← Kinh Trung Bộ

MN123 · Majjhima Nikāya

Kinh Hy Hữu Vị Tằng Hữu Pháp

Acchariyaabbhutasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Hy Hữu Vị Tằng Hữu Pháp diễn ra tại rừng Jeta, gần Sāvatthī. Sau bữa ăn, nhiều tỳ-kheo ngồi họp khen Như Lai biết được chư Phật quá khứ đã nhập diệt, với đủ sự sinh, danh xưng, dòng họ, giới đức, giáo pháp, trí tuệ, an trú, giải thoát. Ānanda nói các Như Lai là bậc hy hữu, đầy đủ các pháp hy hữu, là bậc vị tằng hữu, đầy đủ các pháp vị tằng hữu. Khi Đức Phật đến hỏi, Ngài bảo Ānanda hãy nói lên nhiều hơn nữa những pháp ấy.

Ānanda kể lại từng điều mình đã nghe và thọ trì ngay trước mặt Đức Phật, mỗi điều được kết luận là pháp hy hữu, pháp vị tằng hữu: Bồ-tát với chánh niệm tỉnh giác sinh vào chúng trời Đâu suất, an trú đó đến hết thọ mạng, rồi mạng chung từ đó và nhập vào thai mẹ; khi nhập thai, một hào quang vô lượng, vi diệu hiện ra vượt xa oai lực chư thiên, soi cả những vực thẳm mà ánh sáng mặt trăng mặt trời không chiếu tới, và mười ngàn thế giới rung động mạnh.

Bốn vị thiên tử canh giữ bốn phương khi Bồ-tát nhập thai; bà mẹ tự nhiên giữ giới, tâm không khởi tưởng liên hệ đến dục, không thể bị xâm phạm, không có bệnh tật, hưởng đủ năm đối tượng dục, và thấy rõ Bồ-tát trong bụng mình đầy đủ mọi chi phần. Sau khi Bồ-tát sinh được bảy ngày, mẹ Ngài mạng chung và sinh vào chúng trời Đâu suất; bà mang thai đúng mười tháng và đứng mà sinh.

Khi ra khỏi thai mẹ, Bồ-tát được chư thiên đón nhận trước, loài người sau, được đặt trước mặt mẹ, ra sạch sẽ không bị vật ô uế nào bám vào như ngọc ma-ni trên tấm vải Ba-la-nại, và được hai dòng nước mát ấm tắm rửa. Ngài đứng vững bằng chính đôi chân, bước bảy bước, nhìn khắp mọi phương và lên tiếng như tiếng ngưu vương: Ta là bậc tối thượng của thế giới; đây là lần sinh cuối cùng, nay không còn tái sinh nữa. Công thức hào quang và rung động mười ngàn thế giới ấy lặp lại khi Bồ-tát sinh.

Sau cùng, Đức Phật bảo Ānanda hãy thọ trì cả việc này là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Như Lai: các thọ được biết rõ khi khởi lên, khi hiện tiền, khi đi đến biến hoại; các tưởng và các tầm cũng vậy. Ānanda thọ trì điều ấy, và bậc Đạo sư chấp nhận. Ý trung tâm: điều kỳ lạ tối hậu được chính Đức Phật nêu thêm là các thọ, tưởng, tầm được biết rõ từ khi khởi lên đến khi biến hoại.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3e4d66d5-c290-4fdc-8670-5d22807f23d7 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 12ba40bd89097981c59674f935e15cd3046ca2fb7904d99d886fb1e6db4a7f16

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b5b45f8a-d80d-43b1-951a-829979efc0ab · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 12ba40bd89097981c59674f935e15cd3046ca2fb7904d99d886fb1e6db4a7f16

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f9a67c8e-ceb3-4ae0-848e-b3d7d53ae114 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f2fd073add677b9345d2b727bb999f8560611560409df0c236abca2e6d68b9b2

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 107 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 376a08d5-7749-4136-a022-6e01355799a5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 751d7555022bcf54c0e4ffa232dda3eaebc61e0ca9cef46b7831963a6d0225d7

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 107 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 04f153d8-a9d0-435b-b134-454d86d6ef0d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 751d7555022bcf54c0e4ffa232dda3eaebc61e0ca9cef46b7831963a6d0225d7

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 107 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d262d59b-f6c8-4e68-9380-e9afbac8f64e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: cffe35394439edec56c90dac9edd1e271afc340df42e7ff2054eaa41e58ab3d5

