Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
23/23 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
17/23 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
23/23 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn48.8:0.1
Saṁyutta Nikāya 48.8
Linked Discourses 48.8
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 48.8
sn48.8:0.2
1. Suddhikavagga
1. Plain Version
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Thanh Tịnh
sn48.8:0.3
Daṭṭhabbasutta
Should Be Seen
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Điều Cần Thấy
sn48.8:1.1
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
“Mendicants, there are these five faculties.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có năm căn này.
sn48.8:1.2
Katamāni pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là năm nào?
sn48.8:1.3
Saddhindriyaṁ …pe… paññindriyaṁ.
The faculties of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tín căn … tuệ căn.
sn48.8:1.4
Kattha ca, bhikkhave, saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
And where should the faculty of faith be seen?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, tín căn cần được thấy ở đâu?
sn48.8:1.5
Catūsu sotāpattiyaṅgesu—
In the four factors of stream-entry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong bốn chi phần của nhập lưu—
sn48.8:1.6
ettha saddhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đó cần được thấy tín căn.
sn48.8:1.7
Kattha ca, bhikkhave, vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
And where should the faculty of energy be seen?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, tấn căn cần được thấy ở đâu?
sn48.8:1.8
Catūsu sammappadhānesu—
In the four right efforts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong bốn chánh cần—
sn48.8:1.9
ettha vīriyindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đó cần được thấy tấn căn.
sn48.8:1.10
Kattha ca, bhikkhave, satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
And where should the faculty of mindfulness be seen?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, niệm căn cần được thấy ở đâu?
sn48.8:1.11
Catūsu satipaṭṭhānesu—
In the four kinds of mindfulness meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong bốn niệm xứ—
sn48.8:1.12
ettha satindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đó cần được thấy niệm căn.
sn48.8:1.13
Kattha ca, bhikkhave, samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
And where should the faculty of immersion be seen?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, định căn cần được thấy ở đâu?
sn48.8:1.14
Catūsu jhānesu—
In the four absorptions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong bốn thiền—
sn48.8:1.15
ettha samādhindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đó cần được thấy định căn.
sn48.8:1.16
Kattha ca, bhikkhave, paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ?
And where should the faculty of wisdom be seen?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, tuệ căn cần được thấy ở đâu?
sn48.8:1.17
Catūsu ariyasaccesu—
In the four noble truths.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong bốn Thánh đế—
sn48.8:1.18
ettha paññindriyaṁ daṭṭhabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đó cần được thấy tuệ căn.
sn48.8:1.19
Imāni kho, bhikkhave, pañcindriyānī”ti.
These are the five faculties.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây là năm căn này”ti.
sn48.8:1.20
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.