← Kinh Trường Bộ

DN19 · Dīgha Nikāya

Kinh Đại Điển Tôn

Mahāgovindasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Đại Điển Tôn được thuyết tại Rājagaha, trên núi Gijjhakūṭa. Vị gandhabba Pañcasikha đến với dung sắc rực rỡ chiếu sáng núi, xin Đức Thế Tôn thuật lại điều mình trực tiếp nghe trước chư thiên Tāvatiṁsa.

Đêm trăng tròn Tự tứ cuối mùa mưa, chư thiên Tāvatiṁsa tụ họp trong hội trường Sudhamma; những vị thiên mới sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Ngài vượt trội mọi vị; Sakka trình bày tám lời tán thán đúng sự thật: vì lợi ích của số đông, lòng thương tưởng thế gian; giáo pháp khéo thuyết, hướng thượng; phân rõ thiện, bất thiện, tối sáng; con đường hòa hợp Niết-bàn như Gaṅgā hòa Yamunā; hưởng lợi dưỡng lớn mà thực phẩm dùng không kiêu mạn; ưa ở độc cư nhưng không xua đuổi đệ tử; nói sao làm vậy; dứt nghi ngờ. Một số vị thiên ước có hai, ba, bốn vị Phật cùng xuất hiện; Sakka bảo không thể có hai bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác trong một thế giới cùng lúc.

Ánh sáng lớn báo hiệu Phạm thiên; Sanaṅkumāra hiện ra, vượt trội mọi vị thiên; cả hội im lặng chắp tay, vị thiên được Ngài ngồi cùng chỗ hỷ lạc như vua quán đảnh. Ngài tùy hỷ bằng chính những câu kệ ấy, giọng tám đặc tính gọi là Phạm âm, rồi mang hình thanh niên năm búi tóc ngồi giữa hư không kể chuyện.

Thuở xưa, tế sư Govinda của vua Disampati qua đời; con ông là Jotipāla kế chức, gọi là Mahāgovinda, Đại Điển Tôn, chia đại địa thành bảy phần cho bảy vị. Ông độc cư bốn tháng thiền tâm bi mà không thấy Phạm thiên; Sanaṅkumāra chỉ bày: bỏ tâm sở hữu, sống nhất tâm, chuyên chú lòng bi, không còn mùi ô uế thì người phàm đạt cõi Phạm thiên bất tử; hỏi mùi ô uế, được kể: sân hận, nói dối, gian trá, phản bội, keo kiệt, ngã mạn, xan tham; ông nhận ra người tại gia không dễ điều phục chúng nên quyết xuất gia. Sáu vị vua giữ ông bằng tài sản, phụ nữ, xin chờ bảy năm xuống nửa tháng; ông chỉ nhận bảy ngày rồi xuất gia cùng các vị vua, Bà-la-môn, học trò, người vợ và đông người khác, dạy tâm từ, bi, hỷ, xả đưa đến cộng trú Phạm thiên; ai hiểu trọn vẹn sinh cõi Phạm thiên, kẻ khác sinh cõi trời.

Đức Thế Tôn xác nhận chính mình thuở ấy là Đại Điển Tôn: đời phạm hạnh ấy chỉ dẫn đến cõi Phạm thiên, không đến nhàm chán, ly tham, đoạn diệt, giác ngộ, Niết-bàn; còn đời phạm hạnh này, tức Bát Chánh Đạo, dẫn thẳng đến các điều ấy. Người hiểu trọn vẹn đoạn tận lậu hoặc, chứng ngộ tâm, tuệ giải thoát; người khác có người hóa sinh nhập Niết-bàn không trở lại, có người Nhất lai, có người Dự lưu.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e5928284-f19c-42c3-9add-8b037e43a0ee · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5972e27fc11a82ec1921f94a165621d74489118a6140e69b4076539bb854559f

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2b8bf1bc-def6-4cf2-9d92-abb431f2bcb1 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5972e27fc11a82ec1921f94a165621d74489118a6140e69b4076539bb854559f

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 559 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4b90e224-c30b-43d7-af70-fab7a36ab04b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7168c2fdc223a09cb9d7708142608540f357dc68f15393ce8d112d8e348bdbd9

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 559 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 593b97ff-11e9-45de-9065-a6e024ea478d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7168c2fdc223a09cb9d7708142608540f357dc68f15393ce8d112d8e348bdbd9

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.66/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.7
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.6
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

559/559 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

477/559 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

559/559 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Dīgha Nikāya 19
Long Discourses 19
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trường Bộ Kinh 19
Mahāgovindasutta
The Great Steward
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đại Điển Tôn
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi được nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha, on the Vulture’s Peak Mountain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Thế Tôn trú tại Rājagaha, trên núi Gijjhakūṭa.
Atha kho pañcasikho gandhabbaputto abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇo kevalakappaṁ gijjhakūṭaṁ pabbataṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhito kho pañcasikho gandhabbaputto bhagavantaṁ etadavoca:
Then, late at night, the centaur Pañcasikha, lighting up the entire Vulture’s Peak, went up to the Buddha, bowed, stood to one side, and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đêm đã khuya, Pañcasikha, vị gandhabba, với dung sắc rực rỡ chiếu sáng khắp núi Gijjhakūṭa, đi đến Đức Thế Tôn, đảnh lễ Ngài rồi đứng sang một bên.
“yaṁ kho me, bhante, devānaṁ tāvatiṁsānaṁ sammukhā sutaṁ sammukhā paṭiggahitaṁ, ārocemi taṁ bhagavato”ti.
“Sir, I would tell you of what I heard and learned directly from the gods of the thirty-three.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng một bên, Pañcasikha thưa: ‘Bạch Thế Tôn, con xin thuật lại điều con đã trực tiếp nghe và tiếp nhận trước chư thiên Tāvatiṁsa.’
“Ārocehi me tvaṁ, pañcasikhā”ti bhagavā avoca.
“Tell me, Pañcasikha,” said the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói: ‘Pañcasikha, hãy kể cho Ta nghe.’
1. Devasabhā
1. The Council of the Gods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Hội chúng chư thiên
“Purimāni, bhante, divasāni purimatarāni tadahuposathe pannarase pavāraṇāya puṇṇāya puṇṇamāya rattiyā kevalakappā ca devā tāvatiṁsā sudhammāyaṁ sabhāyaṁ sannisinnā honti sannipatitā;
“Sir, it was more than a few days ago—on the fifteenth day sabbath on the full moon day at the invitation to admonish held at the end of the rainy season—when all the gods of the thirty-three were sitting together in the Hall of Clear Right.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, cách đây không lâu, vào đêm trăng tròn ngày mười lăm, ngày Tự tứ cuối mùa mưa, toàn thể chư thiên Tāvatiṁsa tụ họp trong hội trường Sudhamma.
mahatī ca dibbaparisā samantato nisinnā honti, cattāro ca mahārājāno catuddisā nisinnā honti;
A large assembly of gods was sitting all around, and the four great kings were seated at the four quarters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một hội chúng chư thiên đông đảo ngồi chung quanh, và bốn Đại vương ngồi ở bốn phương.
puratthimāya disāya dhataraṭṭho mahārājā pacchimābhimukho nisinno hoti deve purakkhatvā;
The Great King Dhataraṭṭha was seated to the east, facing west, in front of his gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại vương Dhataraṭṭha ngồi ở phương đông, quay mặt về phía tây, trước chúng thiên của mình.
dakkhiṇāya disāya virūḷhako mahārājā uttarābhimukho nisinno hoti deve purakkhatvā;
The Great King Virūḷhaka was seated to the south, facing north, in front of his gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại vương Virūḷhaka ngồi ở phương nam, quay mặt về phía bắc, trước chúng thiên của mình.
pacchimāya disāya virūpakkho mahārājā puratthābhimukho nisinno hoti deve purakkhatvā;
The Great King Virūpakkha was seated to the west, facing east, in front of his gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại vương Virūpakkha ngồi ở phương tây, quay mặt về phía đông, trước chúng thiên của mình.
uttarāya disāya vessavaṇo mahārājā dakkhiṇābhimukho nisinno hoti deve purakkhatvā.
The Great King Vessavaṇa was seated to the north, facing south, in front of his gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại vương Vessavaṇa ngồi ở phương bắc, quay mặt về phía nam, trước chúng thiên của mình.
Yadā, bhante, kevalakappā ca devā tāvatiṁsā sudhammāyaṁ sabhāyaṁ sannisinnā honti sannipatitā, mahatī ca dibbaparisā samantato nisinnā honti, cattāro ca mahārājāno catuddisā nisinnā honti, idaṁ nesaṁ hoti āsanasmiṁ;
When the gods of the thirty-three have a gathering like this, that is how they are seated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chư thiên Tāvatiṁsa tụ họp tại hội trường Sudhamma như vậy, cùng đại chúng chư thiên và bốn Đại vương, đó là thứ tự chỗ ngồi của họ.
atha pacchā amhākaṁ āsanaṁ hoti.
After that come our seats.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau đó mới đến chỗ ngồi của chúng con.
Ye te, bhante, devā bhagavati brahmacariyaṁ caritvā adhunūpapannā tāvatiṁsakāyaṁ, te aññe deve atirocanti vaṇṇena ceva yasasā ca.