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

107/107 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

107/107 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

107/107 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 123
Middle Discourses 123
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 123
Acchariyaabbhutasutta
Incredible and Amazing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Hy Hữu Vị Tằng Hữu Pháp
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Atha kho sambahulānaṁ bhikkhūnaṁ pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkantānaṁ upaṭṭhānasālāyaṁ sannisinnānaṁ sannipatitānaṁ ayamantarākathā udapādi:
Then after the meal, on return from almsround, several mendicants sat together in the assembly hall and this discussion came up among them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhiều vị tỳ-kheo, sau bữa ăn, trên đường trở về sau khất thực, đang ngồi tụ họp trong nhà họp chúng, và câu chuyện giữa họ được khởi lên:
“acchariyaṁ, āvuso, abbhutaṁ, āvuso. Tathāgatassa mahiddhikatā mahānubhāvatā,
“It’s incredible, reverends, it’s amazing! The Realized One has such psychic power and might!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hy hữu thay, chư Hiền! Vị tằng hữu thay, chư Hiền! Đại thần thông và đại oai lực của Như Lai đến như vậy!
yatra hi nāma tathāgato atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivatte jānissati:
For he is able to know the Buddhas of the past who have become completely quenched, cut off proliferation, cut off the course, finished off the cycle, and passed beyond all suffering:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì Như Lai có thể biết được chư Phật quá khứ đã nhập diệt, đã đoạn tận hý luận, đã đoạn tận dòng trôi, đã chấm dứt hoàn toàn vòng quay, đã vượt qua mọi khổ:
‘evaṁjaccā te bhagavanto ahesuṁ’ itipi, ‘evaṁnāmā te bhagavanto ahesuṁ’ itipi, ‘evaṅgottā te bhagavanto ahesuṁ’ itipi, ‘evaṁsīlā te bhagavanto ahesuṁ’ itipi, ‘evaṁdhammā te bhagavanto ahesuṁ’ itipi, ‘evaṁpaññā te bhagavanto ahesuṁ’ itipi, ‘evaṁvihārī te bhagavanto ahesuṁ’ itipi, ‘evaṁvimuttā te bhagavanto ahesuṁ’ itipī”ti.
‘Such is the birth, names, clans, conduct, teachings, wisdom, meditation, and freedom of those Blessed Ones.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chư Thế Tôn ấy có sự sinh như vậy’ — Ngài biết như vậy; ‘chư Thế Tôn ấy có danh xưng như vậy’ — Ngài biết như vậy; ‘chư Thế Tôn ấy có dòng họ như vậy’ — Ngài biết như vậy; ‘chư Thế Tôn ấy có giới đức như vậy’ — Ngài biết như vậy; ‘chư Thế Tôn ấy có giáo pháp như vậy’ — Ngài biết như vậy; ‘chư Thế Tôn ấy có trí tuệ như vậy’ — Ngài biết như vậy; ‘chư Thế Tôn ấy có sự an trú như vậy’ — Ngài biết như vậy; ‘chư Thế Tôn ấy có sự giải thoát như vậy’ — Ngài biết như vậy.”
Evaṁ vutte, āyasmā ānando te bhikkhū etadavoca:
When they said this, Venerable Ānanda said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, Tôn giả Ānanda nói với các vị tỳ-kheo ấy:
“acchariyā ceva, āvuso, tathāgatā acchariyadhammasamannāgatā ca;
“The Realized Ones are incredible, reverends, and they have incredible qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chư Như Lai là những bậc hy hữu, chư Hiền, và đầy đủ các pháp hy hữu;
abbhutā ceva, āvuso, tathāgatā abbhutadhammasamannāgatā cā”ti.
They’re amazing, and they have amazing qualities.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là những bậc vị tằng hữu, chư Hiền, và đầy đủ các pháp vị tằng hữu.”
Ayañca hidaṁ tesaṁ bhikkhūnaṁ antarākathā vippakatā hoti.
But this conversation among those mendicants was left unfinished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và câu chuyện giữa các vị tỳ-kheo ấy còn đang dở dang.
Atha kho bhagavā sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yenupaṭṭhānasālā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi.
Then in the late afternoon, the Buddha came out of retreat, went to the assembly hall, sat down on the seat spread out,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật, vào buổi chiều, từ chỗ thiền tịnh đứng dậy, đi đến nhà họp chúng; sau khi đến, ngồi xuống trên chỗ đã soạn.
Nisajja kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
and addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi xuống, Đức Phật nói với các vị tỳ-kheo:
“kāya nuttha, bhikkhave, etarahi kathāya sannisinnā, kā ca pana vo antarākathā vippakatā”ti?
