← Kinh Trung Bộ

MN79 · Majjhima Nikāya

Tiểu Kinh Sakuludāyi

Cūḷasakuludāyisutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tiểu Kinh Sakuludāyi kể khi Đức Phật ở Rājagaha, tại vườn Bambu. Còn quá sớm để khất thực, Ngài đến tu viện ở Khu Vườn Chim Công gặp du sĩ Sakuludāyī cùng hội chúng đang bàn chuyện thế tục. Sakuludāyī mời Ngài ngồi; cả hội chúng mong nghe Ngài giảng.

Sakuludāyī kể thuở xưa có bậc tự xưng biết tất cả, khi được hỏi về quá khứ thì né tránh và tỏ phẫn nộ: Nigaṇṭha Nāṭaputta. Đức Phật nói ai nhớ được quá khứ thì hỏi được về quá khứ, ai có thiên nhãn thấy chết tái sinh thì hỏi được về tương lai, rồi thuyết: cái này hiện hữu thì cái này hiện khởi; không hiện hữu thì không hiện khởi. Udāyī nói công thức ấy càng không rõ, và nêu giáo nghĩa đạo sư: đây là quang sắc tối thượng.

Khi được hỏi quang sắc tối thượng là gì, Udāyī chỉ lặp vòng định nghĩa; ông nói đó là quang sắc của thân vô bệnh sau khi chết, ví như ngọc lưu ly. Ngài so sánh: ngọc lưu ly thua đom đóm, đom đóm thua đèn dầu, đèn thua đống lửa, lửa thua sao mai, sao mai thua trăng rằm, trăng thua mặt trời; hơn thế Ngài còn biết chư thiên mà ánh sáng ấy không chiếu tới, nhưng không nói quang sắc tối thượng. Udāyī thốt lên Đức Phật đã cắt đứt câu chuyện: giáo nghĩa đạo sư trống rỗng khi bị vấn nạn.

Về thế giới nhất hướng lạc, Udāyī nêu đạo lộ đạo sư mình: từ bỏ sát sinh, lấy của không cho, tà hạnh trong dục, nói dối, sống khổ hạnh. Phật vấn nạn: khi làm những điều ấy, tự ngã có cả lạc và khổ; nương đạo trình lẫn lộn lạc khổ làm sao chứng ngộ thế giới ấy. Udāyī thua lần nữa, rồi hỏi lại; Phật nêu sơ, nhị, tam thiền làm đạo lộ. Udāyī nói đến mức ấy đã chứng ngộ rồi; Phật nói chưa, đó chỉ là đạo lộ; đến tứ thiền, cùng ở với chư thiên thế giới ấy mới là chứng ngộ.

Udāyī hỏi vì chứng ngộ ấy tỳ-kheo sống phạm hạnh với Phật chăng; Phật đáp có những Pháp cao hơn thù thắng hơn: từ bỏ năm triền cái, chứng bốn thiền, nhớ lại quá khứ, thấy chết tái sinh theo nghiệp, và do lậu hoặc đoạn tận mà tâm giải thoát khỏi dục, hữu, vô minh lậu. Udāyī tán thán, xin quy y và xuất gia, nhưng hội chúng ngăn vì ngài đã là đạo sư. Bài kinh làm lộ những giáo nghĩa vòng vo, không minh chứng được, đối lập với đạo lộ hợp lý mà Đức Phật nêu.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 454 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 421e3a2b-af92-4278-9999-377fb8b7d615 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 35cf2dd5d69583388d113d0ec04247be77d7a5388e34ab4ac7915c029797cf99

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 454 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 04c82138-b74e-473f-ac01-e40eac32e5fc · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 35cf2dd5d69583388d113d0ec04247be77d7a5388e34ab4ac7915c029797cf99

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 200 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6883b14d-8b67-4a31-a1e9-c6e57c918f7d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e794c73c1d88747a2877e5a9700dfea9270d4c3d00fbeb2aa8cd7516f201e6e4

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 200 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1e73c2ce-9dc2-4f3e-bd6d-e31402623ab5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e794c73c1d88747a2877e5a9700dfea9270d4c3d00fbeb2aa8cd7516f201e6e4

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

200/200 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

196/200 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

200/200 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 79
Middle Discourses 79
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 79
Cūḷasakuludāyisutta
The Shorter Discourse With Sakuludāyī
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu Kinh Sakuludāyi
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Rājagaha, tại vườn Bambu, chỗ nuôi dưỡng các con sóc.
Tena kho pana samayena sakuludāyī paribbājako moranivāpe paribbājakārāme paṭivasati mahatiyā paribbājakaparisāya saddhiṁ.
Now at that time the wanderer Sakuludāyī was residing together with a large assembly of wanderers in their monastery in the peacocks’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, du sĩ Sakuludāyī đang trú tại tu viện du sĩ ở Khu Vườn Chim Công cùng hội chúng du sĩ đông đảo.
Atha kho bhagavā pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya rājagahaṁ piṇḍāya pāvisi.
Then the Buddha robed up in the morning and, taking his bowl and robe, entered Rājagaha for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật vào buổi sáng đắp y, cầm bát và y, vào Rājagaha khất thực.
Atha kho bhagavato etadahosi:
Then it occurred to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Đức Phật nghĩ:
“atippago kho tāva rājagahe piṇḍāya carituṁ.
“It’s too early to wander for alms in Rājagaha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bây giờ còn quá sớm để đi khất thực ở Rājagaha.
Yannūnāhaṁ yena moranivāpo paribbājakārāmo yena sakuludāyī paribbājako tenupasaṅkameyyan”ti.
Why don’t I visit the wanderer Sakuludāyī at the monastery for the wanderers in the peacocks’ feeding ground?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta hãy đến tu viện du sĩ ở Khu Vườn Chim Công để gặp du sĩ Sakuludāyī.”
Atha kho bhagavā yena moranivāpo paribbājakārāmo tenupasaṅkami.
Then the Buddha went to the monastery for the wanderers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật đi đến tu viện du sĩ ở Khu Vườn Chim Công.
Tena kho pana samayena sakuludāyī paribbājako mahatiyā paribbājakaparisāya saddhiṁ nisinno hoti unnādiniyā uccāsaddamahāsaddāya anekavihitaṁ tiracchānakathaṁ kathentiyā, seyyathidaṁ—
Now at that time, Sakuludāyī was sitting together with a large assembly of wanderers making an uproar, a colossal racket. They engaged in all kinds of low talk, such as
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, du sĩ Sakuludāyī đang ngồi cùng hội chúng du sĩ đông đảo, ồn ào, cao tiếng, lớn tiếng, bàn luận nhiều chuyện tầm phào, như:
rājakathaṁ corakathaṁ mahāmattakathaṁ senākathaṁ bhayakathaṁ yuddhakathaṁ annakathaṁ pānakathaṁ vatthakathaṁ sayanakathaṁ mālākathaṁ gandhakathaṁ ñātikathaṁ yānakathaṁ gāmakathaṁ nigamakathaṁ nagarakathaṁ janapadakathaṁ itthikathaṁ sūrakathaṁ visikhākathaṁ kumbhaṭṭhānakathaṁ pubbapetakathaṁ nānattakathaṁ lokakkhāyikaṁ samuddakkhāyikaṁ itibhavābhavakathaṁ iti vā.
talk about kings, bandits, and chief ministers; talk about armies, threats, and wars; talk about food, drink, clothes, and beds; talk about garlands and fragrances; talk about family, vehicles, villages, towns, cities, and countries; talk about women and heroes; talk at the street market and the place for water pots; talk about the departed; motley talk; tales of land and sea; and talk about being reborn in this or that place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chuyện vua, chuyện trộm cướp, chuyện đại thần, chuyện quân đội, chuyện sợ hãi, chuyện chiến tranh, chuyện ăn, chuyện uống, chuyện vải, chuyện giường, chuyện tràng hoa, chuyện hương, chuyện bà con, chuyện xe, chuyện làng, chuyện thị trấn, chuyện thành phố, chuyện quốc gia, chuyện đàn bà, chuyện anh hùng, chuyện đường phố, chuyện bến nước, chuyện người đã mất, chuyện linh tinh, chuyện thế giới, chuyện biển cả, chuyện có và không có đời sau, và các chuyện như thế.
Addasā kho sakuludāyī paribbājako bhagavantaṁ dūratova āgacchantaṁ.