Sir, those gods who had been recently reborn in the company of the thirty-three after leading the spiritual life under the Buddha outshine the other gods in beauty and glory.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vị thiên mới sinh vào Tāvatiṁsa sau khi đã sống phạm hạnh dưới sự chỉ dạy của Đức Thế Tôn vượt trội các vị thiên khác về dung sắc và danh tiếng.
Tena sudaṁ, bhante, devā tāvatiṁsā attamanā honti pamuditā pītisomanassajātā;
The gods of the thirty-three became uplifted and overjoyed at that, full of rapture and happiness, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, chư thiên Tāvatiṁsa rất hoan hỷ, phấn khởi, đầy hỷ lạc,
‘dibbā vata bho kāyā paripūrenti, hāyanti asurakāyā’ti.
‘The heavenly hosts swell, while the titan hosts dwindle!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nói rằng: ‘Chúng thiên ngày càng đông đầy, còn chúng a-tu-la ngày càng suy giảm!’
Atha kho, bhante, sakko devānamindo devānaṁ tāvatiṁsānaṁ sampasādaṁ viditvā imāhi gāthāhi anumodi:
Seeing the joy of those gods, Sakka, lord of gods, celebrated with these verses:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết sự hoan hỷ ấy, Sakka, Thiên chủ, nói lên những câu kệ này:
‘Modanti vata bho devā,
‘The gods rejoice—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chư thiên thật hoan hỷ,
tāvatiṁsā sahindakā;
the thirty-three with their Lord—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tāvatiṁsa cùng Thiên chủ,
Tathāgataṁ namassantā,
revering the Realized One,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kính lễ bậc Như Lai,
dhammassa ca sudhammataṁ.
and the clear rightness of the teaching;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và sự vi diệu của Chánh pháp.
Nave deve ca passantā,
and seeing the new gods,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ thấy những vị thiên mới,
vaṇṇavante yasassine;
so beautiful and glorious,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rực rỡ, đầy danh tiếng,
Sugatasmiṁ brahmacariyaṁ,
who have come here after leading
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã sống đời phạm hạnh
caritvāna idhāgate.
the spiritual life under the Buddha!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dưới bậc Thiện Thệ rồi sinh đến đây.
Te aññe atirocanti,
They outshine the others
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ vượt trội các vị khác
vaṇṇena yasasāyunā;
in beauty, glory, and lifespan.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về dung sắc, danh tiếng và tuổi thọ.
Sāvakā bhūripaññassa,
Here are the distinguished disciples
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là các đệ tử thù thắng
visesūpagatā idha.
of he whose wisdom is vast.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của bậc có trí tuệ rộng lớn.
Idaṁ disvāna nandanti,
Seeing this, they delight—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy họ vui mừng,
tāvatiṁsā sahindakā;
the thirty-three with their Lord—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tāvatiṁsa cùng Thiên chủ,
Tathāgataṁ namassantā,
revering the Realized One,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kính lễ bậc Như Lai,
dhammassa ca sudhammatan’ti.
and the clear rightness of the teaching!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và sự vi diệu của Chánh pháp.’
Tena sudaṁ, bhante, devā tāvatiṁsā bhiyyoso mattāya attamanā honti pamuditā pītisomanassajātā;
The gods of the thirty-three became even more uplifted and overjoyed at that, full of rapture and happiness, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, chư thiên Tāvatiṁsa càng thêm hoan hỷ, phấn khởi, đầy hỷ lạc,
‘dibbā vata bho, kāyā paripūrenti, hāyanti asurakāyā’ti.
‘The heavenly hosts swell, while the titan hosts dwindle!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nói rằng: ‘Chúng thiên ngày càng đông đầy, còn chúng a-tu-la ngày càng suy giảm!’
2. Aṭṭhayathābhuccavaṇṇa
2. Eight Genuine Praises
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Tám lời tán thán đúng sự thật
Atha kho, bhante, sakko devānamindo devānaṁ tāvatiṁsānaṁ sampasādaṁ viditvā deve tāvatiṁse āmantesi:
Seeing the joy of those gods, Sakka, lord of gods, addressed them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết sự hoan hỷ của chư thiên Tāvatiṁsa, Sakka nói với họ:
‘iccheyyātha no tumhe, mārisā, tassa bhagavato aṭṭha yathābhucce vaṇṇe sotun’ti?
‘Gentlemen, would you like to hear eight genuine praises of the Buddha?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các vị có muốn nghe tám lời tán thán đúng sự thật về Đức Thế Tôn không?’
‘Icchāma mayaṁ, mārisa, tassa bhagavato aṭṭha yathābhucce vaṇṇe sotun’ti.
‘Indeed we would, sir.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa Thiên chủ, chúng tôi muốn nghe.’
Atha kho, bhante, sakko devānamindo devānaṁ tāvatiṁsānaṁ bhagavato aṭṭha yathābhucce vaṇṇe payirudāhāsi:
Then Sakka proffered these eight genuine praises of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Sakka trình bày tám lời tán thán đúng sự thật về Đức Thế Tôn:
‘Taṁ kiṁ maññanti, bhonto devā tāvatiṁsā?
‘What do the good gods of the thirty-three think?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chư vị Tāvatiṁsa nghĩ thế nào?
Yāvañca so bhagavā bahujanahitāya paṭipanno bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṁ.
How the Buddha has acted for the welfare and happiness of the people, out of sympathy for the world, for the benefit, welfare, and happiness of gods and humans!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã thực hành vì lợi ích và an lạc của số đông, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích, an lạc của chư thiên và loài người.
Evaṁ bahujanahitāya paṭipannaṁ bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
I don’t see any Teacher, past or present, who has such sympathy for the world, apart from the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại có lòng thương tưởng thế gian như vậy.
Svākkhāto kho pana tena bhagavatā dhammo sandiṭṭhiko akāliko ehipassiko opaneyyiko paccattaṁ veditabbo viññūhi.
Also, the Buddha has explained the teaching well—apparent in the present life, immediately effective, inviting inspection, relevant, so that sensible people can know it for themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giáo pháp do Đức Thế Tôn khéo thuyết, có thể thấy ngay trong hiện tại, không lệ thuộc thời gian, mời người đến tự thấy, hướng thượng, để người có trí tự mình chứng biết.
Evaṁ opaneyyikassa dhammassa desetāraṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
I don’t see any Teacher, past or present, who explains such a relevant teaching, apart from the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại thuyết một Giáo pháp hướng thượng như vậy.
“Idaṁ kusalan”ti kho pana tena bhagavatā supaññattaṁ, “idaṁ akusalan”ti supaññattaṁ.
Also, the Buddha has well described what is skillful and what is unskillful,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã chỉ rõ: ‘Đây là thiện’, ‘đây là bất thiện’.
“Idaṁ sāvajjaṁ idaṁ anavajjaṁ, idaṁ sevitabbaṁ idaṁ na sevitabbaṁ, idaṁ hīnaṁ idaṁ paṇītaṁ, idaṁ kaṇhasukkasappaṭibhāgan”ti supaññattaṁ.
what is blameworthy and what is blameless, what should be cultivated and what should not be cultivated, what is inferior and what is superior, and what has a portion of dark or bright.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài chỉ rõ điều đáng chê và không đáng chê, điều nên thực hành và không nên thực hành, điều thấp kém và cao thượng, điều có phần tối và phần sáng.
Evaṁ kusalākusalasāvajjānavajjasevitabbāsevitabbahīnapaṇītakaṇhasukkasappaṭibhāgānaṁ dhammānaṁ paññāpetāraṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
I don’t see any Teacher, past or present, who so clearly describes all these things, apart from the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại phân định rõ những pháp ấy như vậy.
Supaññattā kho pana tena bhagavatā sāvakānaṁ nibbānagāminī paṭipadā, saṁsandati nibbānañca paṭipadā ca.
Also, the Buddha has well described the practice that leads to extinguishment for his disciples. And extinguishment converges with the practice,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã khéo chỉ bày cho các đệ tử con đường dẫn đến Niết-bàn; con đường ấy hòa hợp và tương ứng với Niết-bàn.
Seyyathāpi nāma gaṅgodakaṁ yamunodakena saṁsandati sameti;
as the waters of the Ganges join together and converge with the waters of the Yamunā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như nước sông Gaṅgā hòa vào và gặp nước sông Yamunā,
evameva supaññattā tena bhagavatā sāvakānaṁ nibbānagāminī paṭipadā, saṁsandati nibbānañca paṭipadā ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, con đường dẫn đến Niết-bàn do Đức Thế Tôn khéo chỉ bày hòa hợp và tương ứng với Niết-bàn.
Evaṁ nibbānagāminiyā paṭipadāya paññāpetāraṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
I don’t see any Teacher, past or present, who so clearly describes the practice that leads to extinguishment for his disciples, apart from the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại chỉ bày con đường dẫn đến Niết-bàn như vậy.
Abhinipphanno kho pana tassa bhagavato lābho abhinipphanno siloko, yāva maññe khattiyā sampiyāyamānarūpā viharanti, vigatamado kho pana so bhagavā āhāraṁ āhāreti.
Also, possessions and popularity have accrued to the Buddha, so much that you’d think it would thrill even the aristocrats. But he takes his food free of vanity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lợi dưỡng và danh tiếng của Đức Thế Tôn đã rất lớn, đến mức ngay cả các Sát-đế-lỵ cũng quý kính Ngài; vậy mà Ngài dùng thực phẩm với tâm không kiêu mạn.
