← Kinh Tăng Chi Bộ

AN4.78 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Sự Bố Thí

8. Apaṇṇakavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a1e9190e-84e2-4e79-bf7d-ce09e15a1696 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 271c365e6298a8c1234074ead886ae3ed64212276c93cde765000daee0aa42c4

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 52559b8a-2819-42b1-b5fb-379d0a47b11f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 271c365e6298a8c1234074ead886ae3ed64212276c93cde765000daee0aa42c4

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC consulted via repo formulas; leak-scan for non-Latin chars passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

23/23 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

22/23 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

23/23 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 4.78
Numbered Discourses 4.78
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 4.78
8. Apaṇṇakavagga
8. Sure Bet
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Phẩm Không May Rủi
Dakkhiṇasutta
A Religious Donation
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sự Bố Thí
“Catasso imā, bhikkhave, dakkhiṇā visuddhiyo.
“Mendicants, there are these four ways of purifying a religious donation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có bốn sự thanh tịnh của sự bố thí này.
Katamā catasso?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
Atthi, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato;
There’s a religious donation that’s purified by the giver, not the recipient.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có sự bố thí, này các tỳ-kheo, được thanh tịnh bởi người cúng dường chứ không bởi người nhận;
atthi, bhikkhave, dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati, no dāyakato;
There’s a religious donation that’s purified by the recipient, not the giver.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có sự bố thí, này các tỳ-kheo, được thanh tịnh bởi người nhận chứ không bởi người cúng dường;
atthi, bhikkhave, dakkhiṇā neva dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato;
There’s a religious donation that’s purified by neither the giver nor the recipient.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có sự bố thí, này các tỳ-kheo, không được thanh tịnh bởi người cúng dường và cũng không bởi người nhận;
atthi, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato ceva visujjhati paṭiggāhakato ca.
There’s a religious donation that’s purified by both the giver and the recipient.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có sự bố thí, này các tỳ-kheo, được thanh tịnh bởi cả người cúng dường lẫn người nhận.
Kathañca, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato?
And how is a religious donation purified by the giver, not the recipient?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, sự bố thí được thanh tịnh bởi người cúng dường chứ không bởi người nhận?
Idha, bhikkhave, dāyako hoti sīlavā kalyāṇadhammo; paṭiggāhakā honti dussīlā pāpadhammā.
It’s when the giver is ethical, of good character, but the recipient is unethical, of bad character.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, người cúng dường có giới, là người có pháp thiện; nhưng người nhận không có giới, là người làm điều ác.
Evaṁ kho, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato.
That’s how a religious donation is purified by the giver, not the recipient.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, sự bố thí được thanh tịnh bởi người cúng dường chứ không bởi người nhận.
Kathañca, bhikkhave, dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati, no dāyakato?
And how is a religious donation purified by the recipient, not the giver?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, sự bố thí được thanh tịnh bởi người nhận chứ không bởi người cúng dường?
Idha, bhikkhave, dāyako hoti dussīlo pāpadhammo; paṭiggāhakā honti sīlavanto kalyāṇadhammā.
It’s when the giver is unethical, of bad character, but the recipient is ethical, of good character.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, người cúng dường không có giới, là kẻ làm điều ác; nhưng người nhận có giới, là người có pháp thiện.
Evaṁ kho, bhikkhave, dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati, no dāyakato.
That’s how a religious donation is purified by the recipient, not the giver.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, sự bố thí được thanh tịnh bởi người nhận chứ không bởi người cúng dường.
Kathañca, bhikkhave, dakkhiṇā neva dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato?
And how is a religious donation purified by neither the giver nor the recipient?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, sự bố thí không được thanh tịnh bởi người cúng dường và cũng không bởi người nhận?
Idha, bhikkhave, dāyako hoti dussīlo pāpadhammo; paṭiggāhakāpi honti dussīlā pāpadhammā.
It’s when both the giver and the recipient are unethical, of bad character.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, người cúng dường không có giới, là kẻ làm điều ác; và người nhận cũng không có giới, là những kẻ làm điều ác.
Evaṁ kho, bhikkhave, dakkhiṇā neva dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato.
That’s how a religious donation is purified by neither the giver nor the recipient.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, sự bố thí không được thanh tịnh bởi người cúng dường và cũng không bởi người nhận.
Kathañca, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato ceva visujjhati paṭiggāhakato ca?
And how is a religious donation purified by both the giver and the recipient?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, sự bố thí được thanh tịnh bởi cả người cúng dường lẫn người nhận?
Idha, bhikkhave, dāyako hoti sīlavā kalyāṇadhammo; paṭiggāhakāpi honti sīlavanto kalyāṇadhammā.
It’s when both the giver and the recipient are ethical, of good character.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, người cúng dường có giới, là người có pháp thiện; và người nhận cũng có giới, là những người có pháp thiện.
Evaṁ kho, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato ceva visujjhati paṭiggāhakato ca.
That’s how a religious donation is purified by both the giver and the recipient.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, sự bố thí được thanh tịnh bởi cả người cúng dường lẫn người nhận.
Imā kho, bhikkhave, catasso dakkhiṇā visuddhiyo”ti.
These are the four ways of purifying a religious donation.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là bốn sự thanh tịnh của sự bố thí.”
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.