Sakuludāyī saw the Buddha coming off in the distance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Du sĩ Sakuludāyī thấy Đức Phật từ xa đi đến.
Disvāna sakaṁ parisaṁ saṇṭhāpesi:
and hushed his own assembly,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, ông bảo hội chúng của mình:
“appasaddā bhonto hontu, mā bhonto saddamakattha.
“Be quiet, good fellows, don’t make a sound.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các bạn ơi, xin hãy im lặng, chớ làm tiếng động.
Ayaṁ samaṇo gotamo āgacchati;
Here comes the ascetic Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama đang đến;
appasaddakāmo kho pana so āyasmā appasaddassa vaṇṇavādī.
The venerable likes quiet and praises quiet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả ấy thích sự im lặng và tán thán sự im lặng.
Appeva nāma appasaddaṁ parisaṁ viditvā upasaṅkamitabbaṁ maññeyyā”ti.
Hopefully if he sees that our assembly is quiet he’ll see fit to approach.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết đâu ngài thấy hội chúng im lặng của ta rồi cho rằng nên đến gần.”
Atha kho te paribbājakā tuṇhī ahesuṁ.
Then those wanderers fell silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy, các du sĩ ấy im lặng.
Atha kho bhagavā yena sakuludāyī paribbājako tenupasaṅkami.
Then the Buddha approached Sakuludāyī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật đi đến nơi du sĩ Sakuludāyī.
Atha kho sakuludāyī paribbājako bhagavantaṁ etadavoca:
who said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, du sĩ Sakuludāyī nói với Đức Phật:
“etu kho, bhante, bhagavā.
“Let the Blessed One come, sir!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Mời Đức Phật đến, bạch Thế Tôn.
Svāgataṁ, bhante, bhagavato.
Welcome to the Blessed One, sir!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chào mừng Đức Phật đến, bạch Thế Tôn.
Cirassaṁ kho, bhante, bhagavā imaṁ pariyāyamakāsi yadidaṁ idhāgamanāya.
It’s been a long time since you took the opportunity to come here.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã lâu lắm rồi, bạch Thế Tôn, Đức Phật mới chọn cách đến đây.
Nisīdatu, bhante, bhagavā;
Please, sir, sit down, this seat is ready.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mời Đức Phật ngồi, bạch Thế Tôn;
idamāsanaṁ paññattan”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỗ ngồi đã được sửa soạn.”
Nisīdi bhagavā paññatte āsane.
The Buddha sat down on the seat spread out,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật ngồi xuống chỗ đã được sửa soạn.
Sakuludāyīpi kho paribbājako aññataraṁ nīcaṁ āsanaṁ gahetvā ekamantaṁ nisīdi.
while Sakuludāyī took a low seat and sat to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Du sĩ Sakuludāyī cũng nhận một chỗ ngồi thấp rồi ngồi xuống một bên.
Ekamantaṁ nisinnaṁ kho sakuludāyiṁ paribbājakaṁ bhagavā etadavoca:
The Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói với du sĩ Sakuludāyī đang ngồi một bên:
“kāya nuttha, udāyi, etarahi kathāya sannisinnā, kā ca pana vo antarākathā vippakatā”ti?
“Udāyī, what were you sitting talking about just now? What conversation was left unfinished?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Udāyī, các ông đang ngồi đàm luận chuyện gì lúc này? Cuộc đàm luận dở dang nào của các ông bị bỏ ngang vậy?”
“Tiṭṭhatesā, bhante, kathā yāya mayaṁ etarahi kathāya sannisinnā.
“Sir, leave aside what we were sitting talking about just now.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Câu chuyện mà chúng con đang ngồi đàm luận lúc này, bạch Thế Tôn, xin để đó.
Nesā, bhante, kathā bhagavato dullabhā bhavissati pacchāpi savanāya.
It won’t be hard for you to hear about that later.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chuyện ấy, bạch Thế Tôn, sau này Đức Phật cũng không khó để nghe.
Yadāhaṁ, bhante, imaṁ parisaṁ anupasaṅkanto homi athāyaṁ parisā anekavihitaṁ tiracchānakathaṁ kathentī nisinnā hoti;
When I don’t come to the assembly, they sit and engage in all kinds of low talk.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi con không đến hội chúng này, bạch Thế Tôn, hội chúng ấy ngồi bàn luận nhiều chuyện tầm phào;
yadā ca kho ahaṁ, bhante, imaṁ parisaṁ upasaṅkanto homi athāyaṁ parisā mamaññeva mukhaṁ ullokentī nisinnā hoti:
But when I have come to the assembly, they sit gazing up at my face alone, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng khi con đến hội chúng này, bạch Thế Tôn, hội chúng ấy ngồi nhìn lên đúng mặt con và nghĩ:
‘yaṁ no samaṇo udāyī dhammaṁ bhāsissati taṁ sossāmā’ti;
‘Whatever the ascetic Udāyī teaches, we shall listen to it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Điều gì sa-môn Udāyī sắp thuyết Pháp, chúng ta sẽ nghe điều ấy.’;
yadā pana, bhante, bhagavā imaṁ parisaṁ upasaṅkanto hoti athāhañceva ayañca parisā bhagavato mukhaṁ ullokentā nisinnā homa:
But when the Buddha has come to the assembly, both myself and the assembly sit gazing up at your face, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng khi Đức Phật đến hội chúng này, bạch Thế Tôn, cả con lẫn hội chúng này đều ngồi nhìn lên mặt Đức Phật và nghĩ:
‘yaṁ no bhagavā dhammaṁ bhāsissati taṁ sossāmā’”ti.
‘Whatever the Buddha teaches, we shall listen to it.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Điều gì Đức Phật sắp thuyết Pháp, chúng ta sẽ nghe điều ấy.’”
“Tenahudāyi, taṁyevettha paṭibhātu yathā maṁ paṭibhāseyyā”ti.
“Well then, Udāyī, suggest something for me to talk about.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy này Udāyī, hãy nêu ra ở đây một vấn đề để Ta nói chuyện.”
“Purimāni, bhante, divasāni purimatarāni sabbaññū sabbadassāvī aparisesaṁ ñāṇadassanaṁ paṭijānamāno ‘carato ca me tiṭṭhato ca suttassa ca jāgarassa ca satataṁ samitaṁ ñāṇadassanaṁ paccupaṭṭhitan’ti.
“Sir, a few days ago someone was claiming to be all-knowing and all-seeing, to know and see everything without exception, thus: ‘Knowledge and vision are constantly and continually present to me, while walking, standing, sleeping, and waking.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thuở xưa, bạch Thế Tôn, vào những ngày trước nữa, có bậc tự xưng biết tất cả, thấy tất cả, tự nhận tri kiến không còn dư sót: ‘Khi ta đi, khi ta đứng, khi ngủ, khi thức, tri kiến luôn luôn hiện tiền.’
So mayā pubbantaṁ ārabbha pañhaṁ puṭṭho samāno aññenaññaṁ paṭicari, bahiddhā kathaṁ apanāmesi, kopañca dosañca appaccayañca pātvākāsi.
When I asked them a question about the first beginning, they dodged the issue, distracted the discussion with irrelevant points, and displayed annoyance, hate, and bitterness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được con hỏi về quá khứ, vị ấy né tránh bằng cách khác, đưa câu chuyện ra ngoài đề, và tỏ lộ phẫn nộ, giận dữ và bất mãn.
Tassa mayhaṁ, bhante, bhagavantaṁyeva ārabbha sati udapādi:
That reminded me of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy, bạch Thế Tôn, con khởi lên niệm hướng về Đức Phật:
‘aho nūna bhagavā, aho nūna sugato. Yo imesaṁ dhammānaṁ sukusalo’”ti.
‘Surely it must be the Blessed One, the Holy One who is so skilled in such matters.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chắc chắn đây là Đức Phật, chắc chắn đây là bậc Thiện Thệ, là bậc khéo sức trong những pháp này.’”
“Ko pana so, udāyi, sabbaññū sabbadassāvī aparisesaṁ ñāṇadassanaṁ paṭijānamāno ‘carato ca me tiṭṭhato ca suttassa ca jāgarassa ca satataṁ samitaṁ ñāṇadassanaṁ paccupaṭṭhitan’ti, yo tayā pubbantaṁ ārabbha pañhaṁ puṭṭho samāno aññenaññaṁ paṭicari, bahiddhā kathaṁ apanāmesi kopañca dosañca appaccayañca pātvākāsī”ti?
