or where a couple is eating; or where there is a woman who is pregnant, breast-feeding, or who lives with a man; or where there’s a hound waiting or flies buzzing. They accept no fish or meat or beer or wine, and drink no fermented gruel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không nhận từ miệng nồi hay miệng giỏ; không nhận qua ngưỡng có cừu, gậy hay chày; không nhận nơi hai người đang ăn; không nhận từ phụ nữ mang thai, đang cho con bú hay sống chung với đàn ông; không nhận nơi có thức ăn góp chung, nơi có chó chờ hay ruồi bu; không ăn cá, thịt; không uống rượu men, rượu nấu hay nước cháo lên men.
so ekāgāriko vā hoti ekālopiko, dvāgāriko vā hoti dvālopiko, sattāgāriko vā hoti sattālopiko, ekissāpi dattiyā yāpeti, dvīhipi dattīhi yāpeti, sattahipi dattīhi yāpeti;
They go to just one house for alms, taking just one mouthful, or two houses and two mouthfuls, up to seven houses and seven mouthfuls. They feed on one saucer a day, two saucers a day, up to seven saucers a day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy chỉ đến một nhà và nhận một miếng, hoặc hai nhà hai miếng, cho đến bảy nhà bảy miếng; sống bằng một phần ăn, hai phần ăn, cho đến bảy phần ăn.
ekāhikampi āhāraṁ āhāreti, dvīhikampi āhāraṁ āhāreti, sattāhikampi āhāraṁ āhāreti, iti evarūpaṁ addhamāsikampi pariyāyabhattabhojanānuyogamanuyutto viharati.
They eat once a day, once every second day, up to once a week, and so on, even up to once a fortnight. They live committed to the practice of eating food at set intervals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ăn mỗi ngày một lần, hai ngày một lần, cho đến bảy ngày một lần; cứ như vậy, thậm chí ăn theo định kỳ nửa tháng một lần.
So sākabhakkho vā hoti, sāmākabhakkho vā hoti, nīvārabhakkho vā hoti, daddulabhakkho vā hoti, haṭabhakkho vā hoti, kaṇabhakkho vā hoti, ācāmabhakkho vā hoti, piññākabhakkho vā hoti, tiṇabhakkho vā hoti, gomayabhakkho vā hoti; vanamūlaphalāhāro yāpeti pavattaphalabhojī.
They eat herbs, millet, wild rice, poor rice, water lettuce, rice bran, scum from boiling rice, sesame flour, grass, or cow dung. They survive on forest roots and fruits, or eating fallen fruit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ăn rau, kê, lúa hoang, gạo xấu, hạt vụn, cám, nước vo gạo, bã mè, cỏ hay phân bò; sống bằng rễ và trái rừng, ăn trái tự rụng.
So sāṇānipi dhāreti, masāṇānipi dhāreti, chavadussānipi dhāreti, paṁsukūlānipi dhāreti, tirīṭānipi dhāreti, ajinampi dhāreti, ajinakkhipampi dhāreti, kusacīrampi dhāreti, vākacīrampi dhāreti, phalakacīrampi dhāreti, kesakambalampi dhāreti, vāḷakambalampi dhāreti, ulūkapakkhampi dhāreti,
They wear robes of sunn hemp, mixed hemp, corpse-wrapping cloth, rags, lodh tree bark, antelope hide (whole or in strips), kusa grass, bark, wood-chips, human hair, horse-tail hair, or owls’ wings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy mặc vải gai, vải gai pha, vải liệm xác, giẻ rách, vỏ cây tirīṭa, da linh dương, miếng da linh dương, áo cỏ kusa, áo vỏ cây, áo dăm gỗ, áo tóc người, áo lông đuôi thú hay áo cánh cú.
kesamassulocakopi hoti kesamassulocanānuyogamanuyutto,
They tear out their hair and beard, committed to this practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nhổ tóc và râu, chuyên thực hành việc nhổ tóc và râu.
ubbhaṭṭhakopi hoti āsanapaṭikkhitto,
They constantly stand, turning down seats.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy luôn đứng, từ chối chỗ ngồi.
ukkuṭikopi hoti ukkuṭikappadhānamanuyutto,
They squat, committed to the endeavor of squatting.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ngồi xổm, chuyên tinh cần trong tư thế ngồi xổm.
kaṇṭakāpassayikopi hoti kaṇṭakāpassaye seyyaṁ kappeti,
They lie on a mat of thorns, making a mat of thorns their bed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nằm trên giường gai, dùng gai làm chỗ nằm.
phalakaseyyampi kappeti, thaṇḍilaseyyampi kappeti,
They make their bed on a plank, or the bare ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nằm trên tấm ván hoặc trên đất trống.
ekapassayikopi hoti
They lie only on one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy chỉ nằm nghiêng một bên.
rajojalladharo,
They wear dust and dirt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy mang bụi đất bám đầy thân.
abbhokāsikopi hoti
They stay in the open air.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống ngoài trời.
yathāsanthatiko,
They sleep wherever they lay their mat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nằm ở bất cứ nơi nào đã trải chỗ.
vekaṭikopi hoti vikaṭabhojanānuyogamanuyutto,
They eat unnatural things, committed to the practice of eating unnatural foods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ăn những thức ăn khác thường, chuyên thực hành ăn thức ăn khác thường.
apānakopi hoti apānakattamanuyutto,
They don’t drink, committed to the practice of not drinking liquids.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không uống, chuyên thực hành không dùng thức uống.
sāyatatiyakampi udakorohanānuyogamanuyutto viharati.
They’re devoted to ritual bathing three times a day, including at dusk.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy chuyên xuống nước tắm ba lần mỗi ngày, kể cả buổi tối.
Taṁ kiṁ maññasi, nigrodha,
What do you think, Nigrodha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Nigrodha, ông nghĩ thế nào?
yadi evaṁ sante tapojigucchā paripuṇṇā vā hoti aparipuṇṇā vā”ti?
If this is so, is the fervent mortification in disgust of sin complete, or incomplete?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành như vậy, khổ hạnh thanh tẩy là đầy đủ hay không đầy đủ?’
“Addhā kho, bhante, evaṁ sante tapojigucchā paripuṇṇā hoti, no aparipuṇṇā”ti.
“Clearly, sir, if that is so the fervent mortification in disgust of sin is complete, not incomplete.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, chắc chắn nếu thực hành như vậy thì khổ hạnh thanh tẩy là đầy đủ, không phải không đầy đủ.’
“Evaṁ paripuṇṇāyapi kho ahaṁ, nigrodha, tapojigucchāya anekavihite upakkilese vadāmī”ti.
“But even such a completed mortification has many defects, I say.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhưng ngay cả khổ hạnh thanh tẩy đầy đủ như vậy, Ta vẫn nói có nhiều cấu uế.’
2.1. Upakkilesa
2.1. Defects
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2.1. Các cấu uế
“Yathā kathaṁ pana, bhante, bhagavā evaṁ paripuṇṇāya tapojigucchāya anekavihite upakkilese vadatī”ti?
“But how does the Buddha say that even such a completed mortification has many defects?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, vì sao Ngài nói ngay cả khổ hạnh thanh tẩy đầy đủ như vậy vẫn có nhiều cấu uế?’
“Idha, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
“Firstly, a mortifier undertakes a practice of mortification. They’re happy with that, as they’ve got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, một người khổ hạnh thọ trì khổ hạnh và vì khổ hạnh ấy mà tự mãn, cho rằng ý nguyện đã hoàn thành.
Yampi, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc người khổ hạnh thọ trì khổ hạnh rồi tự mãn, cho rằng ý nguyện đã hoàn thành,
Ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā attānukkaṁseti paraṁ vambheti.
Furthermore, a mortifier undertakes a practice of mortification. They glorify themselves and put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh thọ trì khổ hạnh rồi vì thế khen mình, chê người.
Yampi, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā attānukkaṁseti paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc người ấy vì khổ hạnh mà khen mình, chê người,
Ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā majjati mucchati pamādamāpajjati.
Furthermore, a mortifier undertakes a practice of mortification. They become indulgent and infatuated and fall into negligence on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh thọ trì khổ hạnh rồi vì thế say mê, mê đắm và phóng dật.
Yampi, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā majjati mucchati pamādamāpajjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc người ấy vì khổ hạnh mà say mê, mê đắm và phóng dật,
Ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti, so tena lābhasakkārasilokena attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
Furthermore, a mortifier undertakes a practice of mortification. They generate possessions, honor, and popularity through that mortification. They’re happy with that, as they’ve got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh nhờ khổ hạnh mà có được lợi dưỡng, cung kính và danh tiếng, rồi vì thế tự mãn, cho rằng ý nguyện đã hoàn thành.
Yampi, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti, so tena lābhasakkārasilokena attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc người ấy vì lợi dưỡng, cung kính và danh tiếng ấy mà tự mãn, cho rằng ý nguyện đã hoàn thành,
Ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti, so tena lābhasakkārasilokena attānukkaṁseti paraṁ vambheti.
Furthermore, a mortifier undertakes a practice of mortification. They generate possessions, honor, and popularity through that mortification. They glorify themselves and put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh nhờ khổ hạnh mà có được lợi dưỡng, cung kính và danh tiếng, rồi vì thế khen mình, chê người.
Yampi, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti, so tena lābhasakkārasilokena attānukkaṁseti paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc người ấy vì lợi dưỡng, cung kính và danh tiếng ấy mà khen mình, chê người,
Ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti, so tena lābhasakkārasilokena majjati mucchati pamādamāpajjati.