“Mendicants, what were you sitting talking about just now? What conversation was left unfinished?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, các thầy đang ngồi nói chuyện gì ở đây? Câu chuyện gì giữa các thầy còn đang dở dang?”
“Idha, bhante, amhākaṁ pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkantānaṁ upaṭṭhānasālāyaṁ sannisinnānaṁ sannipatitānaṁ ayamantarākathā udapādi:
So the mendicants told him what they had been talking about. The Buddha said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, sau bữa ăn, trên đường trở về sau khất thực, chúng con đang ngồi tụ họp trong nhà họp chúng, và câu chuyện này được khởi lên:
‘acchariyaṁ, āvuso, abbhutaṁ, āvuso, tathāgatassa mahiddhikatā mahānubhāvatā, yatra hi nāma tathāgato atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivatte jānissati—
‘It’s incredible, reverends, it’s amazing! The Realized One has such psychic power and might, for he is able to know that the Buddhas of the past who have become fully quenched, cut off proliferation, cut off the course, finished off the cycle, and passed beyond all suffering—bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hy hữu thay, chư Hiền! Vị tằng hữu thay, chư Hiền! Đại thần thông và đại oai lực của Như Lai đến như vậy! Vì Như Lai có thể biết được chư Phật quá khứ đã nhập diệt, đã đoạn tận hý luận, đã đoạn tận dòng trôi, đã chấm dứt hoàn toàn vòng quay, đã vượt qua mọi khổ —
evaṁjaccā te bhagavanto ahesuṁ itipi, evaṁnāmā … evaṅgottā … evaṁsīlā … evaṁdhammā … evaṁpaññā … evaṁvihārī … evaṁvimuttā te bhagavanto ahesuṁ itipī’ti. Evaṁ vutte, bhante, āyasmā ānando amhe etadavoca:
Such is the birth, names, clans, conduct, teachings, wisdom, meditation, and freedom of those Blessed Ones.’ When I had spoken, Venerable Ānanda said this to us:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chư Thế Tôn ấy có sự sinh như vậy — Ngài biết như vậy; chư Thế Tôn ấy có danh xưng … dòng họ … giới đức … giáo pháp … trí tuệ … sự an trú … chư Thế Tôn ấy có sự giải thoát như vậy — Ngài biết như vậy.’ Khi được nói vậy, bạch Thế Tôn, Tôn giả Ānanda nói với chúng con:
‘acchariyā ceva, āvuso, tathāgatā acchariyadhammasamannāgatā ca;
‘The Realized Ones are incredible, reverends, and they have incredible qualities.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chư Như Lai là những bậc hy hữu, chư Hiền, và đầy đủ các pháp hy hữu;
abbhutā ceva, āvuso, tathāgatā abbhutadhammasamannāgatā cā’ti.
They’re amazing, and they have amazing qualities.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là những bậc vị tằng hữu, chư Hiền, và đầy đủ các pháp vị tằng hữu.’
Ayaṁ kho no, bhante, antarākathā vippakatā; atha bhagavā anuppatto”ti.
This was our conversation that was unfinished when the Buddha arrived.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, câu chuyện giữa chúng con còn đang dở dang như vậy, thì Đức Phật đã đến.”
Atha kho bhagavā āyasmantaṁ ānandaṁ āmantesi:
Then the Buddha said to Venerable Ānanda:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật nói với Tôn giả Ānanda:
“tasmātiha taṁ, ānanda, bhiyyoso mattāya paṭibhantu tathāgatassa acchariyā abbhutadhammā”ti.
“Well then, Ānanda, say some more about the incredible and amazing qualities of the Realized One.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này Ānanda, hãy nói lên nhiều hơn nữa những pháp hy hữu, vị tằng hữu của Như Lai.”
“Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
“Sir, I have heard and learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘sato sampajāno, ānanda, bodhisatto tusitaṁ kāyaṁ upapajjī’ti.
‘Mindful and aware, the being intent on awakening was reborn in the host of joyful gods.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, với chánh niệm tỉnh giác, Bồ-tát sinh vào chúng trời Đâu suất.’
Yampi, bhante, sato sampajāno bodhisatto tusitaṁ kāyaṁ upapajji idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc Bồ-tát với chánh niệm tỉnh giác sinh vào chúng trời Đâu suất, bạch Thế Tôn, con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘sato sampajāno, ānanda, bodhisatto tusite kāye aṭṭhāsī’ti.
‘Mindful and aware, the being intent on awakening remained in the host of joyful gods.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, với chánh niệm tỉnh giác, Bồ-tát an trú trong chúng trời Đâu suất.’
Yampi, bhante, sato sampajāno bodhisatto tusite kāye aṭṭhāsi idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc Bồ-tát với chánh niệm tỉnh giác an trú trong chúng trời Đâu suất, bạch Thế Tôn, con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yāvatāyukaṁ, ānanda, bodhisatto tusite kāye aṭṭhāsī’ti.