“But Udāyī, who was it that made such a claim and behaved in such a way?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy bậc biết tất cả, thấy tất cả, tự nhận tri kiến không còn dư sót — ‘Khi ta đi, khi ta đứng, khi ngủ, khi thức, tri kiến luôn luôn hiện tiền’ — khi được ông hỏi về quá khứ mà né tránh bằng cách khác, đưa câu chuyện ra ngoài đề, tỏ lộ phẫn nộ, giận dữ và bất mãn — vị ấy là ai, này Udāyī?”
“Nigaṇṭho, bhante, nāṭaputto”ti.
“It was the Jain ascetic of the Ñātika clan, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Là Nigaṇṭha Nāṭaputta, bạch Thế Tôn.”
“Yo kho, udāyi, anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussareyya, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussareyya, so vā maṁ pubbantaṁ ārabbha pañhaṁ puccheyya, taṁ vāhaṁ pubbantaṁ ārabbha pañhaṁ puccheyyaṁ;
“Udāyī, someone who can recollect their many kinds of past lives, with features and details, might ask me a question about the first beginning, or I might ask them a question about the first beginning.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ai có thể nhớ lại nhiều loại đời sống quá khứ, như: một đời, hai đời … với đầy đặc tả và chi tiết như vậy, người ấy có thể hỏi Ta câu hỏi về quá khứ, hoặc Ta có thể hỏi người ấy câu hỏi về quá khứ;
so vā me pubbantaṁ ārabbha pañhassa veyyākaraṇena cittaṁ ārādheyya, tassa vāhaṁ pubbantaṁ ārabbha pañhassa veyyākaraṇena cittaṁ ārādheyyaṁ.
And they might satisfy me with their answer, or I might satisfy them with my answer.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc người ấy làm tâm Ta đạt được nhờ lời giải đáp về quá khứ, hoặc Ta làm tâm người ấy đạt được nhờ lời giải đáp về quá khứ.
Yo kho, udāyi, dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passeyya cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajāneyya, so vā maṁ aparantaṁ ārabbha pañhaṁ puccheyya, taṁ vāhaṁ aparantaṁ ārabbha pañhaṁ puccheyyaṁ;
Someone who, with clairvoyance that is purified and superhuman, understands how sentient beings pass on according to their deeds might ask me a question about the final end, or I might ask them a question about the final end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai có thể với thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, thấy các chúng sinh chết đi và tái sinh — thấp kém và cao quý, đẹp và xấu, ở cảnh giới tốt và cảnh giới xấu — và hiểu các chúng sinh tùy theo nghiệp của mình, người ấy có thể hỏi Ta câu hỏi về tương lai, hoặc Ta có thể hỏi người ấy câu hỏi về tương lai;
so vā me aparantaṁ ārabbha pañhassa veyyākaraṇena cittaṁ ārādheyya, tassa vāhaṁ aparantaṁ ārabbha pañhassa veyyākaraṇena cittaṁ ārādheyyaṁ.
And they might satisfy me with their answer, or I might satisfy them with my answer.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc người ấy làm tâm Ta đạt được nhờ lời giải đáp về tương lai, hoặc Ta làm tâm người ấy đạt được nhờ lời giải đáp về tương lai.
Api ca, udāyi, tiṭṭhatu pubbanto, tiṭṭhatu aparanto.
Nevertheless, Udāyī, leave aside the first beginning and the final end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thôi, này Udāyī, hãy dừng lại ở quá khứ, hãy dừng lại ở tương lai!
Dhammaṁ te desessāmi—
I shall teach you the Dhamma:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ thuyết Pháp cho ông —
imasmiṁ sati idaṁ hoti, imassuppādā idaṁ uppajjati;
‘When this exists, this comes to be; due to the arising of this, this arises.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này hiện hữu thì cái này hiện khởi; từ sự sinh khởi của cái này, cái này sinh khởi;
imasmiṁ asati idaṁ na hoti, imassa nirodhā idaṁ nirujjhatī”ti.
When this doesn’t exist, that is not; due to the cessation of this, that ceases.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này không hiện hữu thì cái này không hiện khởi; từ sự chấm dứt của cái này, cái này chấm dứt.”
“Ahañhi, bhante, yāvatakampi me iminā attabhāvena paccanubhūtaṁ tampi nappahomi sākāraṁ sauddesaṁ anussarituṁ,
“Well sir, I can’t even recall with features and details what I’ve undergone in this incarnation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, những gì con đã trải qua với thân xác này, con còn không thể nhớ lại với đầy đặc tả và chi tiết,
kuto panāhaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarissāmi, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarissāmi, seyyathāpi bhagavā?
How should I possibly recollect my many kinds of past lives with features and details, like the Buddha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
huống chi con sẽ nhớ lại nhiều loại đời sống quá khứ, như: một đời, hai đời … với đầy đặc tả và chi tiết như vậy, giống như Đức Phật?
Ahañhi, bhante, etarahi paṁsupisācakampi na passāmi,
For I can’t even see a mud-goblin right now.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, bây giờ con còn không thấy nổi chú quỷ bùn,
kuto panāhaṁ dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passissāmi cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajānissāmi, seyyathāpi bhagavā?
How should I possibly, with clairvoyance that is purified and superhuman, see sentient beings passing away and being reborn, like the Buddha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
huống chi con sẽ với thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, thấy và hiểu các chúng sinh chết đi và tái sinh — thấp kém và cao quý, đẹp và xấu, ở cảnh giới tốt và cảnh giới xấu, tùy theo nghiệp của mình — giống như Đức Phật?
Yaṁ pana maṁ, bhante, bhagavā evamāha:
But then the Buddha told me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi Đức Phật nói với con:
‘api ca, udāyi, tiṭṭhatu pubbanto, tiṭṭhatu aparanto;
‘Nevertheless, Udāyī, leave aside the first beginning and the final end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Và thôi, này Udāyī, hãy dừng lại ở quá khứ, hãy dừng lại ở tương lai!
dhammaṁ te desessāmi—
I shall teach you the Dhamma:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ thuyết Pháp cho ông —
imasmiṁ sati idaṁ hoti, imassuppādā idaṁ uppajjati;
“When this exists, this comes to be; due to the arising of this, this arises.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này hiện hữu thì cái này hiện khởi; từ sự sinh khởi của cái này, cái này sinh khởi;
imasmiṁ asati idaṁ na hoti, imassa nirodhā idaṁ nirujjhatī’ti tañca pana me bhiyyoso mattāya na pakkhāyati.
When this doesn’t exist, this doesn’t come to be; due to the cessation of this, this ceases.”’ But that is even more unclear to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này không hiện hữu thì cái này không hiện khởi; từ sự chấm dứt của cái này, cái này chấm dứt.’ — điều ấy càng không rõ ràng đối với con.
Appeva nāmāhaṁ, bhante, sake ācariyake bhagavato cittaṁ ārādheyyaṁ pañhassa veyyākaraṇenā”ti.
Perhaps I might satisfy the Buddha by answering a question about my own denomination.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết đâu, bạch Thế Tôn, con có thể làm tâm Đức Phật đạt được nhờ lời giải đáp về giáo nghĩa của đạo sư mình.”
“Kinti pana te, udāyi, sake ācariyake hotī”ti?
“But Udāyī, what is your own denomination?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế giáo nghĩa của đạo sư ông là gì vậy, này Udāyī?”
“Amhākaṁ, bhante, sake ācariyake evaṁ hoti:
“Sir, it’s this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Giáo nghĩa của đạo sư chúng con, bạch Thế Tôn, là:
‘ayaṁ paramo vaṇṇo, ayaṁ paramo vaṇṇo’”ti.
‘This is the ultimate splendor, this is the ultimate splendor.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là quang sắc tối thượng, đây là quang sắc tối thượng.’”
“Yaṁ pana te etaṁ, udāyi, sake ācariyake evaṁ hoti:
“But what is that ultimate splendor?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng điều mà ông nghĩ trong giáo nghĩa đạo sư mình, này Udāyī:
‘ayaṁ paramo vaṇṇo, ayaṁ paramo vaṇṇo’ti, katamo so paramo vaṇṇo”ti?