Furthermore, a mortifier undertakes a practice of mortification. They generate possessions, honor, and popularity through that mortification. They become indulgent and infatuated and fall into negligence on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh nhờ khổ hạnh mà có được lợi dưỡng, cung kính và danh tiếng, rồi vì thế say mê, mê đắm và phóng dật.
Yampi, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti, so tena lābhasakkārasilokena majjati mucchati pamādamāpajjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc người ấy vì lợi dưỡng, cung kính và danh tiếng ấy mà say mê, mê đắm và phóng dật,
Ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī bhojanesu vodāsaṁ āpajjati:
Furthermore, a mortifier becomes fussy about food, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh phân biệt thức ăn:
‘idaṁ me khamati, idaṁ me nakkhamatī’ti.
‘This is acceptable to me, this is not acceptable to me.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Món này hợp với ta, món này không hợp với ta.’
So yañca khvassa nakkhamati, taṁ sāpekkho pajahati.
What is not acceptable they give up in expectation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Món không hợp thì vị ấy từ bỏ nhưng vẫn còn luyến tiếc.
Yaṁ panassa khamati, taṁ gadhito mucchito ajjhāpanno anādīnavadassāvī anissaraṇapañño paribhuñjati …pe…
But what is acceptable they eat tied, infatuated, attached, blind to the drawbacks, and not understanding the escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn món hợp thì vị ấy ăn trong sự tham đắm, mê say và dính mắc, không thấy nguy hại, không có trí về sự xuất ly …
ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati lābhasakkārasilokanikantihetu:
Furthermore, a mortifier undertakes a practice of mortification out of longing for possessions, honor, and popularity, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh thọ trì khổ hạnh vì mong lợi dưỡng, cung kính và danh tiếng, nghĩ rằng:
‘sakkarissanti maṁ rājāno rājamahāmattā khattiyā brāhmaṇā gahapatikā titthiyā’ti …pe…
‘Kings, royal ministers, aristocrats, brahmins, householders, and sectarians will honor me!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vua chúa, đại thần, Sát-đế-lỵ, Bà-la-môn, gia chủ và các giáo phái khác sẽ kính trọng ta!’ …
ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī aññataraṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā apasādetā hoti:
Furthermore, a mortifier rebukes a certain ascetic or brahmin,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh chê bai một sa-môn hay Bà-la-môn khác:
‘kiṁ panāyaṁ sambahulājīvo sabbaṁ sambhakkheti.
‘What is it with this one living in abundance, devouring everything—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này sống quá sung túc, ăn đủ mọi thứ.
Seyyathidaṁ—mūlabījaṁ khandhabījaṁ phaḷubījaṁ aggabījaṁ bījabījameva pañcamaṁ, asanivicakkaṁ dantakūṭaṁ, samaṇappavādenā’ti …pe…
plants propagated from roots, trunks, cuttings, or joints; and those from regular seeds as the fifth. According to this ascetic’s doctrine, the crown of the tooth is forked lightning!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nào hạt giống sinh từ rễ, thân, đốt, ngọn, và thứ năm là hạt sinh từ hạt; người ấy nghiền nhai tất cả, mà vẫn mang danh là sa-môn!’ …
ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī passati aññataraṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā kulesu sakkariyamānaṁ garukariyamānaṁ māniyamānaṁ pūjiyamānaṁ.
Furthermore, a mortifier sees a certain ascetic or brahmin being honored, respected, esteemed, and venerated among good families.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh thấy một sa-môn hay Bà-la-môn khác được các gia đình kính trọng, tôn kính, quý trọng và cúng dường.
Disvā tassa evaṁ hoti:
They think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, vị ấy nghĩ:
‘imañhi nāma sambahulājīvaṁ kulesu sakkaronti garuṁ karonti mānenti pūjenti.
‘This one, who lives in abundance, is honored, respected, esteemed, and venerated among good families.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người sống sung túc như thế lại được các gia đình kính trọng, tôn kính, quý trọng và cúng dường.
Maṁ pana tapassiṁ lūkhājīviṁ kulesu na sakkaronti na garuṁ karonti na mānenti na pūjentī’ti, iti so issāmacchariyaṁ kulesu uppādetā hoti …pe…
But I, a fervent mortifier who lives rough, am not honored, respected, esteemed, and venerated among good families.’ Thus they give rise to jealousy and stinginess regarding families.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn ta, người thực hành khổ hạnh và sống khắc khổ, lại không được kính trọng, tôn kính, quý trọng hay cúng dường.’ Vì vậy vị ấy sinh tật đố và xan tham đối với các gia đình …
ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī āpāthakanisādī hoti …pe…
Furthermore, a mortifier sits meditation only when people can see them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh chỉ ngồi thiền ở nơi người khác dễ nhìn thấy …
ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī attānaṁ adassayamāno kulesu carati:
Furthermore, a mortifier sneaks about among families, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh đi lại giữa các gia đình theo cách làm cho người ta thấy mình, nghĩ:
‘idampi me tapasmiṁ idampi me tapasmin’ti …pe…
‘This is part of my mortification; this is part of my mortification.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây cũng là khổ hạnh của ta, đây cũng là khổ hạnh của ta.’ …
ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī kiñcideva paṭicchannaṁ sevati.
Furthermore, a mortifier sometimes behaves in an underhand manner.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh âm thầm làm một việc nào đó.
So ‘khamati te idan’ti puṭṭho samāno akkhamamānaṁ āha: ‘khamatī’ti.
When asked whether something is acceptable to them, they say it is, even though it isn’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được hỏi: ‘Điều này có hợp với ông không?’ dù không hợp, vị ấy lại nói: ‘Có hợp.’
Khamamānaṁ āha: ‘nakkhamatī’ti.
Or they say it isn’t, even though it is.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn khi hợp, vị ấy lại nói: ‘Không hợp.’
Iti so sampajānamusā bhāsitā hoti …pe…
Thus they tell a deliberate lie.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy vị ấy cố ý nói dối …
ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tathāgatassa vā tathāgatasāvakassa vā dhammaṁ desentassa santaṁyeva pariyāyaṁ anuññeyyaṁ nānujānāti …pe…
Furthermore, a mortifier disagrees with the way that the Realized One or their disciple teaches Dhamma, even when they make a valid point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, khi Như Lai hay đệ tử Như Lai thuyết Pháp và đưa ra một phương pháp hợp lý đáng được chấp nhận, người khổ hạnh lại không chấp nhận …
ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī kodhano hoti upanāhī.
Furthermore, a mortifier is irritable and acrimonious …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh hay sân giận và ôm lòng oán hận.
Yampi, nigrodha, tapassī kodhano hoti upanāhī.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc người khổ hạnh hay sân giận và ôm lòng oán hận
Ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī makkhī hoti paḷāsī …pe…
offensive and contemptuous …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh giả dối và gièm pha …
issukī hoti maccharī …
jealous and stingy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tật đố và xan tham …
saṭho hoti māyāvī …
devious and deceitful …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xảo trá và ngụy tạo …
thaddho hoti atimānī …
obstinate and arrogant …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cứng cỏi và quá mạn …
pāpiccho hoti pāpikānaṁ icchānaṁ vasaṁ gato …
they have corrupt wishes, falling under the sway of corrupt wishes …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có ác dục và bị ác dục chi phối …
micchādiṭṭhiko hoti antaggāhikāya diṭṭhiyā samannāgato …
they have wrong view, being attached to an extremist view …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có tà kiến, chấp một quan điểm cực đoan …
sandiṭṭhiparāmāsī hoti ādhānaggāhī duppaṭinissaggī.
they’re attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chấp chặt quan điểm của mình, cố thủ và khó buông bỏ.
Yampi, nigrodha, tapassī sandiṭṭhiparāmāsī hoti ādhānaggāhī duppaṭinissaggī.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc người khổ hạnh chấp chặt quan điểm của mình, cố thủ và khó buông bỏ
Ayampi kho, nigrodha, tapassino upakkileso hoti.
This too is a defect in that mortifier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng là một cấu uế của người khổ hạnh.
Taṁ kiṁ maññasi, nigrodha,
What do you think, Nigrodha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Nigrodha, ông nghĩ thế nào?
yadime tapojigucchā upakkilesā vā anupakkilesā vā”ti?
Are such mortifications defective or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những điều này là cấu uế hay không phải cấu uế của khổ hạnh thanh tẩy?’
“Addhā kho ime, bhante, tapojigucchā upakkilesā, no anupakkilesā.
“Clearly, sir, they’re defective.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, chắc chắn đây là các cấu uế của khổ hạnh thanh tẩy, không phải không có cấu uế.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, bhante, vijjati yaṁ idhekacco tapassī sabbeheva imehi upakkilesehi samannāgato assa;
It’s possible that a mortifier might have all of these defects,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thậm chí có thể có người khổ hạnh mang đủ tất cả những cấu uế này,
ko pana vādo aññataraññatarenā”ti.
let alone one or other of them.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
huống nữa chỉ một hay vài điều.’
2.2. Parisuddhapapaṭikappattakathā
2.2. On Reaching the Shoots
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2.2. Chỉ mới đến lớp vỏ ngoài
“Idha, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
“Firstly, Nigrodha, a mortifier undertakes a practice of mortification. But they’re not happy with that, as they still haven’t got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, ở đây người khổ hạnh thọ trì khổ hạnh nhưng không vì thế tự mãn hay cho rằng ý nguyện đã hoàn thành.
