Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn47.25:0.1
Saṁyutta Nikāya 47.25
Linked Discourses 47.25
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 47.25
sn47.25:0.2
3. Sīlaṭṭhitivagga
3. Ethics and Duration
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Giới Và Trú
sn47.25:0.3
Aññatarabrāhmaṇasutta
A Certain Brahmin
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Một Bà-la-môn
sn47.25:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
sn47.25:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ một bà-la-môn đi đến chỗ Thế Tôn;
sn47.25:1.3
Atha kho aññataro brāhmaṇo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Then a certain brahmin went up to the Buddha, and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi đến, cùng Thế Tôn chào hỏi thăm hỏi.
sn47.25:1.4
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so brāhmaṇo bhagavantaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi trao đổi những lời chào hỏi thăm hỏi thân thiện, ông ta ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, vị bà-la-môn ấy thưa với Thế Tôn:
sn47.25:1.5
“ko nu kho, bho gotama, hetu, ko paccayo yena tathāgate parinibbute saddhammo na ciraṭṭhitiko hoti?
“What is the cause, worthy Gotama, what is the reason why the true teaching does not last long after the final quenching of the Realized One?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, do nhân gì, do duyên gì mà sau khi Như Lai nhập diệt, diệu pháp không tồn tại lâu dài?
sn47.25:1.6
Ko pana, bho gotama, hetu, ko paccayo yena tathāgate parinibbute saddhammo ciraṭṭhitiko hotī”ti?
And what is the cause, what is the reason why the true teaching does last long after the final quenching of the Realized One?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại do nhân gì, thưa Tôn giả Gotama, do duyên gì mà sau khi Như Lai nhập diệt, diệu pháp tồn tại lâu dài?”
sn47.25:2.1
“Catunnaṁ kho, brāhmaṇa, satipaṭṭhānānaṁ abhāvitattā abahulīkatattā tathāgate parinibbute saddhammo na ciraṭṭhitiko hoti.
“Brahmin, it’s because of not developing and cultivating the four kinds of mindfulness meditation that the true teaching doesn’t last long after the final quenching of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bà-la-môn, do không tu tập, không làm cho sung mãn bốn niệm xứ mà sau khi Như Lai nhập diệt, diệu pháp không tồn tại lâu dài.
sn47.25:2.2
Catunnañca kho, brāhmaṇa, satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgate parinibbute saddhammo ciraṭṭhitiko hoti.
It’s because of developing and cultivating the four kinds of mindfulness meditation that the true teaching does last long after the final quenching of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này bà-la-môn, do tu tập, do làm cho sung mãn bốn niệm xứ mà sau khi Như Lai nhập diệt, diệu pháp tồn tại lâu dài.
sn47.25:3.1
Katamesaṁ catunnaṁ?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn niệm xứ nào?
sn47.25:3.2
Idha, brāhmaṇa, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này bà-la-môn, tỳ-kheo sống quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời;
sn47.25:3.3
vedanāsu …pe…
They meditate observing an aspect of feelings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán thọ trên các thọ …
sn47.25:3.4
citte …pe…
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán tâm trên tâm …
sn47.25:3.5
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
sn47.25:3.6
Imesaṁ kho, brāhmaṇa, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ abhāvitattā abahulīkatattā tathāgate parinibbute saddhammo na ciraṭṭhitiko hoti.
It’s because of not developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation that the true teaching doesn’t last long after the final quenching of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bà-la-môn, do không tu tập, không làm cho sung mãn bốn niệm xứ này mà sau khi Như Lai nhập diệt, diệu pháp không tồn tại lâu dài.
sn47.25:3.7
Imesañca kho, brāhmaṇa, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgate parinibbute saddhammo ciraṭṭhitiko hotī”ti.
It’s because of developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation that the true teaching does last long after the final quenching of the Realized One.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này bà-la-môn, do tu tập, do làm cho sung mãn bốn niệm xứ này mà sau khi Như Lai nhập diệt, diệu pháp tồn tại lâu dài”.
sn47.25:4.1
Evaṁ vutte, so brāhmaṇo bhagavantaṁ etadavoca:
When he said this, the brahmin said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói như vậy, vị bà-la-môn ấy thưa với Thế Tôn:
sn47.25:4.2
“abhikkantaṁ, bho gotama …pe…
“Excellent, worthy Gotama! Excellent! …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật tuyệt vời thay, thưa Tôn giả Gotama! Thật tuyệt vời thay! …
sn47.25:4.3
upāsakaṁ maṁ bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
From this day forth, may the worthy Gotama remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Tôn giả Gotama nhận con làm cư sĩ, từ nay cho đến trọn đời quy y”.
sn47.25:4.4
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài thứ năm.