‘This is the ultimate splendor, this is the ultimate splendor,’ what is that ultimate splendor”?bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là quang sắc tối thượng, đây là quang sắc tối thượng’ — quang sắc tối thượng ấy là gì vậy?”
“Yasmā, bhante, vaṇṇā añño vaṇṇo uttaritaro vā paṇītataro vā natthi so paramo vaṇṇo”ti.
“Sir, the ultimate splendor is the splendor compared to which no other splendor is finer.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quang sắc mà không có quang sắc nào khác cao hơn hay thù thắng hơn, bạch Thế Tôn — quang sắc ấy là quang sắc tối thượng.”
“Katamo pana so paramo vaṇṇo yasmā vaṇṇā añño vaṇṇo uttaritaro vā paṇītataro vā natthī”ti?
“But what is that ultimate splendor compared to which no other splendor is finer?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng quang sắc tối thượng ấy — quang sắc mà không có quang sắc nào khác cao hơn hay thù thắng hơn — là gì vậy?”
“Yasmā, bhante, vaṇṇā añño vaṇṇo uttaritaro vā paṇītataro vā natthi so paramo vaṇṇo”ti.
“Sir, the ultimate splendor is the splendor compared to which no other splendor is finer.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quang sắc mà không có quang sắc nào khác cao hơn hay thù thắng hơn, bạch Thế Tôn — quang sắc ấy là quang sắc tối thượng.”
“Dīghāpi kho te esā, udāyi, phareyya:
“Udāyī, you could draw this out for a long time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông có thể kéo dài thế này, này Udāyī:
‘yasmā, bhante, vaṇṇā añño vaṇṇo uttaritaro vā paṇītataro vā natthi so paramo vaṇṇo’ti vadesi, tañca vaṇṇaṁ na paññapesi.
You say, ‘The ultimate splendor is the splendor compared to which no other splendor is finer.’ But you don’t describe that splendor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông nói ‘quang sắc mà không có quang sắc nào khác cao hơn hay thù thắng hơn — quang sắc ấy là quang sắc tối thượng’ nhưng lại không chỉ rõ quang sắc ấy.
Seyyathāpi, udāyi, puriso evaṁ vadeyya:
Suppose a man was to say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này Udāyī, một người nói:
‘ahaṁ yā imasmiṁ janapade janapadakalyāṇī taṁ icchāmi, taṁ kāmemī’ti.
‘Whoever the finest lady in the land is, it is her that I want, her I desire!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong xứ này, người đẹp nhất ở đâu thì tôi ham muốn người ấy, tôi khao khát người ấy.’
Tamenaṁ evaṁ vadeyyuṁ:
They’d say to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ta sẽ hỏi hắn:
‘ambho purisa, yaṁ tvaṁ janapadakalyāṇiṁ icchasi kāmesi, jānāsi taṁ janapadakalyāṇiṁ—khattiyī vā brāhmaṇī vā vessī vā suddī vā’ti?
‘My man, that finest lady in the land who you desire—do you know whether she’s an aristocrat, a brahmin, a peasant, or a menial?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này ngươi, người đẹp nhất trong xứ mà ngươi ham muốn khao khát — ngươi có biết người ấy là nữ Sát-đế-lợi, nữ Bà-la-môn, nữ Phệ-sa hay nữ Thủ-đà không?’
Iti puṭṭho ‘no’ti vadeyya.
Asked this, he’d say, ‘No.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi vậy, hắn sẽ thưa ‘không’.
Tamenaṁ evaṁ vadeyyuṁ:
They’d say to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ta sẽ hỏi hắn tiếp:
‘ambho purisa, yaṁ tvaṁ janapadakalyāṇiṁ icchasi kāmesi, jānāsi taṁ janapadakalyāṇiṁ—evaṁnāmā evaṅgottāti vāti …pe… dīghā vā rassā vā majjhimā vā kāḷī vā sāmā vā maṅguracchavī vāti … amukasmiṁ gāme vā nigame vā nagare vā’ti?
‘My friend, that finest lady in the land who you desire—do you know her name or clan? Whether she’s tall or short or medium? Whether her skin is black, brown, or dingy? Whether she comes from such-and-such village, town, or city?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này ngươi, người đẹp nhất trong xứ mà ngươi ham muốn khao khát — ngươi có biết tên và họ của nàng không? … nàng cao, thấp hay vừa? Da nàng đen, nâu hay sạm vàng? … nàng ở làng, thị trấn hay thành phố nào?’
Iti puṭṭho ‘no’ti vadeyya.
Asked this, he’d say, ‘No.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi vậy, hắn sẽ thưa ‘không’.
Tamenaṁ evaṁ vadeyyuṁ:
They’d say to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ta sẽ hỏi hắn:
‘ambho purisa, yaṁ tvaṁ na jānāsi na passasi, taṁ tvaṁ icchasi kāmesī’ti?
‘My man, do you desire someone who you’ve never even known or seen?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này ngươi, thứ mà ngươi không biết, không thấy — ngươi lại ham muốn khao khát nó sao?’
Iti puṭṭho ‘āmā’ti vadeyya.
Asked this, he’d say, ‘Yes.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi vậy, hắn sẽ thưa ‘vâng’.
Taṁ kiṁ maññasi, udāyi—
What do you think, Udāyī?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông nghĩ thế nào, này Udāyī —
nanu evaṁ sante, tassa purisassa appāṭihīrakataṁ bhāsitaṁ sampajjatī”ti?
This being so, doesn’t that man’s statement turn out to have no demonstrable basis?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong trường hợp đó, lời nói của người ấy có phải trở thành không thể minh chứng được chăng?”
“Addhā kho, bhante, evaṁ sante tassa purisassa appāṭihīrakataṁ bhāsitaṁ sampajjatī”ti.
“Clearly that’s the case, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả thật vậy, bạch Thế Tôn, trong trường hợp đó, lời nói của người ấy trở thành không thể minh chứng được.”
“Evameva kho tvaṁ, udāyi, ‘yasmā, bhante, vaṇṇā añño vaṇṇo uttaritaro vā paṇītataro vā natthi so paramo vaṇṇo’ti vadesi, tañca vaṇṇaṁ na paññapesī”ti.
“In the same way, you say, ‘The ultimate splendor is the splendor compared to which no other splendor is finer.’ But you don’t describe that splendor.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Udāyī, ông nói ‘quang sắc mà không có quang sắc nào khác cao hơn hay thù thắng hơn — quang sắc ấy là quang sắc tối thượng’ nhưng lại không chỉ rõ quang sắc ấy.”
“Seyyathāpi, bhante, maṇi veḷuriyo subho jātimā aṭṭhaṁso suparikammakato paṇḍukambale nikkhitto bhāsate ca tapate ca virocati ca, evaṁ vaṇṇo attā hoti arogo paraṁ maraṇā”ti.
“Worthy sir, suppose there was a beryl gem that was naturally lustrous, eight-faceted, well-worked. When placed on a cream rug it would shine and glow and dazzle. Such is the splendor of the self that is free of disease after death.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa bậc đáng kính, ví như một hòn ngọc lưu ly đẹp, quý tự nhiên, tám mặt, khéo gia công, được đặt trên tấm thảm len màu nhạt, tự tỏa sáng, tự rực cháy và chiếu quang; quang sắc của cái thân vô bệnh ấy sau khi chết sẽ như vậy.”
“Taṁ kiṁ maññasi, udāyi,
“What do you think, Udāyī?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ thế nào, này Udāyī?
yo vā maṇi veḷuriyo subho jātimā aṭṭhaṁso suparikammakato paṇḍukambale nikkhitto bhāsate ca tapate ca virocati ca, yo vā rattandhakāratimisāya kimi khajjopanako—imesaṁ ubhinnaṁ vaṇṇānaṁ katamo vaṇṇo abhikkantataro ca paṇītataro cā”ti?
Which of these two has a finer splendor: such a beryl gem, or a firefly in the dark of night?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hòn ngọc lưu ly đẹp, quý tự nhiên, tám mặt, khéo gia công, được đặt trên tấm thảm len màu nhạt, tự tỏa sáng, tự rực cháy và chiếu quang; hay con đom đóm trong đêm đen tối — giữa hai quang sắc ấy, quang sắc nào tuyệt vời hơn và thù thắng hơn?”