‘For the whole of that life, the being intent on awakening remained in the host of joyful gods.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, cho đến hết thọ mạng, Bồ-tát an trú trong chúng trời Đâu suất.’
Yampi, bhante, yāvatāyukaṁ bodhisatto tusite kāye aṭṭhāsi idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc Bồ-tát cho đến hết thọ mạng an trú trong chúng trời Đâu suất, bạch Thế Tôn, con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘sato sampajāno, ānanda, bodhisatto tusitā, kāyā cavitvā mātukucchiṁ okkamī’ti.
‘Mindful and aware, the being intent on awakening passed away from the host of joyful gods and was conceived in his mother’s womb.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, với chánh niệm tỉnh giác, Bồ-tát sau khi mạng chung từ chúng trời Đâu suất, nhập vào thai mẹ.’
Yampi, bhante, sato sampajāno bodhisatto tusitā kāyā cavitvā mātukucchiṁ okkami idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc Bồ-tát với chánh niệm tỉnh giác, sau khi mạng chung từ chúng trời Đâu suất, nhập vào thai mẹ, bạch Thế Tôn, con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yadā, ānanda, bodhisatto tusitā kāyā cavitvā mātukucchiṁ okkamati,
‘When the being intent on awakening passes away from the host of joyful gods, he is conceived in his mother’s womb.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, khi Bồ-tát sau khi mạng chung từ chúng trời Đâu suất nhập vào thai mẹ,
atha sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya appamāṇo uḷāro obhāso loke pātubhavati atikkammeva devānaṁ devānubhāvaṁ.
And then—in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—an immeasurable, magnificent light appears, surpassing the glory of the gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì trong thế giới với các vị trời, các vị Ma, các vị Phạm thiên, trong chúng sinh gồm các sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người, một hào quang vô lượng, vi diệu hiện ra, vượt xa oai lực của chư thiên.
Yāpi tā lokantarikā aghā asaṁvutā andhakārā andhakāratimisā, yatthapime candimasūriyā evaṁmahiddhikā evaṁmahānubhāvā ābhāya nānubhonti tatthapi appamāṇo uḷāro obhāso loke pātubhavati atikkammeva devānaṁ devānubhāvaṁ.
Even in the boundless gloom of interstellar space—so utterly dark that even the luminosity of the moon and the sun, so mighty and powerful, makes no impression—an immeasurable, magnificent light appears, surpassing the glory of the gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả những vực thẳm giữa các thế giới, u tối, mịt mù, những nơi mà đến ánh sáng của mặt trăng mặt trời — với đại thần thông, đại oai lực như vậy — cũng không chiếu tới được, tại những nơi ấy, một hào quang vô lượng, vi diệu lại hiện ra, vượt xa oai lực của chư thiên.
Yepi tattha sattā upapannā tepi tenobhāsena aññamaññaṁ sañjānanti—aññepi kira, bho, santi sattā idhūpapannāti.
And even the sentient beings reborn there recognize each other by that light: “So, it seems other sentient beings have been reborn here!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả những chúng sinh sinh tại nơi ấy, nhờ hào quang ấy, nhận biết lẫn nhau — cho rằng: hình như cũng có những chúng sinh khác nữa sinh tại nơi đây.
Ayañca dasasahassī lokadhātu saṅkampati sampakampati sampavedhati appamāṇo ca uḷāro obhāso loke pātubhavati atikkammeva devānaṁ devānubhāvan’ti.
And this ten-thousandfold galaxy shakes and rocks and trembles. And an immeasurable, magnificent light appears in the world, surpassing the glory of the gods.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và mười ngàn thế giới này rung động, chuyển động, rung chuyển mạnh; và một hào quang vô lượng, vi diệu hiện ra trong thế giới, vượt xa oai lực của chư thiên.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yadā, ānanda, bodhisatto mātukucchiṁ okkanto hoti, cattāro devaputtā catuddisaṁ ārakkhāya upagacchanti—mā naṁ bodhisattaṁ vā bodhisattamātaraṁ vā manusso vā amanusso vā koci vā viheṭhesī’ti.