Yampi, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc người khổ hạnh thọ trì khổ hạnh mà không tự mãn hay cho rằng ý nguyện đã hoàn thành,
Evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
So they’re pure on that point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khiến vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā na attānukkaṁseti na paraṁ vambheti …pe…
Furthermore, a mortifier undertakes a practice of mortification. They don’t glorify themselves or put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy không vì khổ hạnh mà khen mình, chê người …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
So they’re pure on that point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā na majjati na mucchati na pamādamāpajjati …pe…
They don’t become indulgent …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì khổ hạnh mà say mê, mê đắm hay phóng dật …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti, so tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo …pe…
Furthermore, a mortifier undertakes a practice of mortification. They generate possessions, honor, and popularity through that mortification. They’re not happy with that, as they still haven’t got all they wished for …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, dù nhờ khổ hạnh mà có được lợi dưỡng, cung kính và danh tiếng, vị ấy không vì thế tự mãn hay cho rằng ý nguyện đã hoàn thành …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti, so tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti na paraṁ vambheti …pe…
They don’t glorify themselves and put others down on account of possessions, honor, and popularity …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì lợi dưỡng, cung kính và danh tiếng ấy mà khen mình, chê người …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tapaṁ samādiyati, so tena tapasā lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti, so tena lābhasakkārasilokena na majjati na mucchati na pamādamāpajjati …pe…
They don’t become indulgent because of it …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì lợi dưỡng, cung kính và danh tiếng ấy mà say mê, mê đắm hay phóng dật …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
So they’re pure on that point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī bhojanesu na vodāsaṁ āpajjati:
Furthermore, a mortifier doesn’t become fussy about food, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh không phân biệt thức ăn:
‘idaṁ me khamati, idaṁ me nakkhamatī’ti.
‘This is acceptable to me, this is not acceptable to me.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Món này hợp với ta, món này không hợp với ta.’
So yañca khvassa nakkhamati, taṁ anapekkho pajahati.
What is not acceptable they give up without concern.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Món không hợp thì vị ấy từ bỏ mà không luyến tiếc.
Yaṁ panassa khamati, taṁ agadhito amucchito anajjhāpanno ādīnavadassāvī nissaraṇapañño paribhuñjati …pe…
But what is acceptable they eat without being tied, infatuated, attached, seeing the drawbacks, and understanding the escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn món hợp thì vị ấy ăn mà không tham đắm, không mê say, không dính mắc, thấy rõ nguy hại và có trí về sự xuất ly …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
So they’re pure on that point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī na tapaṁ samādiyati lābhasakkārasilokanikantihetu:
Furthermore, a mortifier doesn’t undertake a practice of mortification out of longing for possessions, honor, and popularity …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh không thọ trì khổ hạnh vì mong lợi dưỡng, cung kính và danh tiếng:
‘sakkarissanti maṁ rājāno rājamahāmattā khattiyā brāhmaṇā gahapatikā titthiyā’ti …pe…
‘Kings, royal ministers, aristocrats, brahmins, householders, and sectarians will honor me!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vua chúa, đại thần, Sát-đế-lỵ, Bà-la-môn, gia chủ và các giáo phái khác sẽ kính trọng ta!’ …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
So they’re pure on that point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī aññataraṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā nāpasādetā hoti:
Furthermore, a mortifier doesn’t rebuke a certain ascetic or brahmin,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh không chê bai một sa-môn hay Bà-la-môn khác:
‘kiṁ panāyaṁ sambahulājīvo sabbaṁ sambhakkheti.
‘What is it with this one living in abundance, devouring everything—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này sống quá sung túc, ăn đủ mọi thứ.
Seyyathidaṁ—mūlabījaṁ khandhabījaṁ phaḷubījaṁ aggabījaṁ bījabījameva pañcamaṁ, asanivicakkaṁ dantakūṭaṁ, samaṇappavādenā’ti …pe…
plants propagated from roots, trunks, cuttings, or joints; and those from regular seeds as the fifth. According to this ascetic’s doctrine, the crown of the tooth is like forked lightning!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nào hạt giống sinh từ rễ, thân, đốt, ngọn, và thứ năm là hạt sinh từ hạt; người ấy nghiền nhai tất cả mà vẫn mang danh là sa-môn!’ …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
So they’re pure on that point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī passati aññataraṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā kulesu sakkariyamānaṁ garu kariyamānaṁ māniyamānaṁ pūjiyamānaṁ.
Furthermore, a mortifier sees a certain ascetic or brahmin being honored, respected, esteemed, and venerated among good families.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh thấy một sa-môn hay Bà-la-môn khác được các gia đình kính trọng, tôn kính, quý trọng và cúng dường.
Disvā tassa na evaṁ hoti:
It never occurs to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, vị ấy không nghĩ:
‘imañhi nāma sambahulājīvaṁ kulesu sakkaronti garuṁ karonti mānenti pūjenti.
‘This one, who lives in abundance, is honored, respected, esteemed, and venerated among good families.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người sống sung túc như thế lại được các gia đình kính trọng, tôn kính, quý trọng và cúng dường.
Maṁ pana tapassiṁ lūkhājīviṁ kulesu na sakkaronti na garuṁ karonti na mānenti na pūjentī’ti, iti so issāmacchariyaṁ kulesu nuppādetā hoti …pe…
But I, a fervent mortifier who lives rough, am not honored, respected, esteemed, and venerated among good families.’ Thus they don’t give rise to jealousy and stinginess regarding families.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn ta, người thực hành khổ hạnh và sống khắc khổ, lại không được kính trọng, tôn kính, quý trọng hay cúng dường.’ Vì vậy vị ấy không sinh tật đố hay xan tham đối với các gia đình …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
So they’re pure on that point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī na āpāthakanisādī hoti …pe…
Furthermore, a mortifier doesn’t sit meditation only when people can see them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh không chỉ ngồi thiền ở nơi người khác dễ nhìn thấy …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
So they’re pure on that point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī na attānaṁ adassayamāno kulesu carati:
Furthermore, a mortifier doesn’t sneak about among families, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh không đi lại giữa các gia đình theo cách phô bày mình, nghĩ:
‘idampi me tapasmiṁ, idampi me tapasmin’ti …pe…
‘This is part of my mortification; this is part of my mortification.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây cũng là khổ hạnh của ta, đây cũng là khổ hạnh của ta.’ …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
So they’re pure on that point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī na kiñcideva paṭicchannaṁ sevati, so:
Furthermore, a mortifier never behaves in an underhand manner.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh không âm thầm làm một việc nào đó;
‘khamati te idan’ti puṭṭho samāno akkhamamānaṁ āha:
When asked whether something is acceptable to them, they say it isn’t when it isn’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi được hỏi: ‘Điều này có hợp với ông không?’ nếu không hợp, vị ấy nói:
‘nakkhamatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không hợp.’
Khamamānaṁ āha:
Or they say it is when it is.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu hợp, vị ấy nói:
‘khamatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có hợp.’
Iti so sampajānamusā na bhāsitā hoti …pe…
Thus they don’t tell a deliberate lie.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy vị ấy không cố ý nói dối …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
So they’re pure on that point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī tathāgatassa vā tathāgatasāvakassa vā dhammaṁ desentassa santaṁyeva pariyāyaṁ anuññeyyaṁ anujānāti …pe…
Furthermore, a mortifier agrees with the way that the Realized One or their disciple teaches Dhamma when they make a valid point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, khi Như Lai hay đệ tử Như Lai thuyết Pháp và đưa ra một phương pháp hợp lý đáng được chấp nhận, người khổ hạnh chấp nhận …
evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
So they’re pure on that point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī akkodhano hoti anupanāhī.
Furthermore, a mortifier is not irritable and acrimonious …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh không sân giận và không ôm lòng oán hận.
Yampi, nigrodha, tapassī akkodhano hoti anupanāhī evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người khổ hạnh không sân giận và không ôm lòng oán hận, vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Puna caparaṁ, nigrodha, tapassī amakkhī hoti apaḷāsī …pe…
offensive and contemptuous …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, người khổ hạnh không giả dối, không gièm pha …
anissukī hoti amaccharī …
jealous and stingy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không tật đố, không xan tham …
asaṭho hoti amāyāvī …
devious and deceitful …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xảo trá, không ngụy tạo …
atthaddho hoti anatimānī …
obstinate and arrogant …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không cứng cỏi, không quá mạn …
na pāpiccho hoti na pāpikānaṁ icchānaṁ vasaṁ gato …
they don’t have corrupt wishes …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có ác dục, không bị ác dục chi phối …
na micchādiṭṭhiko hoti na antaggāhikāya diṭṭhiyā samannāgato …
and wrong view …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có tà kiến, không chấp quan điểm cực đoan …
na sandiṭṭhiparāmāsī hoti na ādhānaggāhī suppaṭinissaggī.
they’re not attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không chấp chặt quan điểm của mình, không cố thủ và dễ buông bỏ.
Yampi, nigrodha, tapassī na sandiṭṭhiparāmāsī hoti na ādhānaggāhī suppaṭinissaggī.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người khổ hạnh không chấp chặt quan điểm của mình, không cố thủ và dễ buông bỏ,
Evaṁ so tasmiṁ ṭhāne parisuddho hoti.
So they’re pure on that point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy thanh tịnh ở điểm này.
Taṁ kiṁ maññasi, nigrodha,
What do you think, Nigrodha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Nigrodha, ông nghĩ thế nào?
yadi evaṁ sante tapojigucchā parisuddhā vā hoti aparisuddhā vā”ti?