“Yvāyaṁ, bhante, rattandhakāratimisāya kimi khajjopanako—ayaṁ imesaṁ ubhinnaṁ vaṇṇānaṁ abhikkantataro ca paṇītataro cā”ti.
“A firefly in the dark of night, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Con đom đóm trong đêm đen tối, bạch Thế Tôn — quang sắc ấy giữa hai quang sắc tuyệt vời hơn và thù thắng hơn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, udāyi,
“What do you think, Udāyī?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ thế nào, này Udāyī?
yo vā rattandhakāratimisāya kimi khajjopanako, yo vā rattandhakāratimisāya telappadīpo—imesaṁ ubhinnaṁ vaṇṇānaṁ katamo vaṇṇo abhikkantataro ca paṇītataro cā”ti?
Which of these two has a finer splendor: a firefly in the dark of night, or an oil lamp in the dark of night?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con đom đóm trong đêm đen tối, hay ngọn đèn dầu trong đêm đen tối — giữa hai quang sắc ấy, quang sắc nào tuyệt vời hơn và thù thắng hơn?”
“Yvāyaṁ, bhante, rattandhakāratimisāya telappadīpo—ayaṁ imesaṁ ubhinnaṁ vaṇṇānaṁ abhikkantataro ca paṇītataro cā”ti.
“An oil lamp in the dark of night, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ngọn đèn dầu trong đêm đen tối, bạch Thế Tôn — quang sắc ấy giữa hai quang sắc tuyệt vời hơn và thù thắng hơn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, udāyi,
“What do you think, Udāyī?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ thế nào, này Udāyī?
yo vā rattandhakāratimisāya telappadīpo, yo vā rattandhakāratimisāya mahāaggikkhandho—imesaṁ ubhinnaṁ vaṇṇānaṁ katamo vaṇṇo abhikkantataro ca paṇītataro cā”ti?
Which of these two has a finer splendor: an oil lamp in the dark of night, or a great mass of fire in the dark of night?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngọn đèn dầu trong đêm đen tối, hay một đống lửa lớn trong đêm đen tối — giữa hai quang sắc ấy, quang sắc nào tuyệt vời hơn và thù thắng hơn?”
“Yvāyaṁ, bhante, rattandhakāratimisāya mahāaggikkhandho—ayaṁ imesaṁ ubhinnaṁ vaṇṇānaṁ abhikkantataro ca paṇītataro cā”ti.
“A great mass of fire in the dark of night, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Một đống lửa lớn trong đêm đen tối, bạch Thế Tôn — quang sắc ấy giữa hai quang sắc tuyệt vời hơn và thù thắng hơn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, udāyi,
“What do you think, Udāyī?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ thế nào, này Udāyī?
yo vā rattandhakāratimisāya mahāaggikkhandho, yā vā rattiyā paccūsasamayaṁ viddhe vigatavalāhake deve osadhitārakā—imesaṁ ubhinnaṁ vaṇṇānaṁ katamo vaṇṇo abhikkantataro ca paṇītataro cā”ti?
Which of these two has a finer splendor: a great mass of fire in the dark of night, or the morning star in the clear and cloudless heavens at the crack of dawn?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một đống lửa lớn trong đêm đen tối, hay ngôi sao mai trong bầu trời trong trẻo không mây vào lúc bình minh — giữa hai quang sắc ấy, quang sắc nào tuyệt vời hơn và thù thắng hơn?”
“Yvāyaṁ, bhante, rattiyā paccūsasamayaṁ viddhe vigatavalāhake deve osadhitārakā—ayaṁ imesaṁ ubhinnaṁ vaṇṇānaṁ abhikkantataro ca paṇītataro cā”ti.
“The morning star in the clear and cloudless heavens at the crack of dawn, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ngôi sao mai trong bầu trời trong trẻo không mây vào lúc bình minh, bạch Thế Tôn — quang sắc ấy giữa hai quang sắc tuyệt vời hơn và thù thắng hơn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, udāyi,
“What do you think, Udāyī?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ thế nào, này Udāyī?
yā vā rattiyā paccūsasamayaṁ viddhe vigatavalāhake deve osadhitārakā, yo vā tadahuposathe pannarase viddhe vigatavalāhake deve abhido aḍḍharattasamayaṁ cando—imesaṁ ubhinnaṁ vaṇṇānaṁ katamo vaṇṇo abhikkantataro ca paṇītataro cā”ti?
Which of these two has a finer splendor: the morning star in the clear and cloudless heavens at the crack of dawn, or the full moon at midnight in the clear and cloudless heavens on the fifteenth day sabbath?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngôi sao mai trong bầu trời trong trẻo không mây vào lúc bình minh, hay mặt trăng ngày rằm Bố-tát, vào lúc nửa đêm, trong bầu trời trong trẻo không mây — giữa hai quang sắc ấy, quang sắc nào tuyệt vời hơn và thù thắng hơn?”
“Yvāyaṁ, bhante, tadahuposathe pannarase viddhe vigatavalāhake deve abhido aḍḍharattasamayaṁ cando—ayaṁ imesaṁ ubhinnaṁ vaṇṇānaṁ abhikkantataro ca paṇītataro cā”ti.
“The full moon at midnight in the clear and cloudless heavens on the fifteenth day sabbath, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Mặt trăng ngày rằm Bố-tát, vào lúc nửa đêm, trong bầu trời trong trẻo không mây, bạch Thế Tôn — quang sắc ấy giữa hai quang sắc tuyệt vời hơn và thù thắng hơn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, udāyi,
“What do you think, Udāyī?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ thế nào, này Udāyī?
yo vā tadahuposathe pannarase viddhe vigatavalāhake deve abhido aḍḍharattasamayaṁ cando, yo vā vassānaṁ pacchime māse saradasamaye viddhe vigatavalāhake deve abhido majjhanhikasamayaṁ sūriyo—imesaṁ ubhinnaṁ vaṇṇānaṁ katamo vaṇṇo abhikkantataro ca paṇītataro cā”ti?
Which of these two has a finer splendor: the full moon at midnight in the clear and cloudless heavens on the fifteenth day sabbath, or the sun at midday in the clear and cloudless heavens in the last month of the rainy season, in autumn?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mặt trăng ngày rằm Bố-tát, vào lúc nửa đêm, trong bầu trời trong trẻo không mây, hay mặt trời vào giữa trưa, trong bầu trời trong trẻo không mây, vào tháng cuối mùa mưa, mùa thu — giữa hai quang sắc ấy, quang sắc nào tuyệt vời hơn và thù thắng hơn?”
“Yvāyaṁ, bhante, vassānaṁ pacchime māse saradasamaye viddhe vigatavalāhake deve abhido majjhanhikasamayaṁ sūriyo—ayaṁ imesaṁ ubhinnaṁ vaṇṇānaṁ abhikkantataro ca paṇītataro cā”ti.
“The sun at midday in the clear and cloudless heavens in the last month of the rainy season, in autumn, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Mặt trời vào giữa trưa, trong bầu trời trong trẻo không mây, vào tháng cuối mùa mưa, mùa thu, bạch Thế Tôn — quang sắc ấy giữa hai quang sắc tuyệt vời hơn và thù thắng hơn.”
“Ato kho te, udāyi, bahū hi bahutarā devā ye imesaṁ candimasūriyānaṁ ābhā nānubhonti, tyāhaṁ pajānāmi.
“Beyond this, Udāyī, I know very many gods on whom the luminosity of the sun and moon makes no impression.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Udāyī, hơn điều ấy, Ta còn biết nhiều hơn nữa các chư thiên mà ánh sáng của mặt trăng mặt trời ấy không thể chiếu tới.
Atha ca panāhaṁ na vadāmi:
Nevertheless, I do not say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng Ta không nói:
‘yasmā vaṇṇā añño vaṇṇo uttaritaro vā paṇītataro vā natthī’ti.
‘The splendor compared to which no other splendor is finer.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘quang sắc mà không có quang sắc nào khác cao hơn hay thù thắng hơn.’
Atha ca pana tvaṁ, udāyi, ‘yvāyaṁ vaṇṇo kiminā khajjopanakena nihīnataro ca patikiṭṭhataro ca so paramo vaṇṇo’ti vadesi, tañca vaṇṇaṁ na paññapesī”ti.
But of the splendor inferior to a firefly you say, ‘This is the ultimate splendor.’ And you don’t describe that splendor.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn ông, này Udāyī, lại nói ‘quang sắc ấy — thua kém hơn con đom đóm, tệ hơn con đom đóm — là quang sắc tối thượng’ mà không chỉ rõ quang sắc ấy.”