Evaṁ vigatamadaṁ āhāraṁ āharayamānaṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
I don’t see any Teacher, past or present, who takes their food so free of vanity, apart from the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại dùng thực phẩm mà không kiêu mạn như vậy.
Laddhasahāyo kho pana so bhagavā sekhānañceva paṭipannānaṁ khīṇāsavānañca vusitavataṁ.
Also, the Buddha has gained companions, both trainees who are practicing, and those with defilements ended who have completed their journey.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn có những người đồng hành là các bậc hữu học đang thực hành và những vị đã đoạn tận lậu hoặc, đã hoàn thành đời phạm hạnh.
Te bhagavā apanujja ekārāmataṁ anuyutto viharati.
The Buddha is committed to the joy of solitude, but doesn’t send them away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài ưa thích độc cư nhưng không xua đuổi họ.
Evaṁ ekārāmataṁ anuyuttaṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
I don’t see any Teacher, past or present, so committed to the joy of solitude, apart from the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại ưa thích độc cư theo cách ấy.
Yathāvādī kho pana so bhagavā tathākārī, yathākārī tathāvādī, iti yathāvādī tathākārī, yathākārī tathāvādī.
Also, the Buddha does as he says, and says as he does, thus: he does as he says, and says as he does.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói như thế nào thì làm như thế ấy, làm như thế nào thì nói như thế ấy; lời nói và việc làm tương ứng.
Evaṁ dhammānudhammappaṭipannaṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
I don’t see any Teacher, past or present, who so practices in line with the teaching, apart from the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại thực hành đúng pháp như vậy.
Tiṇṇavicikiccho kho pana so bhagavā vigatakathaṅkatho pariyositasaṅkappo ajjhāsayaṁ ādibrahmacariyaṁ.
Also, the Buddha has gone beyond doubt and got rid of indecision. He has achieved all he wished for regarding the fundamental goal of the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã vượt qua nghi ngờ, dứt hết phân vân, hoàn thành điều Ngài hướng đến nơi mục đích căn bản của đời phạm hạnh.
Evaṁ tiṇṇavicikicchaṁ vigatakathaṅkathaṁ pariyositasaṅkappaṁ ajjhāsayaṁ ādibrahmacariyaṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā’ti.
I don’t see any Teacher, past or present, who has achieved these things, apart from the Buddha.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại thành tựu điều ấy như vậy.’
Ime kho, bhante, sakko devānamindo devānaṁ tāvatiṁsānaṁ bhagavato aṭṭha yathābhucce vaṇṇe payirudāhāsi.
These are the eight genuine praises of the Buddha proffered by Sakka.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, đó là tám lời tán thán đúng sự thật về Ngài mà Sakka đã trình bày với chư thiên Tāvatiṁsa.
Tena sudaṁ, bhante, devā tāvatiṁsā bhiyyoso mattāya attamanā honti pamuditā pītisomanassajātā bhagavato aṭṭha yathābhucce vaṇṇe sutvā.
Hearing them, the gods of the thirty-three became even more uplifted and overjoyed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe tám lời ấy, chư thiên Tāvatiṁsa càng thêm hoan hỷ, phấn khởi, đầy hỷ lạc.
Tatra, bhante, ekacce devā evamāhaṁsu:
Then some gods thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số vị thiên nghĩ:
‘aho vata, mārisā, cattāro sammāsambuddhā loke uppajjeyyuṁ dhammañca deseyyuṁ yathariva bhagavā.
‘If only four fully awakened Buddhas might arise in the world and teach the Dhamma, just like the Blessed One!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ước gì bốn vị Phật Chánh Đẳng Giác cùng xuất hiện ở đời và thuyết Pháp như Đức Thế Tôn!
Tadassa bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānan’ti.
That would be for the welfare and happiness of the people, out of sympathy for the world, for the benefit, welfare, and happiness of gods and humans!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy sẽ vì lợi ích và an lạc của số đông, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích và an lạc của chư thiên và loài người.’
Ekacce devā evamāhaṁsu:
Other gods thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số vị thiên khác nghĩ:
‘tiṭṭhantu, mārisā, cattāro sammāsambuddhā, aho vata, mārisā, tayo sammāsambuddhā loke uppajjeyyuṁ dhammañca deseyyuṁ yathariva bhagavā.
‘Let alone four fully awakened Buddhas; if only three fully awakened Buddhas,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không cần đến bốn vị, chư vị; ước gì ba vị Phật Chánh Đẳng Giác cùng xuất hiện ở đời và thuyết Pháp như Đức Thế Tôn.
Tadassa bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy sẽ vì lợi ích và an lạc của số đông, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích và an lạc của chư thiên và loài người.’
Ekacce devā evamāhaṁsu:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số vị thiên khác nói:
‘tiṭṭhantu, mārisā, tayo sammāsambuddhā, aho vata, mārisā, dve sammāsambuddhā loke uppajjeyyuṁ dhammañca deseyyuṁ yathariva bhagavā.
or two fully awakened Buddhas might arise in the world and teach the Dhamma, just like the Blessed One!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không cần đến ba vị, chư vị; ước gì hai vị Phật Chánh Đẳng Giác cùng xuất hiện ở đời và thuyết Pháp như Đức Thế Tôn.
Tadassa bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānan’ti.
That would be for the welfare and happiness of the people, out of sympathy for the world, for the benefit, welfare, and happiness of gods and humans!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy sẽ vì lợi ích và an lạc của số đông, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích và an lạc của chư thiên và loài người.’
Evaṁ vutte, bhante, sakko devānamindo deve tāvatiṁse etadavoca:
When they said this, Sakka said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Sakka nói:
‘aṭṭhānaṁ kho etaṁ, mārisā, anavakāso, yaṁ ekissā lokadhātuyā dve arahanto sammāsambuddhā apubbaṁ acarimaṁ uppajjeyyuṁ, netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘It is impossible, gentlemen, for two perfected ones, fully awakened Buddhas to arise in the same solar system at the same time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chư vị, không thể có hai bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác cùng xuất hiện trong một thế giới vào cùng một thời.
Aho vata, mārisā, so bhagavā appābādho appātaṅko ciraṁ dīghamaddhānaṁ tiṭṭheyya.
May that Blessed One be healthy and well, and remain with us for a long time!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Đức Thế Tôn ấy khỏe mạnh, không bệnh, và ở lại lâu dài với chúng ta.
Tadassa bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānan’ti.
That would be for the welfare and happiness of the people, out of sympathy for the world, for the benefit, welfare, and happiness of gods and humans!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy sẽ vì lợi ích và an lạc của số đông, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích và an lạc của chư thiên và loài người.’
Atha kho, bhante, yenatthena devā tāvatiṁsā sudhammāyaṁ sabhāyaṁ sannisinnā honti sannipatitā, taṁ atthaṁ cintayitvā taṁ atthaṁ mantayitvā vuttavacanāpi taṁ cattāro mahārājāno tasmiṁ atthe honti.
Then the gods of the thirty-three, having considered and deliberated on the matter for which they were seated together in the Hall of Clear Right, advised and instructed the four great kings on the subject.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi suy xét và bàn bạc việc khiến họ tụ họp tại hội trường Sudhamma, chư thiên Tāvatiṁsa truyền đạt quyết định và lời chỉ dạy ấy cho bốn Đại vương.
Paccānusiṭṭhavacanāpi taṁ cattāro mahārājāno tasmiṁ atthe honti, sakesu sakesu āsanesu ṭhitā avipakkantā.
Each one, having been advised, stood at his own seat without leaving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn Đại vương tiếp nhận lời chỉ dạy, vẫn đứng tại chỗ ngồi của mình, không rời đi.
Te vuttavākyā rājāno,
The Kings were instructed,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Đại vương đã được truyền lời,
paṭiggayhānusāsaniṁ;
and heeded good advice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tiếp nhận lời chỉ dạy;
Vippasannamanā santā,
With clear and peaceful minds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm trong sáng, an tịnh,
aṭṭhaṁsu samhi āsaneti.
they stood by their own seats.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đứng tại chỗ ngồi của mình.
Atha kho, bhante, uttarāya disāya uḷāro āloko sañjāyi, obhāso pāturahosi atikkammeva devānaṁ devānubhāvaṁ.
Then in the northern quarter a magnificent light arose and radiance appeared, surpassing the glory of the gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, ở phương bắc xuất hiện một ánh sáng rực rỡ, một hào quang vượt hơn uy lực của chư thiên.
Atha kho, bhante, sakko devānamindo deve tāvatiṁse āmantesi:
Then Sakka, lord of gods, addressed the gods of the thirty-three,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sakka nói với chư thiên Tāvatiṁsa:
‘yathā kho, mārisā, nimittāni dissanti, uḷāro āloko sañjāyati, obhāso pātubhavati, brahmā pātubhavissati;
‘As indicated by the signs—light arising and radiance appearing—the Divinity will appear. For this is the harbinger for the appearance of the Divinity, namely light arising and radiance appearing.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Theo những dấu hiệu này, ánh sáng rực rỡ và hào quang xuất hiện, một vị Phạm thiên sắp hiện ra.
brahmuno hetaṁ pubbanimittaṁ pātubhāvāya, yadidaṁ āloko sañjāyati obhāso pātubhavatīti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là điềm báo trước khi Phạm thiên xuất hiện: ánh sáng phát sinh và hào quang hiện ra.’