‘When the being intent on awakening is conceived in his mother’s womb, four godlings approach to guard the four quarters, so that no human or non-human or anyone at all shall harm the being intent on awakening or his mother.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, khi Bồ-tát nhập vào thai mẹ, bốn vị thiên tử đến canh giữ bốn phương — để không ai, người hay phi nhân, có thể quấy nhiễu Bồ-tát hay mẹ của Bồ-tát.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yadā, ānanda, bodhisatto mātukucchiṁ okkanto hoti, pakatiyā sīlavatī bodhisattamātā hoti viratā pāṇātipātā viratā adinnādānā viratā kāmesumicchācārā viratā musāvādā viratā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā’ti.
‘When the being intent on awakening is conceived in his mother’s womb, she becomes naturally ethical. She refrains from killing living creatures, stealing, sexual misconduct, lying, and beer, wine, and liquor intoxicants.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, khi Bồ-tát nhập vào thai mẹ, bà mẹ Bồ-tát tự nhiên giữ giới: từ bỏ sát sinh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà dâm trong các dục, từ bỏ nói dối, từ bỏ các thứ rượu men, rượu nấu làm nhân của sự phóng dật.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yadā, ānanda, bodhisatto mātukucchiṁ okkanto hoti, na bodhisattamātu purisesu mānasaṁ uppajjati kāmaguṇūpasaṁhitaṁ, anatikkamanīyā ca bodhisattamātā hoti kenaci purisena rattacittenā’ti.
‘When the being intent on awakening is conceived in his mother’s womb, she no longer thinks of men in a sexual way, and she cannot be violated by a man of lustful intent.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, khi Bồ-tát nhập vào thai mẹ, tâm bà mẹ Bồ-tát không khởi tưởng nào liên hệ đến dục đối với các người đàn ông, và bà mẹ Bồ-tát không thể bị người đàn ông nào có tâm nhiễm dục xâm phạm.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yadā, ānanda, bodhisatto mātukucchiṁ okkanto hoti, lābhinī bodhisattamātā hoti pañcannaṁ kāmaguṇānaṁ. Sā pañcahi kāmaguṇehi samappitā samaṅgībhūtā paricāretī’ti.
‘When the being intent on awakening is conceived in his mother’s womb, she obtains the five kinds of sensual stimulation and amuses herself, supplied and provided with them.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, khi Bồ-tát nhập vào thai mẹ, bà mẹ Bồ-tát sở đắc năm đối tượng dục; được trang bị đầy đủ và trọn vẹn với năm đối tượng dục ấy, bà hưởng dụng.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yadā, ānanda, bodhisatto mātukucchiṁ okkanto hoti, na bodhisattamātu kocideva ābādho uppajjati; sukhinī bodhisattamātā hoti akilantakāyā; bodhisattañca bodhisattamātā tirokucchigataṁ passati sabbaṅgapaccaṅgaṁ ahīnindriyaṁ.
‘When the being intent on awakening is conceived in his mother’s womb, no afflictions beset her. She’s happy and free of bodily fatigue. And she sees the being intent on awakening in her womb, whole in his major and minor limbs, not deficient in any faculty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, khi Bồ-tát nhập vào thai mẹ, không có bệnh tật nào khởi lên nơi bà mẹ; bà mẹ Bồ-tát sống hạnh phúc, thân không mệt mỏi; và bà mẹ Bồ-tát thấy Bồ-tát trong bụng mình, đầy đủ mọi chi phần, không thiếu hư các căn.
Seyyathāpi, ānanda, maṇi veḷuriyo subho jātimā aṭṭhaṁso suparikammakato. Tatrāssa suttaṁ āvutaṁ nīlaṁ vā pītaṁ vā lohitaṁ vā odātaṁ vā paṇḍusuttaṁ vā.
Suppose there was a beryl gem that was naturally lustrous, eight-faceted, well-worked. And it was strung with a thread of blue, yellow, red, white, or golden brown.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, ví như viên ngọc lưu ly trong sáng, quý tộc tự nhiên, có tám mặt, được gia công tinh xảo, có sợi dây xâu xuyên qua — màu xanh, màu vàng, màu đỏ, màu trắng hay màu vàng nhạt.
Tamenaṁ cakkhumā puriso hatthe karitvā paccavekkheyya—ayaṁ kho maṇi veḷuriyo subho jātimā aṭṭhaṁso suparikammakato, tatridaṁ suttaṁ āvutaṁ nīlaṁ vā pītaṁ vā lohitaṁ vā odātaṁ vā paṇḍusuttaṁ vāti.
And a person with clear eyes were to take it in their hand and examine it: “This beryl gem is naturally lustrous, eight-faceted, well-worked. And it’s strung with a thread of blue, yellow, red, white, or golden brown.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có mắt đặt nó trên bàn tay và quán sát: đây là viên ngọc lưu ly trong sáng, quý tộc tự nhiên, có tám mặt, được gia công tinh xảo, có sợi dây xâu xuyên qua — màu xanh, màu vàng, màu đỏ, màu trắng hay màu vàng nhạt.
Evameva kho, ānanda, yadā bodhisatto mātukucchiṁ okkanto hoti, na bodhisattamātu kocideva ābādho uppajjati; sukhinī bodhisattamātā hoti akilantakāyā; bodhisattañca bodhisattamātā tirokucchigataṁ passati sabbaṅgapaccaṅgaṁ ahīnindriyan’ti.