“Acchidaṁ bhagavā kathaṁ, acchidaṁ sugato kathan”ti.
“The Blessed One has cut short the discussion! The Holy One has cut short the discussion!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức Phật đã cắt đứt câu chuyện! Bậc Thiện Thệ đã cắt đứt câu chuyện!”
“Kiṁ pana tvaṁ, udāyi, evaṁ vadesi:
“But Udāyī, why do you say this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng vì sao ông nói vậy, này Udāyī:
‘acchidaṁ bhagavā kathaṁ, acchidaṁ sugato kathan’”ti?
‘The Blessed One has cut short the discussion! The Holy One has cut short the discussion’”?bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đức Phật đã cắt đứt câu chuyện! Bậc Thiện Thệ đã cắt đứt câu chuyện!’?”
“Amhākaṁ, bhante, sake ācariyake evaṁ hoti:
“Sir, it says this in our own denomination:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Giáo nghĩa của đạo sư chúng con, bạch Thế Tôn, là:
‘ayaṁ paramo vaṇṇo, ayaṁ paramo vaṇṇo’ti.
‘This is the ultimate splendor, this is the ultimate splendor.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là quang sắc tối thượng, đây là quang sắc tối thượng.’
Te mayaṁ, bhante, bhagavatā sake ācariyake samanuyuñjīyamānā samanuggāhīyamānā samanubhāsīyamānā rittā tucchā aparaddhā”ti.
But when pursued, pressed, and grilled on our own denomination, we turned out to be vacuous, hollow, and mistaken.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi bị Đức Phật vấn nạn, cật nạn, đối nạn về giáo nghĩa đạo sư của chúng con, chúng con trở nên trống rỗng, hư vọng, thất bại.”
“Kiṁ panudāyi, atthi ekantasukho loko, atthi ākāravatī paṭipadā ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāyā”ti?
“But Udāyī, is there a world of absolute happiness? And is there a grounded practice for realizing a world of absolute happiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế này thế nào, này Udāyī, có một thế giới nhất hướng lạc chăng? Có đạo lộ hợp lý đưa đến chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc chăng?”
“Amhākaṁ, bhante, sake ācariyake evaṁ hoti:
“Sir, it says this in our own denomination:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Giáo nghĩa của đạo sư chúng con, bạch Thế Tôn, là:
‘atthi ekantasukho loko, atthi ākāravatī paṭipadā ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāyā’”ti.
‘There is a world of absolute happiness. And there is a grounded practice for realizing a world of absolute happiness.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có một thế giới nhất hướng lạc, và có đạo lộ hợp lý đưa đến chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc.’”
“Katamā pana sā, udāyi, ākāravatī paṭipadā ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāyā”ti?
“Well, what is that grounded practice for realizing a world of absolute happiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đạo lộ hợp lý ấy để chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc là gì, này Udāyī?”
“Idha, bhante, ekacco pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānaṁ pahāya adinnādānā paṭivirato hoti, kāmesumicchācāraṁ pahāya kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, musāvādaṁ pahāya musāvādā paṭivirato hoti, aññataraṁ vā pana tapoguṇaṁ samādāya vattati.
“Sir, it’s when someone gives up killing living creatures, stealing, sexual misconduct, and lying. And they proceed having undertaken some kind of mortification.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, bạch Thế Tôn, có người từ bỏ sát sinh, tránh sát sinh; từ bỏ lấy của không cho, tránh lấy của không cho; từ bỏ tà hạnh trong dục, tránh tà hạnh trong dục; từ bỏ nói dối, tránh nói dối; và sống sau khi nhận lấy một phương thức khổ hạnh nào đó.
Ayaṁ kho sā, bhante, ākāravatī paṭipadā ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāyā”ti.
This is the grounded practice for realizing a world of absolute happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là đạo lộ hợp lý để chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc, bạch Thế Tôn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, udāyi,
“What do you think, Udāyī?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ thế nào, này Udāyī?
yasmiṁ samaye pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭivirato hoti, ekantasukhī vā tasmiṁ samaye attā hoti sukhadukkhī vā”ti?
On an occasion when someone refrains from killing living creatures, is their self absolutely happy at that time, or does it have both pleasure and pain?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong khi từ bỏ sát sinh, tránh sát sinh, lúc ấy tự ngã của vị ấy là nhất hướng lạc hay có cả lạc và khổ?”
“Sukhadukkhī, bhante”.
“It has both pleasure and pain.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có cả lạc và khổ, bạch Thế Tôn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, udāyi,
“What do you think, Udāyī?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ thế nào, này Udāyī?
yasmiṁ samaye adinnādānaṁ pahāya adinnādānā paṭivirato hoti, ekantasukhī vā tasmiṁ samaye attā hoti sukhadukkhī vā”ti?
On an occasion when someone refrains from stealing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong khi từ bỏ lấy của không cho, tránh lấy của không cho, lúc ấy tự ngã của vị ấy là nhất hướng lạc hay có cả lạc và khổ?”
“Sukhadukkhī, bhante”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có cả lạc và khổ, bạch Thế Tôn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, udāyi, yasmiṁ samaye kāmesumicchācāraṁ pahāya kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, ekantasukhī vā tasmiṁ samaye attā hoti sukhadukkhī vā”ti?
sexual misconduct …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ thế nào, này Udāyī: trong khi từ bỏ tà hạnh trong dục, tránh tà hạnh trong dục, lúc ấy tự ngã của vị ấy là nhất hướng lạc hay có cả lạc và khổ?”
“Sukhadukkhī, bhante”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có cả lạc và khổ, bạch Thế Tôn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, udāyi, yasmiṁ samaye musāvādaṁ pahāya musāvādā paṭivirato hoti, ekantasukhī vā tasmiṁ samaye attā hoti sukhadukkhī vā”ti?
lying, is their self absolutely happy at that time, or does it have both pleasure and pain?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ thế nào, này Udāyī: trong khi từ bỏ nói dối, tránh nói dối, lúc ấy tự ngã của vị ấy là nhất hướng lạc hay có cả lạc và khổ?”
“Sukhadukkhī, bhante”.
“It has both pleasure and pain.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có cả lạc và khổ, bạch Thế Tôn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, udāyi,
“What do you think, Udāyī?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ thế nào, này Udāyī?
yasmiṁ samaye aññataraṁ tapoguṇaṁ samādāya vattati, ekantasukhī vā tasmiṁ samaye attā hoti sukhadukkhī vā”ti?
On an occasion when someone proceeds having undertaken some kind of mortification, is their self absolutely happy at that time, or does it have both pleasure and pain?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong khi sống sau khi nhận lấy một phương thức khổ hạnh nào đó, lúc ấy tự ngã của vị ấy là nhất hướng lạc hay có cả lạc và khổ?”
“Sukhadukkhī, bhante”.
“It has both pleasure and pain.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có cả lạc và khổ, bạch Thế Tôn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, udāyi,
“What do you think, Udāyī?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ thế nào, này Udāyī?
api nu kho vokiṇṇasukhadukkhaṁ paṭipadaṁ āgamma ekantasukhassa lokassa sacchikiriyā hotī”ti?
Is an absolutely happy world realized by relying on a practice of mixed pleasure and pain?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nương vào đạo trình lẫn lộn lạc khổ, có chứng ngộ được thế giới nhất hướng lạc chăng?”
“Acchidaṁ bhagavā kathaṁ, acchidaṁ sugato kathan”ti.
“The Blessed One has cut short the discussion! The Holy One has cut short the discussion!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức Phật đã cắt đứt câu chuyện! Bậc Thiện Thệ đã cắt đứt câu chuyện!”
“Kiṁ pana tvaṁ, udāyi, vadesi:
“But Udāyī, why do you say this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng vì sao ông nói vậy, này Udāyī:
‘acchidaṁ bhagavā kathaṁ, acchidaṁ sugato kathan’”ti?
‘The Blessed One has cut short the discussion! The Holy One has cut short the discussion’”?bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đức Phật đã cắt đứt câu chuyện! Bậc Thiện Thệ đã cắt đứt câu chuyện!’?”