Yathā nimittā dissanti,
As indicated by the signs,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo những dấu hiệu đang hiện,
brahmā pātubhavissati;
the Divinity will appear.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phạm thiên sắp xuất hiện;
Brahmuno hetaṁ nimittaṁ,
For this is the sign of the Divinity:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điềm báo của Phạm thiên
obhāso vipulo mahā’ti.
a light vast and great.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là ánh sáng lớn và rộng khắp.
3. Sanaṅkumārakathā
3. On Sanaṅkumāra
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phạm thiên Sanaṅkumāra
Atha kho, bhante, devā tāvatiṁsā yathāsakesu āsanesu nisīdiṁsu:
Then the gods of the thirty-three sat in their own seats, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chư thiên Tāvatiṁsa ngồi tại chỗ của mình và nghĩ:
‘obhāsametaṁ ñassāma, yaṁvipāko bhavissati, sacchikatvāva naṁ gamissāmā’ti.
‘We shall find out what has caused that light, and only when we have realized it shall we go to it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta sẽ biết ánh sáng này dẫn đến điều gì; chỉ sau khi biết rõ mới đi đến đó.’
Cattāropi mahārājāno yathāsakesu āsanesu nisīdiṁsu:
And the four great kings did likewise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn Đại vương cũng ngồi tại chỗ của mình và nghĩ:
‘obhāsametaṁ ñassāma, yaṁvipāko bhavissati, sacchikatvāva naṁ gamissāmā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta sẽ biết ánh sáng này dẫn đến điều gì; chỉ sau khi biết rõ mới đi đến đó.’
Idaṁ sutvā devā tāvatiṁsā ekaggā samāpajjiṁsu:
Hearing that, the gods of the thirty-three agreed in unison,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, chư thiên Tāvatiṁsa đều nhất tâm,
‘obhāsametaṁ ñassāma, yaṁvipāko bhavissati, sacchikatvāva naṁ gamissāmā’ti.
‘We shall find out what has caused that light, and only when we have realized it shall we go to it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta sẽ biết ánh sáng này dẫn đến điều gì; chỉ sau khi biết rõ mới đi đến đó.’
Yadā, bhante, brahmā sanaṅkumāro devānaṁ tāvatiṁsānaṁ pātubhavati, oḷārikaṁ attabhāvaṁ abhinimminitvā pātubhavati.
When the divinity Sanaṅkumāra appears to the gods of the thirty-three, he does so after manifesting in a solid life-form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, khi Phạm thiên Sanaṅkumāra hiện ra trước chư thiên Tāvatiṁsa, vị ấy tạo một thân tướng thô để hiện ra.
Yo kho pana, bhante, brahmuno pakativaṇṇo, anabhisambhavanīyo so devānaṁ tāvatiṁsānaṁ cakkhupathasmiṁ.
For a Divinity’s normal appearance is imperceptible in the visual range of the gods of the thirty-three.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dung sắc tự nhiên của một Phạm thiên vượt ngoài tầm mắt chư thiên Tāvatiṁsa.
Yadā, bhante, brahmā sanaṅkumāro devānaṁ tāvatiṁsānaṁ pātubhavati, so aññe deve atirocati vaṇṇena ceva yasasā ca.
When the divinity Sanaṅkumāra appears to the gods of the thirty-three, he outshines the other gods in beauty and glory,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Sanaṅkumāra hiện ra, vị ấy vượt trội các vị thiên khác về dung sắc và danh tiếng,
Seyyathāpi, bhante, so vaṇṇo viggaho mānusaṁ viggahaṁ atirocati;
as a golden statue outshines the human form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như một hình tượng bằng vàng vượt trội thân người,
evameva kho, bhante, yadā brahmā sanaṅkumāro devānaṁ tāvatiṁsānaṁ pātubhavati, so aññe deve atirocati vaṇṇena ceva yasasā ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, Sanaṅkumāra vượt trội các vị thiên khác về dung sắc và danh tiếng.
Yadā, bhante, brahmā sanaṅkumāro devānaṁ tāvatiṁsānaṁ pātubhavati, na tassaṁ parisāyaṁ koci devo abhivādeti vā paccuṭṭheti vā āsanena vā nimanteti.
When the divinity Sanaṅkumāra appears to the gods of the thirty-three, not a single god in that assembly greets him by bowing down or rising up or inviting him to a seat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Sanaṅkumāra hiện ra, không một vị thiên nào trong hội chúng đảnh lễ, đứng dậy hay mời vị ấy ngồi.
Sabbeva tuṇhībhūtā pañjalikā pallaṅkena nisīdanti:
They all sit silently on their couches with their cupped palms raised, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tất cả im lặng, chắp tay, ngồi xếp bằng và nghĩ:
‘yassadāni devassa pallaṅkaṁ icchissati brahmā sanaṅkumāro, tassa devassa pallaṅke nisīdissatī’ti.
‘Now the divinity Sanaṅkumāra will sit on the couch of whatever god he chooses.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Phạm thiên Sanaṅkumāra muốn ngồi trên chỗ của vị thiên nào thì sẽ ngồi tại đó.’
Yassa kho pana, bhante, devassa brahmā sanaṅkumāro pallaṅke nisīdati, uḷāraṁ so labhati devo vedapaṭilābhaṁ, uḷāraṁ so labhati devo somanassapaṭilābhaṁ.
And the god on whose couch the Divinity sits is overjoyed and brimming with happiness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị thiên có Sanaṅkumāra ngồi cùng chỗ cảm nhận niềm vui và hỷ lạc lớn lao,
Seyyathāpi, bhante, rājā khattiyo muddhāvasitto adhunābhisitto rajjena, uḷāraṁ so labhati vedapaṭilābhaṁ, uḷāraṁ so labhati somanassapaṭilābhaṁ;
like a king on the day of his coronation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như một vị vua Sát-đế-lỵ vừa được quán đảnh lên ngôi cảm nhận niềm vui và hỷ lạc lớn lao.
evameva kho, bhante, yassa devassa brahmā sanaṅkumāro pallaṅke nisīdati, uḷāraṁ so labhati devo vedapaṭilābhaṁ, uḷāraṁ so labhati devo somanassapaṭilābhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị thiên có Sanaṅkumāra ngồi cùng chỗ cảm nhận niềm vui và hỷ lạc lớn lao.
Atha, bhante, brahmā sanaṅkumāro devānaṁ tāvatiṁsānaṁ sampasādaṁ viditvā antarahito imāhi gāthāhi anumodi:
Seeing the joy of those gods, the divinity Sanaṅkumāra celebrated with these verses:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết sự hoan hỷ của chư thiên Tāvatiṁsa, Sanaṅkumāra biến mất rồi nói lên những câu kệ:
‘Modanti vata bho devā,
‘The gods rejoice—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chư thiên thật hoan hỷ,
tāvatiṁsā sahindakā;
the thirty-three with their Lord—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tāvatiṁsa cùng Thiên chủ,
Tathāgataṁ namassantā,
revering the Realized One,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kính lễ bậc Như Lai,
dhammassa ca sudhammataṁ.
and the clear rightness of the teaching;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và sự vi diệu của Chánh pháp.
Nave deve ca passantā,
and seeing the new gods,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ thấy những vị thiên mới,
vaṇṇavante yasassine;
so beautiful and glorious,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rực rỡ, đầy danh tiếng,
Sugatasmiṁ brahmacariyaṁ,
who have come here after leading
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã sống đời phạm hạnh
caritvāna idhāgate.
the spiritual life under the Buddha!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dưới bậc Thiện Thệ rồi sinh đến đây.
Te aññe atirocanti,
They outshine the others
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ vượt trội các vị khác
vaṇṇena yasasāyunā;
in beauty, glory, and lifespan.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về dung sắc, danh tiếng và tuổi thọ.
Sāvakā bhūripaññassa,
Here are the distinguished disciples
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là các đệ tử thù thắng
visesūpagatā idha.
of he whose wisdom is vast.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của bậc có trí tuệ rộng lớn.
Idaṁ disvāna nandanti,
Seeing this, they delight—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy họ vui mừng,
tāvatiṁsā sahindakā;
the thirty-three with their Lord—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tāvatiṁsa cùng Thiên chủ,
Tathāgataṁ namassantā,
revering the Realized One,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kính lễ bậc Như Lai,
dhammassa ca sudhammatan’ti.
and the clear rightness of the teaching!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và sự vi diệu của Chánh pháp.’
Imamatthaṁ, bhante, brahmā sanaṅkumāro abhāsittha.
That is the topic on which the divinity Sanaṅkumāra spoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, đó là điều Phạm thiên Sanaṅkumāra đã nói.
Imamatthaṁ, bhante, brahmuno sanaṅkumārassa bhāsato aṭṭhaṅgasamannāgato saro hoti vissaṭṭho ca viññeyyo ca mañju ca savanīyo ca bindu ca avisārī ca gambhīro ca ninnādī ca.
And while he was speaking on that topic, his voice had eight qualities: it was clear, comprehensible, charming, audible, lucid, undistorted, deep, and resonant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vị ấy nói, giọng có tám đặc tính: lưu loát, dễ hiểu, dịu dàng, dễ nghe, tròn tiếng, không tản mạn, sâu và vang.