If this is so, is the fervent mortification in disgust of sin purified or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành như vậy, khổ hạnh thanh tẩy là thanh tịnh hay không thanh tịnh?’
“Addhā kho, bhante, evaṁ sante tapojigucchā parisuddhā hoti no aparisuddhā, aggappattā ca sārappattā cā”ti.
“Clearly, sir, it is purified. It has reached the peak and the pith.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, chắc chắn như vậy thì khổ hạnh thanh tẩy là thanh tịnh, không phải không thanh tịnh; đã đạt đến tối thượng và đạt đến lõi.’
“Na kho, nigrodha, ettāvatā tapojigucchā aggappattā ca hoti sārappattā ca;
“No, Nigrodha, at this point the fervent mortification in disgust of sin has not yet reached the peak and the pith.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, đến chừng này khổ hạnh thanh tẩy vẫn chưa đạt đến tối thượng hay đạt đến lõi;
api ca kho papaṭikappattā hotī”ti.
Rather, it has only reached the shoots.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nó mới chỉ đạt đến lớp vỏ ngoài.’
2.3. Parisuddhatacappattakathā
2.3. On Reaching the Bark
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2.3. Đạt đến lớp vỏ cây
“Kittāvatā pana, bhante, tapojigucchā aggappattā ca hoti sārappattā ca?
“But at what point, sir, does the fervent mortification in disgust of sin reach the peak and the pith?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, đến mức nào thì khổ hạnh thanh tẩy đạt đến tối thượng và đạt đến lõi?
Sādhu me, bhante, bhagavā tapojigucchāya aggaññeva pāpetu, sāraññeva pāpetū”ti.
Please help me reach the peak and the pith!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay nếu Thế Tôn đưa khổ hạnh thanh tẩy của con đến tối thượng và đến lõi!’
“Idha, nigrodha, tapassī cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti.
“Nigrodha, take a mortifier who is restrained in the fourfold constraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, ở đây người khổ hạnh được chế ngự bằng bốn pháp chế ngự.
Kathañca, nigrodha, tapassī cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti?
And how is a mortifier restrained in the fourfold constraint?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là người khổ hạnh được chế ngự bằng bốn pháp chế ngự?
Idha, nigrodha, tapassī na pāṇaṁ atipāteti, na pāṇaṁ atipātayati, na pāṇamatipātayato samanuñño hoti.
It’s when a mortifier doesn’t kill living creatures, doesn’t get others to kill, and doesn’t approve of killing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không sát sinh, không khiến người khác sát sinh và không tán đồng việc sát sinh.
Na adinnaṁ ādiyati, na adinnaṁ ādiyāpeti, na adinnaṁ ādiyato samanuñño hoti.
They don’t steal, get others to steal, or approve of stealing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không lấy của không cho, không khiến người khác lấy của không cho và không tán đồng việc ấy.
Na musā bhaṇati, na musā bhaṇāpeti, na musā bhaṇato samanuñño hoti.
They don’t lie, get others to lie, or approve of lying.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không nói dối, không khiến người khác nói dối và không tán đồng việc nói dối.
Na bhāvitamāsīsati, na bhāvitamāsīsāpeti, na bhāvitamāsīsato samanuñño hoti.
They don’t expect rewards from their practice, they don’t lead others to expect rewards, and they don’t approve of expecting rewards.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không mong cầu các dục lạc, không khiến người khác mong cầu và không tán đồng sự mong cầu ấy.
Evaṁ kho, nigrodha, tapassī cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti.
That’s how a mortifier is restrained in the fourfold constraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy người khổ hạnh được chế ngự bằng bốn pháp chế ngự.
Yato kho, nigrodha, tapassī cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti, aduṁ cassa hoti tapassitāya.
When a mortifier is restrained in the fourfold constraint, that is their mortification.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi người khổ hạnh được chế ngự bằng bốn pháp chế ngự, đó là nền tảng khổ hạnh của vị ấy.
So abhiharati no hīnāyāvattati.
They step forward, not falling back.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tiếp tục tiến lên, không quay trở lại điều thấp kém.
So vivittaṁ senāsanaṁ bhajati araññaṁ rukkhamūlaṁ pabbataṁ kandaraṁ giriguhaṁ susānaṁ vanapatthaṁ abbhokāsaṁ palālapuñjaṁ.
They frequent a secluded lodging—a wilderness, the root of a tree, a hill, a ravine, a mountain cave, a charnel ground, a forest, the open air, a heap of straw.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy lui tới trú xứ xa vắng: rừng, gốc cây, núi, khe núi, hang núi, nghĩa địa, rừng sâu, ngoài trời hay đống rơm.
So pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
After the meal, they return from almsround, sit down cross-legged, set their body straight, and bring mindfulness to the present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau bữa ăn, trở về từ khất thực, vị ấy ngồi kiết-già, giữ thân thẳng và thiết lập chánh niệm trước mặt.
So abhijjhaṁ loke pahāya vigatābhijjhena cetasā viharati, abhijjhāya cittaṁ parisodheti.
Giving up covetousness for the world, they meditate with a heart rid of covetousness, cleansing the mind of covetousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ tham ái đối với đời, vị ấy sống với tâm không tham, thanh lọc tâm khỏi tham.
Byāpādappadosaṁ pahāya abyāpannacitto viharati sabbapāṇabhūtahitānukampī, byāpādappadosā cittaṁ parisodheti.
Giving up ill will and malevolence, they meditate with a mind rid of ill will, full of sympathy for all living beings, cleansing the mind of ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ sân hận và ác ý, vị ấy sống với tâm không sân, thương tưởng lợi ích cho mọi sinh vật, thanh lọc tâm khỏi sân hận và ác ý.
Thinamiddhaṁ pahāya vigatathinamiddho viharati ālokasaññī sato sampajāno, thinamiddhā cittaṁ parisodheti.
Giving up dullness and drowsiness, they meditate with a mind rid of dullness and drowsiness, perceiving light, mindful and aware, cleansing the mind of dullness and drowsiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ hôn trầm và thụy miên, vị ấy sống không hôn trầm thụy miên, tưởng ánh sáng, chánh niệm tỉnh giác, thanh lọc tâm khỏi hôn trầm thụy miên.
Uddhaccakukkuccaṁ pahāya anuddhato viharati ajjhattaṁ vūpasantacitto, uddhaccakukkuccā cittaṁ parisodheti.
Giving up restlessness and remorse, they meditate without restlessness, their mind settled internally, cleansing the mind of restlessness and remorse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ trạo cử và hối quá, vị ấy sống không trạo cử, nội tâm lắng dịu, thanh lọc tâm khỏi trạo cử và hối quá.
Vicikicchaṁ pahāya tiṇṇavicikiccho viharati akathaṅkathī kusalesu dhammesu, vicikicchāya cittaṁ parisodheti.
Giving up doubt, they meditate having gone beyond doubt, not undecided about skillful qualities, cleansing the mind of doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nghi, vị ấy sống đã vượt qua nghi, không còn phân vân đối với các thiện pháp, thanh lọc tâm khỏi nghi.
So ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe
They give up these five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi từ bỏ năm triền cái, những cấu uế của tâm làm trí tuệ suy yếu,
mettāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati. Tathā dutiyaṁ. Tathā tatiyaṁ. Tathā catutthaṁ. Iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā viharati.
Then they meditate spreading a heart full of love to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of love to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy an trú biến mãn một phương với tâm đi cùng từ; phương thứ hai, thứ ba và thứ tư cũng vậy. Trên, dưới, ngang, khắp nơi, đối với tất cả, vị ấy biến mãn toàn thế giới với tâm đi cùng từ, rộng lớn, quảng đại, vô lượng, không thù nghịch, không ác ý.
Karuṇāsahagatena cetasā …pe…
They meditate spreading a heart full of compassion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy an trú với tâm đi cùng bi …
muditāsahagatena cetasā …pe…
They meditate spreading a heart full of rejoicing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm đi cùng hỷ …
upekkhāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati. Tathā dutiyaṁ. Tathā tatiyaṁ. Tathā catutthaṁ. Iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ upekkhāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā viharati.
They meditate spreading a heart full of equanimity to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of equanimity to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm đi cùng xả, vị ấy biến mãn một phương; phương thứ hai, thứ ba và thứ tư cũng vậy. Trên, dưới, ngang, khắp nơi, đối với tất cả, vị ấy biến mãn toàn thế giới với tâm đi cùng xả, rộng lớn, quảng đại, vô lượng, không thù nghịch, không ác ý.
Taṁ kiṁ maññasi, nigrodha.
What do you think, Nigrodha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Nigrodha, ông nghĩ thế nào?
Yadi evaṁ sante tapojigucchā parisuddhā vā hoti aparisuddhā vā”ti?
If this is so, is the fervent mortification in disgust of sin purified or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành như vậy, khổ hạnh thanh tẩy là thanh tịnh hay không thanh tịnh?’
“Addhā kho, bhante, evaṁ sante tapojigucchā parisuddhā hoti no aparisuddhā, aggappattā ca sārappattā cā”ti.
“Clearly, sir, it is purified. It has reached the peak and the pith.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, chắc chắn như vậy thì khổ hạnh thanh tẩy là thanh tịnh, không phải không thanh tịnh; đã đạt đến tối thượng và đạt đến lõi.’
“Na kho, nigrodha, ettāvatā tapojigucchā aggappattā ca hoti sārappattā ca;
“No, Nigrodha, at this point the fervent mortification in disgust of sin has not yet reached the peak and the pith.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, đến chừng này khổ hạnh thanh tẩy vẫn chưa đạt đến tối thượng hay đạt đến lõi;
api ca kho tacappattā hotī”ti.