In the same way, when the being intent on awakening is conceived in his mother’s womb, no afflictions beset her. She’s happy and free of bodily fatigue. And she sees the being intent on awakening in her womb, whole in his major and minor limbs, not deficient in any faculty.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này Ānanda, khi Bồ-tát nhập vào thai mẹ, không có bệnh tật nào khởi lên nơi bà mẹ; bà mẹ Bồ-tát sống hạnh phúc, thân không mệt mỏi; và bà mẹ Bồ-tát thấy Bồ-tát trong bụng mình, đầy đủ mọi chi phần, không thiếu hư các căn.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘sattāhajāte, ānanda, bodhisatte bodhisattamātā kālaṁ karoti, tusitaṁ kāyaṁ upapajjatī’ti.
‘Seven days after the being intent on awakening is born, his mother passes away and is reborn in the host of joyful gods.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, sau khi Bồ-tát sinh được bảy ngày, mẹ của Bồ-tát mạng chung và sinh vào chúng trời Đâu suất.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yathā kho panānanda, aññā itthikā nava vā dasa vā māse gabbhaṁ kucchinā pariharitvā vijāyanti, na hevaṁ bodhisattaṁ bodhisattamātā vijāyati. Daseva māsāni bodhisattaṁ bodhisattamātā kucchinā pariharitvā vijāyatī’ti.
‘Other women carry the infant in the womb for nine or ten months before giving birth. Not so the mother of the being intent on awakening. She gives birth after exactly ten months.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, trong khi những người đàn bà khác mang thai trong bụng chín hay mười tháng rồi mới sinh, thì mẹ Bồ-tát không sinh Bồ-tát như vậy; chính đúng mười tháng, mẹ Bồ-tát mang Bồ-tát trong bụng rồi mới sinh.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yathā kho panānanda, aññā itthikā nisinnā vā nipannā vā vijāyanti, na hevaṁ bodhisattaṁ bodhisattamātā vijāyati. Ṭhitāva bodhisattaṁ bodhisattamātā vijāyatī’ti.
‘Other women give birth while sitting or lying down. Not so the mother of the being intent on awakening. She only gives birth standing up.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, trong khi những người đàn bà khác ngồi hay nằm mà sinh con, thì mẹ Bồ-tát không sinh Bồ-tát như vậy; mẹ Bồ-tát đứng mà sinh Bồ-tát.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yadā, ānanda, bodhisatto mātukucchimhā nikkhamati, devā naṁ paṭhamaṁ paṭiggaṇhanti pacchā manussā’ti.
‘When the being intent on awakening emerges from his mother’s womb, gods receive him first, then humans.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, khi Bồ-tát ra khỏi thai mẹ, chư thiên đón nhận Ngài trước, loài người sau.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yadā, ānanda, bodhisatto mātukucchimhā nikkhamati, appattova bodhisatto pathaviṁ hoti, cattāro naṁ devaputtā paṭiggahetvā mātu purato ṭhapenti—attamanā, devi, hohi; mahesakkho te putto uppanno’ti.
‘When the being intent on awakening emerges from his mother’s womb, before he reaches the ground, four godlings receive him and place him before his mother, saying: “Rejoice, O Queen! An illustrious son is born to you.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, khi Bồ-tát ra khỏi thai mẹ, Bồ-tát chưa chạm đến đất, bốn vị thiên tử đón nhận và đặt Ngài trước mặt mẹ — hãy hoan hỷ, hoàng hậu! Một người con đại oai lực đã sinh ra cho hoàng hậu.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yadā, ānanda, bodhisatto mātukucchimhā nikkhamati, visadova nikkhamati amakkhito udena amakkhito semhena amakkhito ruhirena amakkhito kenaci asucinā suddho visado.
‘When the being intent on awakening emerges from his mother’s womb, he emerges already clean, unsoiled by waters, mucus, blood, or any other kind of impurity, pure and clean.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, khi Bồ-tát ra khỏi thai mẹ, Ngài ra trong trạng thái sạch sẽ, không bị nước ố, không bị đàm ố, không bị máu ố, không bị bất cứ vật ô uế nào bám vào, thuần tịnh, trong sáng.
Seyyathāpi, ānanda, maṇiratanaṁ kāsike vatthe nikkhittaṁ neva maṇiratanaṁ kāsikaṁ vatthaṁ makkheti nāpi kāsikaṁ vatthaṁ maṇiratanaṁ makkheti.
Suppose a jewel-treasure was placed on a cloth from Kāsi. The jewel would not soil the cloth, nor would the cloth soil the jewel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, ví như ngọc ma-ni báu đặt trên tấm vải Ba-la-nại: ngọc báu không làm bẩn tấm vải Ba-la-nại, tấm vải Ba-la-nại cũng không làm bẩn ngọc báu.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Ubhinnaṁ suddhattā.