Yathāparisaṁ kho pana, bhante, brahmā sanaṅkumāro sarena viññāpeti, na cassa bahiddhā parisāya ghoso niccharati.
He makes sure his voice is intelligible as far as the assembly goes, but the sound doesn’t extend outside the assembly.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy làm cho tiếng nói đủ để hội chúng hiểu, nhưng âm thanh không vượt ra ngoài hội chúng.
Yassa kho pana, bhante, evaṁ aṭṭhaṅgasamannāgato saro hoti, so vuccati ‘brahmassaro’ti.
When someone has a voice like this, they’re said to have the voice of the Divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người có giọng đủ tám đặc tính như vậy được gọi là có Phạm âm.
Atha kho, bhante, devā tāvatiṁsā brahmānaṁ sanaṅkumāraṁ etadavocuṁ:
Then the gods of the thirty-three said to the divinity Sanaṅkumāra,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chư thiên Tāvatiṁsa nói với Phạm thiên Sanaṅkumāra:
‘sādhu, mahābrahme, etadeva mayaṁ saṅkhāya modāma;
‘Good, Great Divinity! Having appraised this, we rejoice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đại Phạm thiên, chúng tôi đã suy xét điều ấy và rất hoan hỷ.
atthi ca sakkena devānamindena tassa bhagavato aṭṭha yathābhuccā vaṇṇā bhāsitā;
And there are the eight genuine praises of the Buddha spoken by Sakka—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài ra, Sakka đã nói tám lời tán thán đúng sự thật về Đức Thế Tôn,
te ca mayaṁ saṅkhāya modāmā’ti.
having appraised them, too, we rejoice.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chúng tôi cũng hoan hỷ sau khi suy xét tám điều ấy.’
4. Aṭṭhayathābhuccavaṇṇa
4. Eight Genuine Praises
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Tám lời tán thán đúng sự thật được nhắc lại
Atha, bhante, brahmā sanaṅkumāro sakkaṁ devānamindaṁ etadavoca:
Then the Divinity said to Sakka,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sanaṅkumāra nói với Sakka:
‘sādhu, devānaminda, mayampi tassa bhagavato aṭṭha yathābhucce vaṇṇe suṇeyyāmā’ti.
‘It would be good, lord of gods, if I could also hear the eight genuine praises of the Buddha.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thiên chủ, thật tốt nếu chúng tôi cũng được nghe tám lời tán thán đúng sự thật ấy về Đức Thế Tôn.’
‘Evaṁ, mahābrahme’ti kho, bhante, sakko devānamindo brahmuno sanaṅkumārassa bhagavato aṭṭha yathābhucce vaṇṇe payirudāhāsi.
Saying, ‘Yes, Great Divinity,’ Sakka repeated the eight genuine praises for him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng, Đại Phạm thiên.’ Rồi Sakka trình bày tám lời ấy cho Sanaṅkumāra.
‘Taṁ kiṁ maññati, bhavaṁ mahābrahmā?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đại Phạm thiên nghĩ thế nào?
Yāvañca so bhagavā bahujanahitāya paṭipanno bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã thực hành vì lợi ích và an lạc của số đông, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích và an lạc của chư thiên và loài người.
Evaṁ bahujanahitāya paṭipannaṁ bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, chúng tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại có phẩm chất ấy.
Svākkhāto kho pana tena bhagavatā dhammo sandiṭṭhiko akāliko ehipassiko opaneyyiko paccattaṁ veditabbo viññūhi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giáo pháp do Đức Thế Tôn khéo thuyết, có thể thấy ngay trong hiện tại, không lệ thuộc thời gian, mời người đến tự thấy, hướng thượng, để người có trí tự mình chứng biết.
Evaṁ opaneyyikassa dhammassa desetāraṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, chúng tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại thuyết một Giáo pháp hướng thượng như vậy.
“Idaṁ kusalan”ti kho pana tena bhagavatā supaññattaṁ, “idaṁ akusalan”ti supaññattaṁ, “idaṁ sāvajjaṁ idaṁ anavajjaṁ, idaṁ sevitabbaṁ idaṁ na sevitabbaṁ, idaṁ hīnaṁ idaṁ paṇītaṁ, idaṁ kaṇhasukkasappaṭibhāgan”ti supaññattaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã chỉ rõ thiện, bất thiện, đáng chê, không đáng chê, điều nên thực hành, điều không nên thực hành, thấp kém, cao thượng, và những pháp có phần tối hay sáng.
Evaṁ kusalākusalasāvajjānavajjasevitabbāsevitabbahīnapaṇītakaṇhasukkasappaṭibhāgānaṁ dhammānaṁ paññāpetāraṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài là bậc chỉ bày rõ những pháp thiện và bất thiện, đáng chê và không đáng chê, nên thực hành và không nên thực hành, thấp kém và cao thượng, tối và sáng.
Imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, chúng tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại có phẩm chất ấy.
Supaññattā kho pana tena bhagavatā sāvakānaṁ nibbānagāminī paṭipadā saṁsandati nibbānañca paṭipadā ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã khéo chỉ bày cho các đệ tử con đường dẫn đến Niết-bàn; con đường ấy hòa hợp và tương ứng với Niết-bàn.
Seyyathāpi nāma gaṅgodakaṁ yamunodakena saṁsandati sameti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như nước sông Gaṅgā hòa vào nước sông Yamunā,
evameva supaññattā tena bhagavatā sāvakānaṁ nibbānagāminī paṭipadā saṁsandati nibbānañca paṭipadā ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, con đường dẫn đến Niết-bàn do Đức Thế Tôn chỉ bày hòa hợp và tương ứng với Niết-bàn.
Evaṁ nibbānagāminiyā paṭipadāya paññāpetāraṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, chúng tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại chỉ bày con đường ấy như vậy.
Abhinipphanno kho pana tassa bhagavato lābho abhinipphanno siloko, yāva maññe khattiyā sampiyāyamānarūpā viharanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lợi dưỡng và danh tiếng của Đức Thế Tôn đã rất lớn, đến mức ngay cả các Sát-đế-lỵ cũng quý kính Ngài.
Vigatamado kho pana so bhagavā āhāraṁ āhāreti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tuy vậy, Đức Thế Tôn dùng thực phẩm với tâm không kiêu mạn.
Evaṁ vigatamadaṁ āhāraṁ āharayamānaṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, chúng tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại dùng thực phẩm không kiêu mạn như vậy.
Laddhasahāyo kho pana so bhagavā sekhānañceva paṭipannānaṁ khīṇāsavānañca vusitavataṁ, te bhagavā apanujja ekārāmataṁ anuyutto viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn có những người đồng hành là các bậc hữu học đang thực hành và những vị đã đoạn tận lậu hoặc, đã hoàn thành đời phạm hạnh; Ngài không xua họ đi dù chính mình ưa thích độc cư.
Evaṁ ekārāmataṁ anuyuttaṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, chúng tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại ưa thích độc cư theo cách ấy.
Yathāvādī kho pana so bhagavā tathākārī, yathākārī tathāvādī;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói như thế nào thì làm như thế ấy, làm như thế nào thì nói như thế ấy;
iti yathāvādī tathākārī, yathākārī tathāvādī.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lời nói và việc làm của Ngài tương ứng.
Evaṁ dhammānudhammappaṭippannaṁ imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, chúng tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại thực hành đúng pháp như vậy.
Tiṇṇavicikiccho kho pana so bhagavā vigatakathaṅkatho pariyositasaṅkappo ajjhāsayaṁ ādibrahmacariyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã vượt qua nghi ngờ, dứt hết phân vân và hoàn thành điều Ngài hướng đến nơi mục đích căn bản của đời phạm hạnh.
Evaṁ tiṇṇavicikicchaṁ vigatakathaṅkathaṁ pariyositasaṅkappaṁ ajjhāsayaṁ ādibrahmacariyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài đã vượt qua nghi ngờ, dứt hết phân vân, hoàn tất chí nguyện đối với mục đích căn bản của đời phạm hạnh.
Imināpaṅgena samannāgataṁ satthāraṁ neva atītaṁse samanupassāma, na panetarahi, aññatra tena bhagavatā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài Đức Thế Tôn, chúng tôi không thấy một bậc Đạo Sư nào trong quá khứ hay hiện tại có phẩm chất ấy.’
Ime kho, bhante, sakko devānamindo brahmuno sanaṅkumārassa bhagavato aṭṭha yathābhucce vaṇṇe payirudāhāsi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, Sakka đã trình bày tám lời tán thán đúng sự thật ấy cho Phạm thiên Sanaṅkumāra.
Tena sudaṁ, bhante, brahmā sanaṅkumāro attamano hoti pamudito pītisomanassajāto bhagavato aṭṭha yathābhucce vaṇṇe sutvā.
Hearing them, the divinity Sanaṅkumāra was uplifted and overjoyed, full of rapture and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe xong, Sanaṅkumāra rất hoan hỷ, phấn khởi, đầy hỷ lạc.
Atha, bhante, brahmā sanaṅkumāro oḷārikaṁ attabhāvaṁ abhinimminitvā kumāravaṇṇī hutvā pañcasikho devānaṁ tāvatiṁsānaṁ pāturahosi.