“Amhākaṁ, bhante, sake ācariyake evaṁ hoti:
“Sir, it says this in our own denomination:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Giáo nghĩa của đạo sư chúng con, bạch Thế Tôn, là:
‘atthi ekantasukho loko, atthi ākāravatī paṭipadā ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāyā’ti.
‘There is a world of absolute happiness. And there is a grounded practice for realizing a world of absolute happiness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có một thế giới nhất hướng lạc, và có đạo lộ hợp lý đưa đến chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc.’
Te mayaṁ, bhante, bhagavatā sake ācariyake samanuyuñjiyamānā samanuggāhiyamānā samanubhāsiyamānā rittā tucchā aparaddhā”ti.
But when pursued, pressed, and grilled on our own denomination, we turned out to be vacuous, hollow, and mistaken.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi bị Đức Phật vấn nạn, cật nạn, đối nạn về giáo nghĩa đạo sư của chúng con, chúng con trở nên trống rỗng, hư vọng, thất bại.
“Kiṁ pana, bhante, atthi ekantasukho loko, atthi ākāravatī paṭipadā ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāyā”ti?
But sir, is there a world of absolute happiness? And is there a grounded practice for realizing a world of absolute happiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy bạch Thế Tôn, có một thế giới nhất hướng lạc chăng? Có đạo lộ hợp lý đưa đến chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc chăng?”
“Atthi kho, udāyi, ekantasukho loko, atthi ākāravatī paṭipadā ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāyā”ti.
“There is a world of absolute happiness, Udāyī. And there is a grounded practice for realizing a world of absolute happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một thế giới nhất hướng lạc, này Udāyī. Và có đạo lộ hợp lý đưa đến chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc.”
“Katamā pana sā, bhante, ākāravatī paṭipadā ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāyā”ti?
“Well sir, what is that grounded practice for realizing a world of absolute happiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đạo lộ hợp lý ấy để chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc là gì, bạch Thế Tôn?”
“Idhudāyi, bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati;
“It’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này Udāyī, vị tỳ-kheo hoàn toàn ly dục … chứng và an trú sơ thiền;
vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati;
As the placing of the mind and keeping it connected are stilled, they enter and remain in the second absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi tầm và tứ lắng dịu … chứng và an trú nhị thiền;
pītiyā ca virāgā …pe… tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati—
With the fading away of rapture, they enter and remain in the third absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi hỷ phai nhạt … chứng và an trú tam thiền —
ayaṁ kho sā, udāyi, ākāravatī paṭipadā ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāyā”ti.
This is the grounded practice for realizing a world of absolute happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó chính là đạo lộ hợp lý để chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc, này Udāyī.”
“Na kho sā, bhante, ākāravatī paṭipadā ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāya, sacchikato hissa, bhante, ettāvatā ekantasukho loko hotī”ti.
“Sir, that’s not the grounded practice for realizing a world of absolute happiness. At that point an absolutely happy world has already been realized.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải đạo lộ hợp lý để chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc, bạch Thế Tôn; đến mức ấy, bạch Thế Tôn, thế giới nhất hướng lạc đã được chứng ngộ rồi.”
“Na khvāssa, udāyi, ettāvatā ekantasukho loko sacchikato hoti;
“No, Udāyī, at that point an absolutely happy world has not been realized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải vậy, này Udāyī, đến mức ấy thế giới nhất hướng lạc chưa được chứng ngộ;
ākāravatī tveva sā paṭipadā ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāyā”ti.
This is the grounded practice for realizing a world of absolute happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà đó chỉ là đạo lộ hợp lý để chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc.”
Evaṁ vutte, sakuludāyissa paribbājakassa parisā unnādinī uccāsaddamahāsaddā ahosi:
When he said this, Sakuludāyī’s assembly made an uproar, a colossal racket,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vừa nói xong, hội chúng của du sĩ Sakuludāyī ồn ào, cao tiếng, lớn tiếng:
“ettha mayaṁ anassāma sācariyakā, ettha mayaṁ anassāma sācariyakā.
“In that case, we are lost, together with our denomination! We are lost, together with our denomination!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chúng ta bị thua rồi, cùng với đạo sư của chúng ta! Chúng ta bị thua rồi, cùng với đạo sư của chúng ta!
Na mayaṁ ito bhiyyo uttaritaraṁ pajānāmā”ti.
We know nothing higher than this!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ta không biết điều nào cao hơn thế nữa.”
Atha kho sakuludāyī paribbājako te paribbājake appasadde katvā bhagavantaṁ etadavoca:
Then Sakuludāyī, having quieted those wanderers, said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi du sĩ Sakuludāyī làm cho các du sĩ ấy im lặng, rồi nói với Đức Phật:
“kittāvatā panāssa, bhante, ekantasukho loko sacchikato hotī”ti?
“Well sir, at what point is an absolutely happy world realized?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy đến mức nào, bạch Thế Tôn, thế giới nhất hướng lạc được chứng ngộ?”
“Idhudāyi, bhikkhu sukhassa ca pahānā …pe… catutthaṁ jhānaṁ … upasampajja viharati.
“It’s when, with the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, a mendicant enters and remains in the fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này Udāyī, vị tỳ-kheo do đoạn bỏ lạc … chứng và an trú tứ thiền.
Yā tā devatā ekantasukhaṁ lokaṁ upapannā tāhi devatāhi saddhiṁ santiṭṭhati sallapati sākacchaṁ samāpajjati.
There are deities who have been reborn in a absolutely happy world. That mendicant associates with them, converses, and engages in discussion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các chư thiên đã sinh về thế giới nhất hướng lạc — vị ấy cùng ở với các chư thiên ấy, cùng trò chuyện và cùng đàm luận.
Ettāvatā khvāssa, udāyi, ekantasukho loko sacchikato hotī”ti.
It’s at this point that a absolutely happy world has been realized.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến mức ấy, này Udāyī, thế giới nhất hướng lạc được chứng ngộ.”
“Etassa nūna, bhante, ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāhetu bhikkhū bhagavati brahmacariyaṁ carantī”ti?
“Surely the mendicants must lead the spiritual life under the Buddha for the sake of realizing this absolutely happy world?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chẳng phải vì chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc ấy, bạch Thế Tôn, mà các tỳ-kheo sống phạm hạnh với Đức Phật chăng?”
“Na kho, udāyi, ekantasukhassa lokassa sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṁ caranti.
“No, Udāyī, the mendicants don’t lead the spiritual life under me for the sake of realizing this absolutely happy world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải vì chứng ngộ thế giới nhất hướng lạc ấy, này Udāyī, mà các tỳ-kheo sống phạm hạnh với Ta.
Atthi kho, udāyi, aññeva dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca, yesaṁ sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṁ carantī”ti.
There are other things that are finer, for the sake of which the mendicants lead the spiritual life under me.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này Udāyī, có những Pháp khác cao hơn và thù thắng hơn, vì chứng ngộ các Pháp ấy mà các tỳ-kheo sống phạm hạnh với Ta.”
“Katame pana te, bhante, dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca yesaṁ sacchikiriyāhetu bhikkhū bhagavati brahmacariyaṁ carantī”ti?
“But what are those finer things?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Những Pháp cao hơn và thù thắng hơn ấy là gì, bạch Thế Tôn, mà vì chứng ngộ các Pháp ấy các tỳ-kheo sống phạm hạnh với Đức Phật?”
“Idhudāyi, tathāgato loke uppajjati arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā …pe…
“It’s when a Realized One arises in the world, perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này Udāyī, Như Lai xuất hiện ở đời, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, Thiện Thệ, hiểu biết thế gian, bậc tối thượng điều phục những người đáng được điều phục, thầy của chư thiên và loài người, bậc Phật, Thế Tôn …
so ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe
They give up these five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy từ bỏ năm triền cái này, những cấu uế của tâm làm trí tuệ suy yếu.
vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Then, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, they enter and remain in the first absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoàn toàn ly dục … chứng và an trú sơ thiền.
Ayampi kho, udāyi, dhammo uttaritaro ca paṇītataro ca yassa sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṁ caranti.
This is one of the finer things for the sake of which the mendicants lead the spiritual life under me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một Pháp cao hơn và thù thắng hơn, mà vì chứng ngộ Pháp ấy các tỳ-kheo sống phạm hạnh với Ta.