Because of the cleanliness of them both.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì cả hai đều thanh tịnh.
Evameva kho, ānanda, yadā bodhisatto mātukucchimhā nikkhamati, visadova nikkhamati amakkhito udena amakkhito semhena amakkhito ruhirena amakkhito kenaci asucinā suddho visado’ti.
In the same way, when the being intent on awakening emerges from his mother’s womb, he emerges already clean, unsoiled by waters, mucus, blood, or any other kind of impurity, pure and clean.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này Ānanda, khi Bồ-tát ra khỏi thai mẹ, Ngài ra trong trạng thái sạch sẽ, không bị nước ố, không bị đàm ố, không bị máu ố, không bị bất cứ vật ô uế nào bám vào, thuần tịnh, trong sáng.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yadā, ānanda, bodhisatto mātukucchimhā nikkhamati, dve udakassa dhārā antalikkhā pātubhavanti—ekā sītassa, ekā uṇhassa; yena bodhisattassa udakakiccaṁ karonti mātu cā’ti.
‘When the being intent on awakening emerges from his mother’s womb, two showers of water appear from the sky, one cool, one warm, for bathing the being intent on awakening and his mother.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, khi Bồ-tát ra khỏi thai mẹ, hai dòng nước hiện ra từ hư không — một dòng mát, một dòng ấm — để làm việc tắm rửa cho Bồ-tát và cho mẹ.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘sampatijāto, ānanda, bodhisatto samehi pādehi pathaviyaṁ patiṭṭhahitvā uttarābhimukho sattapadavītihārena gacchati, setamhi chatte anudhāriyamāne, sabbā ca disā viloketi, āsabhiñca vācaṁ bhāsati—aggohamasmi lokassa, jeṭṭhohamasmi lokassa, seṭṭhohamasmi lokassa. Ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’ti.
‘As soon as he’s born, the being intent on awakening stands firm with his own feet on the ground. Facing north, he takes seven strides with a white parasol held above him, surveys all quarters, and makes this dramatic proclamation: “I am the foremost in the world! I am the eldest in the world! I am the first in the world! This is my last rebirth; now there’ll be no more future lives.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sinh ra rồi, này Ānanda, Bồ-tát đứng vững trên mặt đất bằng chính đôi chân mình, hướng mặt về phương Bắc, bước đi bảy bước, một lọng trắng che phía trên, nhìn khắp mọi phương, và lên tiếng như tiếng ngưu vương: Ta là bậc tối thượng của thế giới, Ta là bậc tối tôn của thế giới, Ta là bậc cao nhất của thế giới. Đây là lần sinh cuối cùng, nay không còn tái sinh nữa.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremi.
This too I remember as an incredible quality of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.
Sammukhā metaṁ, bhante, bhagavato sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ:
I have learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã nghe ngay trước mặt Đức Phật, đã thọ trì ngay trước mặt Đức Phật:
‘yadā, ānanda, bodhisatto mātukucchimhā nikkhamati, atha sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya appamāṇo uḷāro obhāso loke pātubhavati atikkammeva devānaṁ devānubhāvaṁ.
‘When the being intent on awakening emerges from his mother’s womb, then—in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—an immeasurable, magnificent light appears, surpassing the glory of the gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Ānanda, khi Bồ-tát ra khỏi thai mẹ, thì trong thế giới với các vị trời, các vị Ma, các vị Phạm thiên, trong chúng sinh gồm các sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người, một hào quang vô lượng, vi diệu hiện ra, vượt xa oai lực của chư thiên.
Yāpi tā lokantarikā aghā asaṁvutā andhakārā andhakāratimisā yatthapime candimasūriyā evaṁmahiddhikā evaṁmahānubhāvā ābhāya nānubhonti tatthapi appamāṇo uḷāro obhāso loke pātubhavati atikkammeva devānaṁ devānubhāvaṁ.
Even in the boundless gloom of interstellar space—so utterly dark that even the luminosity of the moon and the sun, so mighty and powerful, makes no impression—an immeasurable, magnificent light appears, surpassing the glory of the gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả những vực thẳm giữa các thế giới, u tối, mịt mù, những nơi mà đến ánh sáng của mặt trăng mặt trời — với đại thần thông, đại oai lực như vậy — cũng không chiếu tới được, tại những nơi ấy, một hào quang vô lượng, vi diệu lại hiện ra, vượt xa oai lực của chư thiên.
Yepi tattha sattā upapannā tepi tenobhāsena aññamaññaṁ sañjānanti—aññepi kira, bho, santi sattā idhūpapannāti.