Rather, it has only reached the bark.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nó mới chỉ đạt đến lớp vỏ cây.’
2.4. Parisuddhaphegguppattakathā
2.4. On Reaching the Softwood
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2.4. Đạt đến lớp gỗ dác
“Kittāvatā pana, bhante, tapojigucchā aggappattā ca hoti sārappattā ca?
“But at what point, sir, does the fervent mortification in disgust of sin reach the peak and the pith?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, đến mức nào thì khổ hạnh thanh tẩy đạt đến tối thượng và đạt đến lõi?
Sādhu me, bhante, bhagavā tapojigucchāya aggaññeva pāpetu, sāraññeva pāpetū”ti.
Please help me reach the peak and the pith!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay nếu Thế Tôn đưa khổ hạnh thanh tẩy của con đến tối thượng và đến lõi!’
“Idha, nigrodha, tapassī cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti.
“Nigrodha, take a mortifier who is restrained in the fourfold constraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, ở đây người khổ hạnh được chế ngự bằng bốn pháp chế ngự.
Kathañca, nigrodha, tapassī cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là người khổ hạnh được chế ngự bằng bốn pháp chế ngự? …
yato kho, nigrodha, tapassī cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti, aduṁ cassa hoti tapassitāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi người khổ hạnh được chế ngự bằng bốn pháp chế ngự, đó là nền tảng khổ hạnh của vị ấy.
So abhiharati no hīnāyāvattati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tiếp tục tiến lên, không quay trở lại điều thấp kém.
So vivittaṁ senāsanaṁ bhajati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy lui tới trú xứ xa vắng …
so ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe
They give up these five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi từ bỏ năm triền cái, những cấu uế của tâm làm trí tuệ suy yếu,
mettāsahagatena cetasā …pe…
Then they meditate spreading a heart full of love …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy an trú với tâm đi cùng từ …
karuṇāsahagatena cetasā …pe…
compassion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm đi cùng bi …
muditāsahagatena cetasā …pe…
rejoicing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm đi cùng hỷ …
upekkhāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā viharati.
equanimity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm đi cùng xả, rộng lớn, quảng đại, vô lượng, không thù nghịch, không ác ý.
So anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo tissopi jātiyo catassopi jātiyo pañcapi jātiyo dasapi jātiyo vīsampi jātiyo tiṁsampi jātiyo cattālīsampi jātiyo paññāsampi jātiyo jātisatampi jātisahassampi jātisatasahassampi anekepi saṁvaṭṭakappe anekepi vivaṭṭakappe anekepi saṁvaṭṭavivaṭṭakappe: ‘amutrāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṁ, tatrāpāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto idhūpapanno’ti. Iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
They recollect many kinds of past lives, that is, one, two, three, four, five, ten, twenty, thirty, forty, fifty, a hundred, a thousand, a hundred thousand rebirths; many eons of the world contracting, many eons of the world expanding, many eons of the world contracting and expanding. They remember: ‘There, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn somewhere else. There, too, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn here.’ And so they recollect their many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ: một đời, hai đời, ba đời, bốn đời, năm đời, mười đời, hai mươi đời, ba mươi đời, bốn mươi đời, năm mươi đời, một trăm đời, một ngàn đời, một trăm ngàn đời; nhiều kiếp thế giới co lại, nhiều kiếp thế giới mở ra, nhiều kiếp thế giới co lại rồi mở ra. Vị ấy nhớ: ‘Tại nơi ấy tôi có tên như vậy, dòng họ như vậy, hình sắc như vậy, thức ăn như vậy, cảm thọ lạc khổ như vậy, tuổi thọ như vậy. Chết từ nơi ấy, tôi sinh đến nơi kia. Ở đó tôi cũng có tên như vậy, dòng họ như vậy, hình sắc như vậy, thức ăn như vậy, cảm thọ lạc khổ như vậy, tuổi thọ như vậy. Chết từ nơi kia, tôi sinh đến đây.’ Như vậy vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ với những nét chính và chi tiết.
Taṁ kiṁ maññasi, nigrodha,
What do you think, Nigrodha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Nigrodha, ông nghĩ thế nào?
yadi evaṁ sante tapojigucchā parisuddhā vā hoti aparisuddhā vā”ti?
If this is so, is the fervent mortification in disgust of sin purified or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành như vậy, khổ hạnh thanh tẩy là thanh tịnh hay không thanh tịnh?’
“Addhā kho, bhante, evaṁ sante tapojigucchā parisuddhā hoti, no aparisuddhā, aggappattā ca sārappattā cā”ti.
“Clearly, sir, it is purified. It has reached the peak and the pith.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, chắc chắn như vậy thì khổ hạnh thanh tẩy là thanh tịnh, không phải không thanh tịnh; đã đạt đến tối thượng và đạt đến lõi.’
“Na kho, nigrodha, ettāvatā tapojigucchā aggappattā ca hoti sārappattā ca;
“No, Nigrodha, at this point the fervent mortification in disgust of sin has not yet reached the peak and the pith.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, đến chừng này khổ hạnh thanh tẩy vẫn chưa đạt đến tối thượng hay đạt đến lõi;
api ca kho phegguppattā hotī”ti.
Rather, it has only reached the softwood.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nó mới chỉ đạt đến lớp gỗ dác.’
3. Parisuddhaaggappattasārappattakathā
3. On Reaching the Heartwood
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Đạt đến lõi
“Kittāvatā pana, bhante, tapojigucchā aggappattā ca hoti sārappattā ca?
“But at what point, sir, does the fervent mortification in disgust of sin reach the peak and the pith?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, đến mức nào thì khổ hạnh thanh tẩy đạt đến tối thượng và đạt đến lõi?
Sādhu me, bhante, bhagavā tapojigucchāya aggaññeva pāpetu, sāraññeva pāpetū”ti.
Please help me reach the peak and the pith!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay nếu Thế Tôn đưa khổ hạnh thanh tẩy của con đến tối thượng và đến lõi!’
“Idha, nigrodha, tapassī cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti.
“Nigrodha, take a mortifier who is restrained in the fourfold constraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, ở đây người khổ hạnh được chế ngự bằng bốn pháp chế ngự.
Kathañca, nigrodha, tapassī cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là người khổ hạnh được chế ngự bằng bốn pháp chế ngự? …
yato kho, nigrodha, tapassī cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti, aduṁ cassa hoti tapassitāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi người khổ hạnh được chế ngự bằng bốn pháp chế ngự, đó là nền tảng khổ hạnh của vị ấy.
So abhiharati no hīnāyāvattati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tiếp tục tiến lên, không quay trở lại điều thấp kém.
So vivittaṁ senāsanaṁ bhajati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy lui tới trú xứ xa vắng …
so ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe
They give up these five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi từ bỏ năm triền cái, những cấu uế của tâm làm trí tuệ suy yếu,
mettāsahagatena cetasā …pe…
Then they meditate spreading a heart full of love …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy an trú với tâm đi cùng từ …
upekkhāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā viharati.
equanimity …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm đi cùng xả, rộng lớn, quảng đại, vô lượng, không thù nghịch, không ác ý.
So anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati. Seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo tissopi jātiyo catassopi jātiyo pañcapi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
They recollect many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ với những nét chính và chi tiết …
So dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate, yathākammūpage satte pajānāti: ‘ime vata bhonto sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā. Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā. Ime vā pana bhonto sattā kāyasucaritena samannāgatā vacīsucaritena samannāgatā manosucaritena samannāgatā ariyānaṁ anupavādakā sammādiṭṭhikā sammādiṭṭhikammasamādānā. Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapannā’ti. Iti dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate, yathākammūpage satte pajānāti.
With clairvoyance that is purified and superhuman, they see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. They understand how sentient beings pass on according to their deeds: ‘These dear beings did bad things by way of body, speech, and mind. They denounced the noble ones; they had wrong view; and they chose to act out of that wrong view. When their body broke up, after death, they were reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell. These dear beings, however, did good things by way of body, speech, and mind. They never denounced the noble ones; they had right view; and they chose to act out of that right view. When their body broke up, after death, they were reborn in a good place, a heavenly realm.’ And so, with clairvoyance that is purified and superhuman, they see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. They understand how sentient beings pass on according to their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhãn thanh tịnh vượt hơn loài người, vị ấy thấy chúng sinh chết đi và tái sinh, thấp kém hay cao quý, đẹp hay xấu, đi đến cảnh giới tốt hay xấu; vị ấy biết chúng sinh đi theo nghiệp của mình: ‘Những chúng sinh này có thân hành ác, khẩu hành ác, ý hành ác, phỉ báng các bậc Thánh, có tà kiến và hành động theo tà kiến; sau khi thân hoại mạng chung, họ sinh vào cõi khổ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Còn những chúng sinh kia có thân hành thiện, khẩu hành thiện, ý hành thiện, không phỉ báng các bậc Thánh, có chánh kiến và hành động theo chánh kiến; sau khi thân hoại mạng chung, họ sinh vào thiện thú, cõi trời.’ Như vậy vị ấy thấy chúng sinh chết đi và tái sinh và biết chúng sinh đi theo nghiệp của mình.
Taṁ kiṁ maññasi, nigrodha,
What do you think, Nigrodha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Nigrodha, ông nghĩ thế nào?
yadi evaṁ sante tapojigucchā parisuddhā vā hoti aparisuddhā vā”ti?
If this is so, is the fervent mortification in disgust of sin purified or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành như vậy, khổ hạnh thanh tẩy là thanh tịnh hay không thanh tịnh?’