Puna caparaṁ, udāyi, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā … dutiyaṁ jhānaṁ …
Furthermore, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, a mendicant enters and remains in the second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Udāyī, khi tầm và tứ lắng dịu … vị tỳ-kheo chứng và an trú nhị thiền …
tatiyaṁ jhānaṁ …
third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng và an trú tam thiền …
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng và an trú tứ thiền.
Ayampi kho, udāyi, dhammo uttaritaro ca paṇītataro ca yassa sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṁ caranti.
This too is one of the finer things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một Pháp cao hơn và thù thắng hơn, mà vì chứng ngộ Pháp ấy các tỳ-kheo sống phạm hạnh với Ta.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte pubbenivāsānussatiñāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward recollection of past lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm đã định tĩnh như vậy, thanh tịnh, trong sáng, không cấu uế, không còn các ô nhiễm, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc và bất động, vị ấy hướng tâm, dẫn tâm đến trí nhớ các đời sống quá khứ.
So anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
They recollect many kinds of past lives. That is: one, two, three, four, five, ten, twenty, thirty, forty, fifty, a hundred, a thousand, a hundred thousand rebirths; many eons of the world contracting, many eons of the world expanding, many eons of the world contracting and expanding. They recollect their many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nhớ lại nhiều loại đời sống quá khứ, như: một đời, hai đời … với đầy đặc tả và chi tiết như vậy.
Ayampi kho, udāyi, dhammo uttaritaro ca paṇītataro ca yassa sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṁ caranti.
This too is one of the finer things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một Pháp cao hơn và thù thắng hơn, mà vì chứng ngộ Pháp ấy các tỳ-kheo sống phạm hạnh với Ta.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte sattānaṁ cutūpapātañāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward knowledge of the death and rebirth of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm đã định tĩnh như vậy, thanh tịnh, trong sáng, không cấu uế, không còn các ô nhiễm, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc và bất động, vị ấy hướng tâm, dẫn tâm đến trí biết sự chết đi và tái sinh của các chúng sinh.
So dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate …pe… yathākammūpage satte pajānāti.
With clairvoyance that is purified and superhuman, they see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. They understand how sentient beings pass on according to their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, vị ấy thấy các chúng sinh chết đi và tái sinh — thấp kém và cao quý, đẹp và xấu, ở cảnh giới tốt và cảnh giới xấu … và hiểu các chúng sinh tùy theo nghiệp của mình.
Ayampi kho, udāyi, dhammo uttaritaro ca paṇītataro ca yassa sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṁ caranti.
This too is one of the finer things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một Pháp cao hơn và thù thắng hơn, mà vì chứng ngộ Pháp ấy các tỳ-kheo sống phạm hạnh với Ta.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte āsavānaṁ khayañāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm đã định tĩnh như vậy, thanh tịnh, trong sáng, không cấu uế, không còn các ô nhiễm, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc và bất động, vị ấy hướng tâm, dẫn tâm đến trí đoạn tận các lậu hoặc.
So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti … ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti,
They truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hiểu đúng như thật: ‘Đây là khổ’ … ‘Đây là nguồn gốc của khổ’ … ‘Đây là sự chấm dứt khổ’ … ‘Đây là con đường thực hành dẫn đến sự chấm dứt khổ’,
‘ime āsavā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavasamudayo’ti … ‘ayaṁ āsavanirodho’ti … ‘ayaṁ āsavanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
They truly understand: ‘These are defilements’ … ‘This is the origin of defilements’ … ‘This is the cessation of defilements’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of defilements’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu đúng như thật: ‘Đây là các lậu hoặc’ … ‘Đây là nguồn gốc của các lậu hoặc’ … ‘Đây là sự chấm dứt các lậu hoặc’ … ‘Đây là con đường thực hành dẫn đến sự chấm dứt các lậu hoặc’.
Tassa evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccati, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccati.
Knowing and seeing like this, their mind is freed from the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi biết và thấy như vậy, tâm vị ấy được giải thoát khỏi lậu hoặc dục, lậu hoặc hữu và lậu hoặc vô minh.
Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
When they’re freed, they know they’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đã giải thoát, sinh khởi tri kiến: ‘đã giải thoát’.
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hiểu: ‘Sinh đã tận, đời sống phạm hạnh đã hoàn thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.’
Ayampi kho, udāyi, dhammo uttaritaro ca paṇītataro ca yassa sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṁ caranti.
This too is one of the finer things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một Pháp cao hơn và thù thắng hơn, mà vì chứng ngộ Pháp ấy các tỳ-kheo sống phạm hạnh với Ta.
Ime kho, udāyi, dhammā uttaritarā ca paṇītatarā ca yesaṁ sacchikiriyāhetu bhikkhū mayi brahmacariyaṁ carantī”ti.
These are the finer things for the sake of which the mendicants lead the spiritual life under me.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Udāyī, những Pháp cao hơn và thù thắng hơn ấy, vì chứng ngộ các Pháp ấy mà các tỳ-kheo sống phạm hạnh với Ta.”
Evaṁ vutte, sakuludāyī paribbājako bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Sakuludāyī said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vừa nói xong, du sĩ Sakuludāyī nói với Đức Phật:
“abhikkantaṁ, bhante, abhikkantaṁ, bhante.
“Excellent, sir! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tuyệt vời thay, bạch Thế Tôn! Tuyệt vời thay, bạch Thế Tôn!
Seyyathāpi, bhante, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya: ‘cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti; evamevaṁ bhagavatā anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, the Buddha has made the teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như dựng đứng lại vật bị lật ngược, phơi bày điều bị che kín, chỉ đường cho kẻ lạc lối, hay cầm ngọn đèn dầu trong bóng tối để người có mắt thấy được các sắc; cũng vậy, Đức Phật đã trình bày Pháp bằng nhiều phương tiện.
Esāhaṁ, bhante, bhagavantaṁ saraṇaṁ gacchāmi dhammañca bhikkhusaṅghañca.
I go for refuge to the Buddha, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con xin quy y Đức Phật, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
Labheyyāhaṁ, bhante, bhagavato santike pabbajjaṁ, labheyyaṁ upasampadan”ti.
Sir, may I receive the going forth, the ordination in the Buddha’s presence?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong con được xuất gia trong sự hiện hữu của Đức Phật, mong con được thọ cụ túc giới.”
Evaṁ vutte, sakuludāyissa paribbājakassa parisā sakuludāyiṁ paribbājakaṁ etadavocuṁ:
When he said this, Sakuludāyī’s assembly said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vừa nói xong, hội chúng của du sĩ Sakuludāyī nói với du sĩ Sakuludāyī:
“mā bhavaṁ, udāyi, samaṇe gotame brahmacariyaṁ cari;
“Worthy Udāyī, don’t lead the spiritual life under the ascetic Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Udāyī, xin đừng sống phạm hạnh với Sa-môn Gotama;
mā bhavaṁ, udāyi, ācariyo hutvā antevāsīvāsaṁ vasi.
You have been a tutor; don’t live as a pupil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngài đã là đạo sư, chớ sống trong nhà đệ tử.
Seyyathāpi nāma udakamaṇiko hutvā udañcaniko assa, evaṁ sampadamidaṁ bhoto udāyissa bhavissati.
You’ll end up like a water jar that turns into a water ladle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như cái bình đựng nước mà thành cái gáo múc nước, thành tựu của thưa ngài Udāyī sẽ như thế vậy.
Mā bhavaṁ, udāyi, samaṇe gotame brahmacariyaṁ cari;
Worthy Udāyī, don’t lead the spiritual life under the ascetic Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Udāyī, xin đừng sống phạm hạnh với Sa-môn Gotama;
mā bhavaṁ, udāyi, ācariyo hutvā antevāsīvāsaṁ vasī”ti.
You have been a tutor; don’t live as a pupil.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngài đã là đạo sư, chớ sống trong nhà đệ tử.”
Iti hidaṁ sakuludāyissa paribbājakassa parisā sakuludāyiṁ paribbājakaṁ antarāyamakāsi bhagavati brahmacariyeti.
And that’s how the wanderer Sakuludāyī’s own assembly prevented him from leading the spiritual life under the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và như thế, hội chúng của du sĩ Sakuludāyī đã ngăn trở vị ấy sống phạm hạnh với Đức Phật.
Cūḷasakuludāyisuttaṁ niṭṭhitaṁ navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu Kinh Sakuludāyi, bài thứ chín, kết thúc.