Then the divinity Sanaṅkumāra manifested in a solid life-form, taking on the appearance of the youth Pañcasikha, and appeared to the gods of the thirty-three.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Sanaṅkumāra tạo một thân tướng thô, mang hình dáng một thanh niên, hiện ra trước chư thiên Tāvatiṁsa với năm búi tóc.
So vehāsaṁ abbhuggantvā ākāse antalikkhe pallaṅkena nisīdi.
Rising into the air, he sat cross-legged in the sky,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy bay lên không trung và ngồi xếp bằng giữa hư không,
Seyyathāpi, bhante, balavā puriso supaccatthate vā pallaṅke same vā bhūmibhāge pallaṅkena nisīdeyya;
like a strong man might sit cross-legged on a well-appointed couch or on level ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như người khỏe mạnh ngồi xếp bằng trên một chiếc ghế được trải khéo hoặc trên mặt đất bằng phẳng.
evameva kho, bhante, brahmā sanaṅkumāro vehāsaṁ abbhuggantvā ākāse antalikkhe pallaṅkena nisīditvā deve tāvatiṁse āmantesi:
There he addressed the gods of the thirty-three:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi giữa hư không như vậy, Sanaṅkumāra nói với chư thiên Tāvatiṁsa:
5. Govindabrāhmaṇavatthu
5. The Story of the Steward
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Câu chuyện Bà-la-môn Govinda
‘Taṁ kiṁ maññanti, bhonto devā tāvatiṁsā, yāva dīgharattaṁ mahāpaññova so bhagavā ahosi.
‘What do the gods of the thirty-three think about the extent of the Buddha’s great wisdom?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chư vị Tāvatiṁsa nghĩ thế nào về trí tuệ rộng lớn mà Đức Thế Tôn đã có từ lâu xa?
Bhūtapubbaṁ, bho, rājā disampati nāma ahosi.
Once upon a time, there was a king named Disampati.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thuở xưa có một vị vua tên Disampati.
Disampatissa rañño govindo nāma brāhmaṇo purohito ahosi.
He had a brahmin high priest named the Steward.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Disampati có một Bà-la-môn tế sư tên Govinda.
Disampatissa rañño reṇu nāma kumāro putto ahosi.
Disampati’s son was the prince named Reṇu,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con vua Disampati là thái tử Reṇu,
Govindassa brāhmaṇassa jotipālo nāma māṇavo putto ahosi.
while the Steward’s son was the student named Jotipāla.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn con Bà-la-môn Govinda là thanh niên Jotipāla.
Iti reṇu ca rājaputto jotipālo ca māṇavo aññe ca cha khattiyā iccete aṭṭha sahāyā ahesuṁ.
There were Reṇu the prince, Jotipāla the student, and six other aristocrats; these eight became friends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thái tử Reṇu, Jotipāla và sáu vị Sát-đế-lỵ khác, tất cả tám người là bạn của nhau.
Atha kho, bho, ahorattānaṁ accayena govindo brāhmaṇo kālamakāsi.
In due course the brahmin Steward passed away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về sau Bà-la-môn Govinda qua đời.
Govinde brāhmaṇe kālaṅkate rājā disampati paridevesi:
At his passing, King Disampati lamented,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Govinda qua đời, vua Disampati than tiếc:
“yasmiṁ vata, bho, mayaṁ samaye govinde brāhmaṇe sabbakiccāni sammā vossajjitvā pañcahi kāmaguṇehi samappitā samaṅgībhūtā paricārema, tasmiṁ no samaye govindo brāhmaṇo kālaṅkato”ti.
“At a time when I have relinquished all my duties to the brahmin Steward and amuse myself, supplied and provided with the five kinds of sensual stimulation, he passes away!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đúng lúc ta đã giao hết mọi việc cho Govinda để hưởng năm dục trưởng dưỡng, thì ông ấy lại qua đời!’
Evaṁ vutte, bho, reṇu rājaputto rājānaṁ disampatiṁ etadavoca:
When he said this, Prince Reṇu said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, thái tử Reṇu thưa với vua:
“mā kho tvaṁ, deva, govinde brāhmaṇe kālaṅkate atibāḷhaṁ paridevesi.
“Your Majesty, don’t lament too much at the Steward’s passing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đại vương, xin đừng quá đau buồn vì Govinda qua đời.
Atthi, deva, govindassa brāhmaṇassa jotipālo nāma māṇavo putto paṇḍitataro ceva pitarā, alamatthadasataro ceva pitarā;
He has a son named Jotipāla, who is even more astute and expert than his father.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông ấy có người con tên Jotipāla còn thông minh và giỏi việc hơn cha.
yepissa pitā atthe anusāsi, tepi jotipālasseva māṇavassa anusāsaniyā”ti.
He should manage the affairs that were managed by his father.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những việc trước kia cha anh ấy quản lý, Jotipāla có thể tiếp tục quản lý.’
“Evaṁ, kumārā”ti?
“Is that so, my prince?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có thật vậy không, thái tử?’
“Evaṁ, devā”ti.
“That is so, Your Majesty.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa Đại vương, thật như vậy.’
6. Mahāgovindavatthu
6. The Story of the Great Steward
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Đại Điển Tôn Jotipāla
Atha kho, bho, rājā disampati aññataraṁ purisaṁ āmantesi:
So King Disampati addressed one of his men,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Disampati gọi một người và nói:
“ehi tvaṁ, ambho purisa, yena jotipālo māṇavo tenupasaṅkama; upasaṅkamitvā jotipālaṁ māṇavaṁ evaṁ vadehi:
“Please, my man, go to the student Jotipāla, and say to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đến gặp Jotipāla và nói rằng:
‘bhavamatthu bhavantaṁ jotipālaṁ, rājā disampati bhavantaṁ jotipālaṁ māṇavaṁ āmantayati, rājā disampati bhoto jotipālassa māṇavassa dassanakāmo’”ti.
‘Best wishes, Jotipāla! You are summoned by King Disampati; he wants to see you.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chúc Jotipāla an lành. Vua Disampati gọi anh đến; nhà vua muốn gặp anh.”’
“Evaṁ, devā”ti kho, bho, so puriso disampatissa rañño paṭissutvā yena jotipālo māṇavo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā jotipālaṁ māṇavaṁ etadavoca:
“Yes, Your Majesty,” replied that man, and did as he was asked.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng, Đại vương.’ Người ấy làm theo lời vua.
“bhavamatthu bhavantaṁ jotipālaṁ, rājā disampati bhavantaṁ jotipālaṁ māṇavaṁ āmantayati, rājā disampati bhoto jotipālassa māṇavassa dassanakāmo”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nói với Jotipāla: ‘Chúc ngài Jotipāla an lành. Vua Disampati gọi ngài đến; nhà vua muốn gặp ngài.’
“Evaṁ, bho”ti kho, bho, jotipālo māṇavo tassa purisassa paṭissutvā yena rājā disampati tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā disampatinā raññā saddhiṁ sammodi;
Then Jotipāla went to the king and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng.’ Jotipāla đáp người ấy rồi đi đến vua Disampati và chào hỏi nhà vua.
sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho, bho, jotipālaṁ māṇavaṁ rājā disampati etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side, and the king said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rồi ngồi sang một bên. Vua nói:
“anusāsatu no bhavaṁ jotipālo, mā no bhavaṁ jotipālo anusāsaniyā paccabyāhāsi.
“May you, Jotipāla, manage my affairs—please don’t turn me down!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Jotipāla, hãy quản lý các công việc của ta; đừng từ chối.
Pettike taṁ ṭhāne ṭhapessāmi, govindiye abhisiñcissāmī”ti.
I shall appoint you to your father’s position, and anoint you as Steward.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ đặt anh vào vị trí của cha anh và phong anh làm Govinda, vị Điển Tôn.’
“Evaṁ, bho”ti kho, bho, so jotipālo māṇavo disampatissa rañño paccassosi.
“Yes, worthy sir,” replied Jotipāla.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng, thưa Đại vương,’ Jotipāla đáp.
Atha kho, bho, rājā disampati jotipālaṁ māṇavaṁ govindiye abhisiñci, taṁ pettike ṭhāne ṭhapesi.
So the king anointed him as Steward and appointed him to his father’s position.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua phong Jotipāla làm Govinda và đặt ông vào vị trí của cha mình.
Abhisitto jotipālo māṇavo govindiye pettike ṭhāne ṭhapito yepissa pitā atthe anusāsi tepi atthe anusāsati, yepissa pitā atthe nānusāsi tepi atthe anusāsati;
After his appointment, the Steward Jotipāla managed both the affairs that his father had managed, and other affairs that his father had not managed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi nhậm chức, Jotipāla quản lý cả những việc cha mình từng quản lý lẫn những việc cha chưa từng quản lý.
yepissa pitā kammante abhisambhosi tepi kammante abhisambhoti, yepissa pitā kammante nābhisambhosi tepi kammante abhisambhoti.
He organized both the works that his father had organized, and other works that his father had not organized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông tổ chức cả những công việc cha từng tổ chức lẫn những công việc cha chưa từng tổ chức.
Tamenaṁ manussā evamāhaṁsu:
When people noticed this they said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, mọi người nói:
“govindo vata, bho, brāhmaṇo, mahāgovindo vata, bho, brāhmaṇo”ti.