“Addhā kho, bhante, evaṁ sante tapojigucchā parisuddhā hoti no aparisuddhā, aggappattā ca sārappattā cā”ti.
“Clearly, sir, it is purified. It has reached the peak and the pith.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, chắc chắn như vậy thì khổ hạnh thanh tẩy là thanh tịnh, không phải không thanh tịnh; đã đạt đến tối thượng và đạt đến lõi.’
“Ettāvatā kho, nigrodha, tapojigucchā aggappattā ca hoti sārappattā ca.
“Nigrodha, at this point the fervent mortification in disgust of sin has reached the peak and the pith.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, đến chừng này khổ hạnh thanh tẩy đã đạt đến tối thượng và đạt đến lõi.
Iti kho, nigrodha, yaṁ maṁ tvaṁ avacāsi:
Nigrodha, remember you said this to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Nigrodha, ông đã hỏi Ta rằng:
‘ko nāma so, bhante, bhagavato dhammo, yena bhagavā sāvake vineti, yena bhagavatā sāvakā vinītā assāsappattā paṭijānanti ajjhāsayaṁ ādibrahmacariyan’ti.
‘Sir, what teaching do you use to guide your disciples, through which they claim solace in the fundamental goal of the spiritual life?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả, pháp nào của Thế Tôn dùng để huấn luyện các đệ tử, nhờ đó các đệ tử được Ngài huấn luyện tuyên bố rằng họ đã đạt được sự an ổn nơi mục đích sâu xa và nền tảng của đời phạm hạnh?”
Iti kho taṁ, nigrodha, ṭhānaṁ uttaritarañca paṇītatarañca, yenāhaṁ sāvake vinemi, yena mayā sāvakā vinītā assāsappattā paṭijānanti ajjhāsayaṁ ādibrahmacariyan”ti.
Well, there is something better and finer than this. That’s what I use to guide my disciples, through which they claim solace in the fundamental goal of the spiritual life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Nigrodha, còn có trạng thái cao hơn và thù thắng hơn điều này. Chính bằng pháp ấy Ta huấn luyện các đệ tử, nhờ đó các đệ tử được Ta huấn luyện tuyên bố đã đạt sự an ổn nơi mục đích sâu xa và nền tảng của đời phạm hạnh.’
Evaṁ vutte, te paribbājakā unnādino uccāsaddamahāsaddā ahesuṁ:
When he said this, those wanderers made an uproar,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, các du sĩ ồn ào, náo động, lớn tiếng:
“ettha mayaṁ anassāma sācariyakā, na mayaṁ ito bhiyyo uttaritaraṁ pajānāmā”ti.
“In that case, we’re lost, and so is our denomination! We don’t know anything better or finer than that!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đến đây thì chúng ta cùng cả thầy mình đã thất bại! Chúng ta không biết điều gì cao hơn và thù thắng hơn mức này!’
4. Nigrodhassapajjhāyana
4. Nigrodha Feels Depressed
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Nigrodha hổ thẹn
Yadā aññāsi sandhāno gahapati:
Then the householder Sandhāna realized,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi gia chủ Sandhāna nhận ra:
“aññadatthu kho dānime aññatitthiyā paribbājakā bhagavato bhāsitaṁ sussūsanti, sotaṁ odahanti, aññācittaṁ upaṭṭhāpentī”ti.
“Obviously, now these wanderers want to listen to what the Buddha says. They’re actively listening and trying to understand!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Giờ đây các du sĩ ngoại đạo này thực sự muốn nghe lời Đức Thế Tôn, đang lắng tai và hướng tâm để hiểu,’
Atha nigrodhaṁ paribbājakaṁ etadavoca:
So he said to the wanderer Nigrodha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông nói với du sĩ Nigrodha:
“iti kho, bhante nigrodha, yaṁ maṁ tvaṁ avacāsi:
“Honorable Nigrodha, remember you said this to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôn giả Nigrodha, hãy nhớ ông đã nói với tôi:
‘yagghe, gahapati, jāneyyāsi, kena samaṇo gotamo saddhiṁ sallapati, kena sākacchaṁ samāpajjati, kena paññāveyyattiyaṁ samāpajjati,
‘Surely, householder, you should know better! With whom does the ascetic Gotama converse? With whom does he engage in discussion? With whom does he achieve lucidity of wisdom?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này gia chủ, ông nên biết chứ! Sa-môn Gotama nói chuyện với ai, thảo luận với ai, và cùng ai làm sáng tỏ trí tuệ?
suññāgārahatā samaṇassa gotamassa paññā, aparisāvacaro samaṇo gotamo nālaṁ sallāpāya, so antamantāneva sevati;
Staying in empty huts has destroyed the ascetic Gotama’s wisdom. Not frequenting assemblies, he is unable to hold a discussion. He just lurks on the periphery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trí tuệ của Sa-môn Gotama bị việc ở trong nhà trống làm cho suy yếu; ông ấy không quen hội chúng, không đủ sức đối thoại và chỉ quanh quẩn ở chỗ ngoài rìa;
seyyathāpi nāma gokāṇā pariyantacārinī antamantāneva sevati.
He’s just like a one-eyed cow, circling around and lurking on the periphery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giống như con bò một mắt đi vòng ngoài, chỉ quanh quẩn ở chỗ ngoài rìa.
Evameva suññāgārahatā samaṇassa gotamassa paññā, aparisāvacaro samaṇo gotamo nālaṁ sallāpāya; so antamantāneva sevati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, trí tuệ của Sa-môn Gotama bị việc ở trong nhà trống làm cho suy yếu; ông ấy không quen hội chúng, không đủ sức đối thoại và chỉ quanh quẩn ở chỗ ngoài rìa.
iṅgha, gahapati, samaṇo gotamo imaṁ parisaṁ āgaccheyya, ekapañheneva naṁ saṁsādeyyāma, tucchakumbhīva naṁ maññe orodheyyāmā’ti.
Please, householder, let the ascetic Gotama come to this assembly. I’ll sink him with just one question! I’ll roll him over and wrap him up like a hollow pot!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cứ để Sa-môn Gotama đến hội chúng này; chỉ bằng một câu hỏi chúng tôi sẽ làm ông ấy bối rối, rồi vây chặt ông ấy như một chiếc vò rỗng!”
Ayaṁ kho so, bhante, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho idhānuppatto, aparisāvacaraṁ pana naṁ karotha, gokāṇaṁ pariyantacāriniṁ karotha, ekapañheneva naṁ saṁsādetha, tucchakumbhīva naṁ orodhethā”ti.
Now the Blessed One, perfected and fully awakened, has arrived here. Why don’t you send him out of the assembly to the periphery like a one-eyed cow? Why don’t you sink him with just one question? Why don’t you roll him over and wrap him up like a hollow pot?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nay chính Đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác đã đến đây. Sao ông không làm Ngài thành người không quen hội chúng, như con bò một mắt đi vòng ngoài? Sao không làm Ngài bối rối bằng một câu hỏi và vây chặt Ngài như chiếc vò rỗng?’
Evaṁ vutte, nigrodho paribbājako tuṇhībhūto maṅkubhūto pattakkhandho adhomukho pajjhāyanto appaṭibhāno nisīdi.
When he said this, Nigrodha sat silent, dismayed, shoulders drooping, downcast, depressed, with nothing to say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, du sĩ Nigrodha ngồi im, hổ thẹn, vai rũ xuống, cúi mặt, trầm ngâm và không biết nói gì.
Atha kho bhagavā nigrodhaṁ paribbājakaṁ tuṇhībhūtaṁ maṅkubhūtaṁ pattakkhandhaṁ adhomukhaṁ pajjhāyantaṁ appaṭibhānaṁ viditvā nigrodhaṁ paribbājakaṁ etadavoca:
Knowing this, the Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết Nigrodha đang ngồi như vậy, Đức Thế Tôn nói:
“saccaṁ kira, nigrodha, bhāsitā te esā vācā”ti?
“Is it really true, Nigrodha—are those your words?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, có thật ông đã nói những lời ấy không?’
“Saccaṁ, bhante, bhāsitā me esā vācā, yathābālena yathāmūḷhena yathāakusalenā”ti.
“It’s true, sir, those are my words. It was foolish, stupid, and unskillful of me.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, đúng là con đã nói như vậy, một cách ngu si, mê muội và bất thiện.’
“Taṁ kiṁ maññasi, nigrodha.
“What do you think, Nigrodha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, ông nghĩ thế nào?
Kinti te sutaṁ paribbājakānaṁ vuḍḍhānaṁ mahallakānaṁ ācariyapācariyānaṁ bhāsamānānaṁ:
Have you heard that wanderers of the past who were elderly and senior, the tutors of tutors, said that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông đã từng nghe các du sĩ cao niên, lớn tuổi, là thầy của các bậc thầy nói rằng:
‘ye te ahesuṁ atītamaddhānaṁ arahanto sammāsambuddhā, evaṁ su te bhagavanto saṅgamma samāgamma unnādino uccāsaddamahāsaddā anekavihitaṁ tiracchānakathaṁ anuyuttā viharanti.
when the perfected ones, the fully awakened Buddhas of the past came together, they made an uproar, a colossal racket as they sat and talked about all kinds of low topics,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác trong quá khứ khi tụ họp với nhau cũng ồn ào, náo động, lớn tiếng và chuyên bàn đủ loại chuyện phù phiếm,
Seyyathidaṁ—rājakathaṁ corakathaṁ …pe… itibhavābhavakathaṁ iti vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng hạn chuyện vua chúa, trộm cướp … chuyện trở thành thế này hay thế khác,
Seyyathāpi tvaṁ etarahi sācariyako.
like you do in your denomination these days?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giống như ông và truyền thống của ông hiện nay?