And the sentient beings reborn there recognize each other by that light: “So, it seems other sentient beings have been reborn here!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả những chúng sinh sinh tại nơi ấy, nhờ hào quang ấy, nhận biết lẫn nhau — cho rằng: hình như cũng có những chúng sinh khác nữa sinh tại nơi đây.
Ayañca dasasahassī lokadhātu saṅkampati sampakampati sampavedhati, appamāṇo ca uḷāro obhāso loke pātubhavati atikkammeva devānaṁ devānubhāvan’ti.
And this ten-thousandfold galaxy shakes and rocks and trembles. And an immeasurable, magnificent light appears in the world, surpassing the glory of the gods.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và mười ngàn thế giới này rung động, chuyển động, rung chuyển mạnh; và một hào quang vô lượng, vi diệu hiện ra trong thế giới, vượt xa oai lực của chư thiên.’
Yampi, bhante …pe… idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremī”ti.
This too I remember as an incredible and amazing quality of the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ấy, bạch Thế Tôn, … con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.”
“Tasmātiha tvaṁ, ānanda, idampi tathāgatassa acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhārehi.
“Well then, Ānanda, you should also remember this as an incredible and amazing quality of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này Ānanda, hãy thọ trì cả việc này là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Như Lai.
Idhānanda, tathāgatassa viditā vedanā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti;
It’s that the Realized One knows feelings as they arise, as they remain, and as they go away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Ānanda, đối với Như Lai, các thọ được biết rõ khi khởi lên, được biết rõ khi hiện tiền, được biết rõ khi đi đến biến hoại;
viditā saññā uppajjanti …pe…
He knows perceptions as they arise, as they remain, and as they go away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các tưởng được biết rõ khi khởi lên …
viditā vitakkā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
He knows thoughts as they arise, as they remain, and as they go away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các tầm được biết rõ khi khởi lên, được biết rõ khi hiện tiền, được biết rõ khi đi đến biến hoại.
Idampi kho tvaṁ, ānanda, tathāgatassa acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhārehī”ti.
This too you should remember as an incredible and amazing quality of the Realized One.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, hãy thọ trì cả việc này là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Như Lai.”
“Yampi, bhante, bhagavato viditā vedanā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti;
“Sir, the Buddha knows feelings as they arise, as they remain, and as they go away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, các thọ khởi lên nơi Đức Phật được biết rõ, được biết rõ khi hiện tiền, được biết rõ khi đi đến biến hoại;
viditā saññā …
He knows perceptions as they arise, as they remain, and as they go away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các tưởng được biết rõ …
viditā vitakkā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
He knows thoughts as they arise, as they remain, and as they go away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các tầm khởi lên được biết rõ, được biết rõ khi hiện tiền, được biết rõ khi đi đến biến hoại.
Idampāhaṁ, bhante, bhagavato acchariyaṁ abbhutadhammaṁ dhāremī”ti.
This too I remember as an incredible and amazing quality of the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con thọ trì việc này, bạch Thế Tôn, là một pháp hy hữu, một pháp vị tằng hữu của Đức Phật.”
Idamavoca āyasmā ānando.
That is what Venerable Ānanda said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda đã nói như vậy.
Samanuñño satthā ahosi;
and the Teacher concurred.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và bậc Đạo sư chấp nhận.
attamanā ca te bhikkhū āyasmato ānandassa bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, those mendicants approved what Venerable Ānanda said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo ấy hoan hỷ, tán đồng lời Tôn giả Ānanda nói.
Acchariyaabbhutasuttaṁ niṭṭhitaṁ tatiyaṁ.
Incredible and Amazing is finished—the third.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Hy Hữu Vị Tằng Hữu Pháp, bài thứ ba, kết thúc.