“The brahmin is indeed a Steward, a Great Steward!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị Bà-la-môn này quả thật là Govinda, là Mahāgovinda, Đại Điển Tôn!’
Iminā kho evaṁ, bho, pariyāyena jotipālassa māṇavassa govindo mahāgovindotveva samaññā udapādi.
And that’s how the student Jotipāla came to be known as the Great Steward.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đó thanh niên Jotipāla được gọi là Mahāgovinda.
6.1. Rajjasaṁvibhajana
6.1. Dividing the Realm
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6.1. Chia lãnh thổ
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo yena te cha khattiyā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā te cha khattiye etadavoca:
Then the Great Steward went to the six aristocrats and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn đi đến sáu vị Sát-đế-lỵ và nói:
“disampati kho, bho, rājā jiṇṇo vuddho mahallako addhagato vayoanuppatto, ko nu kho pana, bho, jānāti jīvitaṁ?
“King Disampati is old, elderly and senior, advanced in years, and has reached the final stage of life. Who knows how long he has to live?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vua Disampati đã già, cao niên, nhiều tuổi, ở giai đoạn cuối đời. Ai biết ngài còn sống bao lâu?
Ṭhānaṁ kho panetaṁ vijjati, yaṁ disampatimhi raññe kālaṅkate rājakattāro reṇuṁ rājaputtaṁ rajje abhisiñceyyuṁ.
It’s likely that when he passes away the king-makers will anoint Prince Reṇu as king.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rất có thể sau khi ngài qua đời, những người lập vua sẽ tôn thái tử Reṇu lên ngôi.
Āyantu, bhonto, yena reṇu rājaputto tenupasaṅkamatha; upasaṅkamitvā reṇuṁ rājaputtaṁ evaṁ vadetha:
Come, sirs, go to Prince Reṇu and say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị hãy đến gặp thái tử Reṇu và nói:
‘mayaṁ kho bhoto reṇussa sahāyā piyā manāpā appaṭikūlā, yaṁsukho bhavaṁ taṁsukhā mayaṁ, yaṁdukkho bhavaṁ taṁdukkhā mayaṁ.
‘Prince Reṇu, we are your friends, dear, beloved, and cherished. We have shared your joys and sorrows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thái tử Reṇu, chúng tôi là bạn thân, đáng yêu, đáng quý của ngài; đã cùng ngài chia sẻ vui buồn.
Disampati kho, bho, rājā jiṇṇo vuddho mahallako addhagato vayoanuppatto, ko nu kho pana, bho, jānāti jīvitaṁ?
King Disampati is old, elderly and senior, advanced in years, and has reached the final stage of life. Who knows how long he has to live?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Disampati đã già, cao niên, nhiều tuổi, ở giai đoạn cuối đời. Ai biết ngài còn sống bao lâu?
Ṭhānaṁ kho panetaṁ vijjati, yaṁ disampatimhi raññe kālaṅkate rājakattāro bhavantaṁ reṇuṁ rajje abhisiñceyyuṁ.
It’s likely that when he passes away the king-makers will anoint you as king.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rất có thể sau khi ngài qua đời, những người lập vua sẽ tôn ngài lên ngôi.
Sace bhavaṁ reṇu rajjaṁ labhetha, saṁvibhajetha no rajjenā’”ti.
If you should gain kingship, share it with us.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ngài được làm vua, xin hãy chia sẻ vương quyền với chúng tôi.”’
“Evaṁ, bho”ti kho, bho, te cha khattiyā mahāgovindassa brāhmaṇassa paṭissutvā yena reṇu rājaputto tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā reṇuṁ rājaputtaṁ etadavocuṁ:
“Yes, worthy sir,” replied the six aristocrats. They went to Prince Reṇu and put the proposal to him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng, thưa Điển Tôn.’ Sáu vị Sát-đế-lỵ đi đến thái tử Reṇu và nói lại đề nghị ấy.
“mayaṁ kho bhoto reṇussa sahāyā piyā manāpā appaṭikūlā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói rằng họ là những người bạn thân của thái tử,
yaṁsukho bhavaṁ taṁsukhā mayaṁ, yaṁdukkho bhavaṁ taṁdukkhā mayaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã cùng chia sẻ vui buồn,
Disampati kho, bho, rājā jiṇṇo vuddho mahallako addhagato vayoanuppatto, ko nu kho pana bho jānāti jīvitaṁ?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vua Disampati đã già,
Ṭhānaṁ kho panetaṁ vijjati, yaṁ disampatimhi raññe kālaṅkate rājakattāro bhavantaṁ reṇuṁ rajje abhisiñceyyuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và khi vua qua đời, Reṇu rất có thể sẽ được tôn lên ngôi.
Sace bhavaṁ reṇu rajjaṁ labhetha, saṁvibhajetha no rajjenā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ xin Reṇu, nếu được làm vua, hãy chia sẻ vương quyền với họ.
“Ko nu kho, bho, añño mama vijite sukho bhavetha, aññatra bhavantebhi?
The prince replied, “Who else, sirs, in my realm ought to prosper if not you?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thái tử đáp: ‘Nếu không phải các vị thì còn ai trong nước của ta đáng được thịnh vượng?
Sacāhaṁ, bho, rajjaṁ labhissāmi, saṁvibhajissāmi vo rajjenā”ti.
If I gain kingship, I will share it with you all.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ta được làm vua, ta sẽ chia sẻ vương quyền với các vị.’
Atha kho, bho, ahorattānaṁ accayena rājā disampati kālamakāsi.
In due course King Disampati passed away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về sau vua Disampati qua đời.
Disampatimhi raññe kālaṅkate rājakattāro reṇuṁ rājaputtaṁ rajje abhisiñciṁsu.
At his passing, the king-makers anointed Prince Reṇu as king.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vua qua đời, những người lập vua tôn thái tử Reṇu lên ngôi.
Abhisitto reṇu rajjena pañcahi kāmaguṇehi samappito samaṅgībhūto paricāreti.
But after being anointed, King Reṇu amused himself, supplied and provided with the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi được quán đảnh, vua Reṇu hưởng thụ năm dục trưởng dưỡng.
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo yena te cha khattiyā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā te cha khattiye etadavoca:
Then the Great Steward went to the six aristocrats and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn đi đến sáu vị Sát-đế-lỵ và nói:
“disampati kho, bho, rājā kālaṅkato.
“King Disampati has passed away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vua Disampati đã qua đời.
Abhisitto reṇu rajjena pañcahi kāmaguṇehi samappito samaṅgībhūto paricāreti.
But after being anointed, King Reṇu amused himself, supplied and provided with the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Reṇu đã được quán đảnh và đang hưởng thụ năm dục trưởng dưỡng.
Ko nu kho pana, bho, jānāti, madanīyā kāmā?
Who knows the intoxicating power of sensual pleasures?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai biết sức làm say đắm của các dục mạnh đến đâu?
Āyantu, bhonto, yena reṇu rājā tenupasaṅkamatha; upasaṅkamitvā reṇuṁ rājānaṁ evaṁ vadetha:
Come, sirs, go to King Reṇu and say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị hãy đến gặp vua Reṇu và nói:
‘disampati kho, bho, rājā kālaṅkato, abhisitto bhavaṁ reṇu rajjena, sarati bhavaṁ taṁ vacanan’”ti?
‘Worthy sir, King Disampati has passed away, and you have been anointed as king. Do you remember what you said?’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vua Disampati đã qua đời và ngài đã lên ngôi. Ngài còn nhớ lời mình đã nói không?”’
“Evaṁ, bho”ti kho, bho, te cha khattiyā mahāgovindassa brāhmaṇassa paṭissutvā yena reṇu rājā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā reṇuṁ rājānaṁ etadavocuṁ:
“Yes, worthy sir,” replied the six aristocrats. They went to King Reṇu and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng.’ Sáu vị Sát-đế-lỵ đi đến vua Reṇu và hỏi như vậy.
“disampati kho, bho, rājā kālaṅkato, abhisitto bhavaṁ reṇu rajjena, sarati bhavaṁ taṁ vacanan”ti?
“Worthy sir, King Disampati has passed away, and you have been anointed as king. Do you remember what you said?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói: ‘Vua Disampati đã qua đời, ngài đã được quán đảnh. Ngài có nhớ lời mình từng nói không?’
“Sarāmahaṁ, bho, taṁ vacanaṁ.
“I remember, sirs.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta nhớ, các vị.
Ko nu kho, bho, pahoti imaṁ mahāpathaviṁ uttarena āyataṁ dakkhiṇena sakaṭamukhaṁ sattadhā samaṁ suvibhattaṁ vibhajitun”ti?
Who is able to neatly divide into seven equal parts this great land, so broad in the north and narrow as the front of a cart in the south?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng ai có thể chia đại địa này, dài ở phía bắc và hẹp như đầu xe ở phía nam, thành bảy phần đều đặn, khéo phân chia?’
“Ko nu kho, bho, añño pahoti, aññatra mahāgovindena brāhmaṇenā”ti?
“Who else, sir, if not the Great Steward?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ai khác làm được ngoài Đại Điển Tôn?’