Udāhu, evaṁ su te bhagavanto araññavanapatthāni pantāni senāsanāni paṭisevanti appasaddāni appanigghosāni vijanavātāni manussarāhasseyyakāni paṭisallānasāruppāni, seyyathāpāhaṁ etarahī’”ti.
Or did they say that the Buddhas frequented remote lodgings in the wilderness and the forest that are quiet and still, far from the madding crowd, remote from human settlements, and fit for retreat, like I do these days?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay ông đã nghe rằng các Đức Phật ấy thường lui tới những trú xứ xa vắng trong rừng sâu, ít tiếng động, ít ồn ào, thoáng vắng, xa người, thích hợp cho độc cư, giống như Ta hiện nay?”’
“Sutaṁ metaṁ, bhante. Paribbājakānaṁ vuḍḍhānaṁ mahallakānaṁ ācariyapācariyānaṁ bhāsamānānaṁ:
“I have heard that wanderers of the past who were elderly and senior, said that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, con đã nghe các du sĩ cao niên, lớn tuổi, là thầy của các bậc thầy nói rằng:
‘ye te ahesuṁ atītamaddhānaṁ arahanto sammāsambuddhā, na evaṁ su te bhagavanto saṅgamma samāgamma unnādino uccāsaddamahāsaddā anekavihitaṁ tiracchānakathaṁ anuyuttā viharanti.
when the perfected ones, the fully awakened Buddhas of the past came together, they didn’t make an uproar,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác trong quá khứ khi tụ họp với nhau không ồn ào, náo động, lớn tiếng hay chuyên bàn đủ loại chuyện phù phiếm,
Seyyathidaṁ—rājakathaṁ corakathaṁ …pe… itibhavābhavakathaṁ iti vā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng hạn chuyện vua chúa, trộm cướp … chuyện trở thành thế này hay thế khác,
seyyathāpāhaṁ etarahi sācariyako.
like I do in my denomination these days.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giống như con và truyền thống của con hiện nay.
Evaṁ su te bhagavanto araññavanapatthāni pantāni senāsanāni paṭisevanti appasaddāni appanigghosāni vijanavātāni manussarāhasseyyakāni paṭisallānasāruppāni, seyyathāpi bhagavā etarahī’”ti.
They said that the Buddhas of the past frequented remote lodgings in the wilderness, like the Buddha does these days.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Đức Phật ấy thường lui tới những trú xứ xa vắng trong rừng sâu, ít tiếng động, ít ồn ào, thoáng vắng, xa người, thích hợp cho độc cư, giống như Đức Thế Tôn hiện nay.”’
“Tassa te, nigrodha, viññussa sato mahallakassa na etadahosi:
“Nigrodha, you are a sensible and mature man. Did it not occur to you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, ông là người có trí và đã trưởng thành. Sao ông không nghĩ rằng:
‘buddho so bhagavā bodhāya dhammaṁ deseti, danto so bhagavā damathāya dhammaṁ deseti, santo so bhagavā samathāya dhammaṁ deseti, tiṇṇo so bhagavā taraṇāya dhammaṁ deseti, parinibbuto so bhagavā parinibbānāya dhammaṁ desetī’”ti?
‘The Blessed One is awakened, tamed, serene, crossed over, and quenched. And he teaches Dhamma for awakening, taming, serenity, crossing over, and extinguishment’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức Thế Tôn là bậc Giác Ngộ và thuyết Pháp vì giác ngộ; đã điều phục và thuyết Pháp vì điều phục; an tịnh và thuyết Pháp vì an tịnh; đã vượt qua và thuyết Pháp vì vượt qua; đã tịch tịnh và thuyết Pháp vì Niết-bàn”?’
5. Brahmacariyapariyosānasacchikiriyā
5. The Culmination of the Spiritual Path
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Chứng ngộ cứu cánh phạm hạnh
Evaṁ vutte, nigrodho paribbājako bhagavantaṁ etadavoca:
Nigrodha said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nigrodha thưa:
“accayo maṁ, bhante, accagamā yathābālaṁ yathāmūḷhaṁ yathāakusalaṁ, yvāhaṁ evaṁ bhagavantaṁ avacāsiṁ.
“I made a mistake, sir. It was foolish, stupid, and unskillful of me to speak in that way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, lỗi lầm đã vượt quá con. Vì ngu si, mê muội và bất thiện mà con đã nói với Đức Thế Tôn như vậy.
Tassa me, bhante, bhagavā accayaṁ accayato paṭiggaṇhātu āyatiṁ saṁvarāyā”ti.
Please, sir, accept my mistake for what it is, so I will restrain myself in future.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Đức Thế Tôn chấp nhận lỗi ấy là lỗi để từ nay con biết chế ngự.’
“Taggha tvaṁ, nigrodha, accayo accagamā yathābālaṁ yathāmūḷhaṁ yathāakusalaṁ, yo maṁ tvaṁ evaṁ avacāsi.
“Indeed, Nigrodha, you made a mistake. It was foolish, stupid, and unskillful of you to speak in that way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đúng vậy, Nigrodha, lỗi lầm đã vượt quá ông. Vì ngu si, mê muội và bất thiện mà ông đã nói với Ta như vậy.
Yato ca kho tvaṁ, nigrodha, accayaṁ accayato disvā yathādhammaṁ paṭikarosi, taṁ te mayaṁ paṭiggaṇhāma.
But since you have recognized your mistake for what it is, and have dealt with it properly, I accept it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì ông đã thấy lỗi là lỗi và sửa chữa đúng Pháp, Ta chấp nhận.
Vuddhi hesā, nigrodha, ariyassa vinaye, yo accayaṁ accayato disvā yathādhammaṁ paṭikaroti āyatiṁ saṁvaraṁ āpajjati.
For it is growth in the training of the Noble One to recognize a mistake for what it is, deal with it properly, and commit to restraint in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong luật của bậc Thánh, đó là sự trưởng thành: thấy lỗi là lỗi, sửa chữa đúng Pháp và thực hành chế ngự trong tương lai.
Ahaṁ kho pana, nigrodha, evaṁ vadāmi:
Nigrodha, this is what I say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Nigrodha, Ta nói như sau:
‘Etu viññū puriso asaṭho amāyāvī ujujātiko, ahamanusāsāmi ahaṁ dhammaṁ desemi.
Let a sensible person come—neither devious nor deceitful, a person of integrity. I teach and instruct them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy để một người có trí đến, không xảo trá, không ngụy tạo, bản tính ngay thẳng. Ta sẽ chỉ dạy và thuyết Pháp cho người ấy.
Yathānusiṭṭhaṁ tathā paṭipajjamāno—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharissati sattavassāni.
By practicing as instructed they will realize the supreme culmination of the spiritual path in this very life, in seven years. They will live having achieved with their own insight the goal for which gentlemen rightly go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành đúng như được chỉ dạy, trong bảy năm người ấy sẽ tự mình bằng thắng trí chứng ngộ và an trú ngay trong hiện tại cứu cánh phạm hạnh vô thượng, mục đích vì đó những thiện gia nam tử chân chánh xuất gia từ gia đình sống không gia đình.
Tiṭṭhantu, nigrodha, satta vassāni.
Let alone seven years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi, không cần đến bảy năm.
Etu viññū puriso asaṭho amāyāvī ujujātiko, ahamanusāsāmi ahaṁ dhammaṁ desemi.
Let a sensible person come—neither devious nor deceitful, a person of integrity. I teach and instruct them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy để một người có trí đến, không xảo trá, không ngụy tạo, bản tính ngay thẳng. Ta sẽ chỉ dạy và thuyết Pháp cho người ấy.
Yathānusiṭṭhaṁ tathā paṭipajjamāno—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharissati cha vassāni.
By practicing as instructed they will realize the supreme culmination of the spiritual path in this very life, in six years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành đúng như được chỉ dạy, trong sáu năm người ấy sẽ tự mình bằng thắng trí chứng ngộ và an trú ngay trong hiện tại cứu cánh phạm hạnh vô thượng, mục đích vì đó những thiện gia nam tử chân chánh xuất gia từ gia đình sống không gia đình.
Pañca vassāni …
five years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm năm …
cattāri vassāni …
four years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn năm …
tīṇi vassāni …
three years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba năm …
dve vassāni …
two years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai năm …
ekaṁ vassaṁ.
one year …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một năm.
Tiṭṭhatu, nigrodha, ekaṁ vassaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi, không cần đến một năm.
Etu viññū puriso asaṭho amāyāvī ujujātiko ahamanusāsāmi ahaṁ dhammaṁ desemi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy để một người có trí đến, không xảo trá, không ngụy tạo, bản tính ngay thẳng. Ta sẽ chỉ dạy và thuyết Pháp cho người ấy.
Yathānusiṭṭhaṁ tathā paṭipajjamāno—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharissati satta māsāni.
seven months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành đúng như được chỉ dạy, trong bảy tháng người ấy sẽ tự mình bằng thắng trí chứng ngộ và an trú ngay trong hiện tại cứu cánh phạm hạnh vô thượng, mục đích vì đó những thiện gia nam tử chân chánh xuất gia từ gia đình sống không gia đình.
Tiṭṭhantu, nigrodha, satta māsāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi, không cần đến bảy tháng …
cha māsāni …
six months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sáu tháng …
pañca māsāni …
five months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm tháng …
cattāri māsāni …
four months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn tháng …
tīṇi māsāni …
three months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba tháng …
dve māsāni …
two months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai tháng …
ekaṁ māsaṁ …
one month …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một tháng …
aḍḍhamāsaṁ.
a fortnight.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nửa tháng.
Tiṭṭhatu, nigrodha, aḍḍhamāso.
Let alone a fortnight.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi, không cần đến nửa tháng.
Etu viññū puriso asaṭho amāyāvī ujujātiko, ahamanusāsāmi ahaṁ dhammaṁ desemi.
Let a sensible person come—neither devious nor deceitful, a person of integrity. I teach and instruct them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy để một người có trí đến, không xảo trá, không ngụy tạo, bản tính ngay thẳng. Ta sẽ chỉ dạy và thuyết Pháp cho người ấy.
Yathānusiṭṭhaṁ tathā paṭipajjamāno—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharissati sattāhaṁ’.
By practicing as instructed they will realize the supreme culmination of the spiritual path in this very life, in seven days.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành đúng như được chỉ dạy, người ấy sẽ chứng ngộ cứu cánh phạm hạnh vô thượng trong bảy ngày.’
6. Paribbājakānaṁpajjhāyana
6. The Wanderers Feel Depressed
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Các du sĩ chán nản
Siyā kho pana te, nigrodha, evamassa:
Nigrodha, you might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Nigrodha, có thể ông nghĩ:
‘antevāsikamyatā no samaṇo gotamo evamāhā’ti.
‘The ascetic Gotama speaks like this because he wants pupils.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama nói như vậy vì muốn có học trò.”
Na kho panetaṁ, nigrodha, evaṁ daṭṭhabbaṁ.
But you should not see it like this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng không nên hiểu như vậy.
Yo eva vo ācariyo, so eva vo ācariyo hotu.
Let your tutor remain your tutor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thầy của các ông cứ tiếp tục là thầy của các ông.
Siyā kho pana te, nigrodha, evamassa:
You might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể ông nghĩ:
‘uddesā no cāvetukāmo samaṇo gotamo evamāhā’ti.
‘The ascetic Gotama speaks like this because he wants us to give up our recitation.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama nói như vậy vì muốn chúng tôi từ bỏ việc học tụng của mình.”
Na kho panetaṁ, nigrodha, evaṁ daṭṭhabbaṁ.
But you should not see it like this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng không nên hiểu như vậy.
Yo eva vo uddeso so eva vo uddeso hotu.
Let your recitation remain as it is.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc học tụng của các ông cứ giữ như cũ.
Siyā kho pana te, nigrodha, evamassa:
You might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể ông nghĩ:
‘ājīvā no cāvetukāmo samaṇo gotamo evamāhā’ti.
‘The ascetic Gotama speaks like this because he wants us to give up our livelihood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama nói như vậy vì muốn chúng tôi từ bỏ sinh kế của mình.”
Na kho panetaṁ, nigrodha, evaṁ daṭṭhabbaṁ.
But you should not see it like this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng không nên hiểu như vậy.
Yo eva vo ājīvo, so eva vo ājīvo hotu.
Let your livelihood remain as it is.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sinh kế của các ông cứ giữ như cũ.
Siyā kho pana te, nigrodha, evamassa:
You might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể ông nghĩ:
‘ye no dhammā akusalā akusalasaṅkhātā sācariyakānaṁ, tesu patiṭṭhāpetukāmo samaṇo gotamo evamāhā’ti.
‘The ascetic Gotama speaks like this because he wants us to start doing things that are unskillful and considered unskillful in our denomination.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama nói như vậy vì muốn đặt chúng tôi vào những pháp bất thiện mà truyền thống của chúng tôi cũng xem là bất thiện.”
Na kho panetaṁ, nigrodha, evaṁ daṭṭhabbaṁ.
But you should not see it like this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng không nên hiểu như vậy.
Akusalā ceva vo te dhammā hontu akusalasaṅkhātā ca sācariyakānaṁ.
Let those things that are unskillful and considered unskillful in your denomination remain as they are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những pháp nào là bất thiện và được truyền thống của các ông xem là bất thiện thì cứ để chúng là bất thiện.
Siyā kho pana te, nigrodha, evamassa:
You might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể ông nghĩ:
‘ye no dhammā kusalā kusalasaṅkhātā sācariyakānaṁ, tehi vivecetukāmo samaṇo gotamo evamāhā’ti.
‘The ascetic Gotama speaks like this because he wants us to stop doing things that are skillful and considered skillful in our denomination.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama nói như vậy vì muốn tách chúng tôi khỏi những pháp thiện mà truyền thống của chúng tôi cũng xem là thiện.”
Na kho panetaṁ, nigrodha, evaṁ daṭṭhabbaṁ.
But you should not see it like this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng không nên hiểu như vậy.
Kusalā ceva vo te dhammā hontu kusalasaṅkhātā ca sācariyakānaṁ.
Let those things that are skillful and considered skillful in your denomination remain as they are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những pháp nào là thiện và được truyền thống của các ông xem là thiện thì cứ để chúng là thiện.
Iti khvāhaṁ, nigrodha, neva antevāsikamyatā evaṁ vadāmi, napi uddesā cāvetukāmo evaṁ vadāmi, napi ājīvā cāvetukāmo evaṁ vadāmi, napi ye vo dhammā akusalā akusalasaṅkhātā sācariyakānaṁ, tesu patiṭṭhāpetukāmo evaṁ vadāmi, napi ye vo dhammā kusalā kusalasaṅkhātā sācariyakānaṁ, tehi vivecetukāmo evaṁ vadāmi.
I do not speak for any of these reasons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Nigrodha, Ta nói không phải vì bất kỳ lý do nào trong những lý do ấy.
Santi ca kho, nigrodha, akusalā dhammā appahīnā saṅkilesikā ponobbhavikā sadarā dukkhavipākā āyatiṁ jātijarāmaraṇiyā, yesāhaṁ pahānāya dhammaṁ desemi.
Nigrodha, there are things that are unskillful, corrupting, leading to future lives, hurtful, resulting in suffering and future rebirth, old age, and death. I teach Dhamma so that those things may be given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Nigrodha, có những pháp bất thiện chưa được đoạn trừ, gây ô nhiễm, dẫn đến tái sinh, đem lại phiền não, cho quả khổ, dẫn đến sinh, già và chết trong tương lai. Ta thuyết Pháp để đoạn trừ những pháp ấy.
Yathāpaṭipannānaṁ vo saṅkilesikā dhammā pahīyissanti, vodānīyā dhammā abhivaḍḍhissanti, paññāpāripūriṁ vepullattañca diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharissathā”ti.
When you practice accordingly, corrupting qualities will be given up in you and cleansing qualities will grow. You’ll enter and remain in the fullness and abundance of wisdom, having realized it with your own insight in this very life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu các ông thực hành như vậy, các pháp gây ô nhiễm sẽ được đoạn trừ, các pháp thanh tịnh sẽ tăng trưởng; và ngay trong hiện tại, các ông sẽ tự mình bằng thắng trí chứng ngộ và an trú trong sự viên mãn, sung mãn của trí tuệ.’
Evaṁ vutte, te paribbājakā tuṇhībhūtā maṅkubhūtā pattakkhandhā adhomukhā pajjhāyantā appaṭibhānā nisīdiṁsu yathā taṁ mārena pariyuṭṭhitacittā.
When this was said, those wanderers sat silent, dismayed, shoulders drooping, downcast, depressed, with nothing to say, as if their minds were possessed by Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, các du sĩ ngồi im, hổ thẹn, vai rũ xuống, cúi mặt, trầm ngâm, không biết nói gì, như những người có tâm bị Māra chi phối.
Atha kho bhagavato etadahosi:
Then it occurred to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nghĩ:
“sabbepime moghapurisā phuṭṭhā pāpimatā.
“All these silly people have been touched by the Wicked One!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tất cả những kẻ ngu si này đều đã bị Ác ma chạm đến!
Yatra hi nāma ekassapi na evaṁ bhavissati:
For not even a single one thinks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến nỗi không một người nào nghĩ:
‘handa mayaṁ aññāṇatthampi samaṇe gotame brahmacariyaṁ carāma, kiṁ karissati sattāho’”ti?
‘Come, let us lead the spiritual life under the ascetic Gotama for the sake of enlightenment—for what do seven days matter?’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nào, chúng ta hãy sống đời phạm hạnh dưới Sa-môn Gotama dù chỉ để đạt trí biết; bảy ngày thì có đáng gì?”’
Atha kho bhagavā udumbarikāya paribbājakārāme sīhanādaṁ naditvā vehāsaṁ abbhuggantvā gijjhakūṭe pabbate paccupaṭṭhāsi.
Then the Buddha, having roared his lion’s roar in the lady Udumbarikā’s monastery for wanderers, rose into the air and landed on Vulture’s Peak.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn, sau khi cất tiếng sư tử hống tại vườn du sĩ của nữ cư sĩ Udumbarikā, bay lên hư không và hiện lại trên núi Gijjhakūṭa.
Sandhāno pana gahapati tāvadeva rājagahaṁ pāvisīti.
Meanwhile, the householder Sandhāna went right back to Rājagaha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn gia chủ Sandhāna lập tức trở về Rājagaha.
Udumbarikasuttaṁ niṭṭhitaṁ dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ưu-đàm-bà-la Sư tử hống kết thúc, bài thứ hai.