Atha kho, bho, reṇu rājā aññataraṁ purisaṁ āmantesi:
So King Reṇu addressed one of his men,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Reṇu gọi một người và nói:
“ehi tvaṁ, ambho purisa, yena mahāgovindo brāhmaṇo tenupasaṅkama; upasaṅkamitvā mahāgovindaṁ brāhmaṇaṁ evaṁ vadehi:
“Please, my man, go to the brahmin Great Steward and say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đến gặp Đại Điển Tôn và nói rằng
‘rājā taṁ, bhante, reṇu āmantetī’”ti.
King Reṇu summons him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vua Reṇu gọi ông đến.’
“Evaṁ, devā”ti kho, bho, so puriso reṇussa rañño paṭissutvā yena mahāgovindo brāhmaṇo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā mahāgovindaṁ brāhmaṇaṁ etadavoca:
“Yes, Your Majesty,” replied that man, and did as he was asked.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng, Đại vương.’ Người ấy làm theo.
“rājā taṁ, bhante, reṇu āmantetī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nói với Đại Điển Tôn: ‘Thưa ngài, vua Reṇu gọi ngài đến.’
“Evaṁ, bho”ti kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo tassa purisassa paṭissutvā yena reṇu rājā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā reṇunā raññā saddhiṁ sammodi.
Then the Great Steward went to the king and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng.’ Đại Điển Tôn đáp người ấy rồi đi đến vua Reṇu và chào hỏi nhà vua.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho, bho, mahāgovindaṁ brāhmaṇaṁ reṇu rājā etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side, and the king said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rồi ngồi sang một bên. Vua nói:
“etu, bhavaṁ govindo imaṁ mahāpathaviṁ uttarena āyataṁ dakkhiṇena sakaṭamukhaṁ sattadhā samaṁ suvibhattaṁ vibhajatū”ti.
“Come, let the good Steward neatly divide into seven equal parts this great land, so broad in the north and narrow as the front of a cart in the south.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin Điển Tôn hãy chia đại địa này, dài ở phía bắc và hẹp như đầu xe ở phía nam, thành bảy phần đều đặn, khéo phân chia.’
“Evaṁ, bho”ti kho bho mahāgovindo brāhmaṇo reṇussa rañño paṭissutvā imaṁ mahāpathaviṁ uttarena āyataṁ dakkhiṇena sakaṭamukhaṁ sattadhā samaṁ suvibhattaṁ vibhaji.
“Yes, worthy sir,” replied the Great Steward, and did as he was asked.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng.’ Đại Điển Tôn làm theo.
Sabbāni sakaṭamukhāni paṭṭhapesi.
All were arranged like the fronts of carts,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông sắp xếp các phần đất theo hình đầu xe.
Tatra sudaṁ majjhe reṇussa rañño janapado hoti.
and right in the middle was King Reṇu’s nation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở giữa là lãnh thổ của vua Reṇu.
Dantapuraṁ kaliṅgānaṁ,
Dantapura for the Kaliṅgas;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dantapura dành cho người Kaliṅga,
assakānañca potanaṁ;
Potana for the Assakas;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Potana cho người Assaka,
Mahesayaṁ avantīnaṁ,
Māhissatī for the Avantis;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Māhissatī cho người Avanti,
sovīrānañca rorukaṁ.
Roruka for the Sovīras;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Roruka cho người Sovīra,
Mithilā ca videhānaṁ,
Mithilā for the Videhas;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mithilā cho người Videha,
campā aṅgesu māpitā;
Campā was laid out for the Aṅgas;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Campā được lập cho người Aṅga,
Bārāṇasī ca kāsīnaṁ,
and Varanasi for the Kāsis:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và Bārāṇasī cho người Kāsi.
ete govindamāpitāti.
these were laid out by the Steward.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những nơi được Govinda sắp đặt.
Atha kho, bho, te cha khattiyā yathāsakena lābhena attamanā ahesuṁ paripuṇṇasaṅkappā:
Then those six aristocrats were delighted with their respective gains, having achieved all they wished for,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu vị Sát-đế-lỵ rất hài lòng với phần mình nhận được, đạt đúng điều họ mong muốn,
“yaṁ vata no ahosi icchitaṁ, yaṁ ākaṅkhitaṁ, yaṁ adhippetaṁ, yaṁ abhipatthitaṁ, taṁ no laddhan”ti.
“We have received exactly what we wanted, what we wished for, what we desired, what we yearned for.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và nói: ‘Điều chúng ta ước muốn, trông đợi, hướng đến và khát khao nay đã đạt được.’
Sattabhū brahmadatto ca,
Sattabhū and Brahmadatta,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sattabhū và Brahmadatta,
vessabhū bharato saha;
Vessabhū and Bharata,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vessabhū cùng Bharata,
Reṇu dve dhataraṭṭhā ca,
Reṇu and the two Dhataraṭṭhas:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Reṇu và hai Dhataraṭṭha,
tadāsuṁ satta bhāradhāti.
these were the seven Bhāratas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bấy giờ là bảy vị Bhārata.
Paṭhamabhāṇavāro niṭṭhito.
The first recitation section is complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần tụng thứ nhất kết thúc.
6.2. Kittisaddaabbhuggamana
6.2. A Good Reputation
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6.2. Danh tiếng của Đại Điển Tôn
Atha kho, bho, te cha khattiyā yena mahāgovindo brāhmaṇo tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā mahāgovindaṁ brāhmaṇaṁ etadavocuṁ:
Then the six aristocrats approached the Great Steward and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu vị Sát-đế-lỵ đi đến Đại Điển Tôn và nói:
“yathā kho bhavaṁ govindo reṇussa rañño sahāyo piyo manāpo appaṭikūlo.
“Steward, just as you are King Reṇu’s friend, dear, beloved, and cherished,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Điển Tôn, cũng như ngài là người bạn thân, đáng yêu, đáng quý của vua Reṇu,
Evameva kho bhavaṁ govindo amhākampi sahāyo piyo manāpo appaṭikūlo, anusāsatu no bhavaṁ govindo;
you are also our friend.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngài cũng là người bạn thân của chúng tôi. Xin hãy chỉ dẫn và quản lý cho chúng tôi,
mā no bhavaṁ govindo anusāsaniyā paccabyāhāsī”ti.
Would you manage our affairs? Please don’t turn us down!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đừng từ chối việc ấy.’
“Evaṁ, bho”ti kho mahāgovindo brāhmaṇo tesaṁ channaṁ khattiyānaṁ paccassosi.
“Yes, worthy sirs,” replied the Great Steward.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng,’ Đại Điển Tôn đáp.
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo satta ca rājāno khattiye muddhāvasitte rajje anusāsi, satta ca brāhmaṇamahāsāle satta ca nhātakasatāni mante vācesi.
Then the Great Steward managed the realms of the seven kings. And he taught seven well-to-do brahmins, and seven hundred bathed initiates to recite the hymns.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đó Đại Điển Tôn quản lý vương sự của bảy vị vua, đồng thời dạy bảy Bà-la-môn giàu có và bảy trăm học trò đã làm lễ tắm thanh tịnh tụng đọc các Veda.
Atha kho, bho, mahāgovindassa brāhmaṇassa aparena samayena evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggacchi:
After some time he got this good reputation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về sau ông được tiếng lành vang xa:
“sakkhi mahāgovindo brāhmaṇo brahmānaṁ passati, sakkhi mahāgovindo brāhmaṇo brahmunā sākaccheti sallapati mantetī”ti.
“The Great Steward sees the Divinity in person! The Great Steward discusses, converses, and consults with the Divinity in person!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đại Điển Tôn trực tiếp thấy Phạm thiên, trực tiếp đàm luận, trò chuyện và bàn bạc với Phạm thiên.’
Atha kho, bho, mahāgovindassa brāhmaṇassa etadahosi:
The Great Steward thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn nghĩ:
“mayhaṁ kho evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
“I have the reputation
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang được tiếng rằng
‘sakkhi mahāgovindo brāhmaṇo brahmānaṁ passati, sakkhi mahāgovindo brāhmaṇo brahmunā sākaccheti sallapati mantetī’ti.
of seeing the Divinity in person, and discussing with him in person.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta trực tiếp thấy và đàm luận với Phạm thiên,
Na kho panāhaṁ brahmānaṁ passāmi, na brahmunā sākacchemi, na brahmunā sallapāmi, na brahmunā mantemi.
But I don’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng thật ra ta không thấy Phạm thiên, cũng không đàm luận, trò chuyện hay bàn bạc với vị ấy.
Sutaṁ kho pana metaṁ brāhmaṇānaṁ vuddhānaṁ mahallakānaṁ ācariyapācariyānaṁ bhāsamānānaṁ:
I have heard that brahmins of the past who were elderly and senior, the tutors of tutors, said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã nghe các Bà-la-môn trưởng lão, những bậc thầy của các bậc thầy, nói rằng:
‘yo vassike cattāro māse paṭisallīyati, karuṇaṁ jhānaṁ jhāyati, so brahmānaṁ passati brahmunā sākaccheti brahmunā sallapati brahmunā mantetī’ti.
‘Whoever goes on retreat for the four months of the rainy season and practices the absorption on compassion sees the Divinity and discusses with him.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ai sống độc cư suốt bốn tháng mùa mưa và tu thiền về tâm bi thì sẽ thấy và đàm luận với Phạm thiên.”
Yannūnāhaṁ vassike cattāro māse paṭisallīyeyyaṁ, karuṇaṁ jhānaṁ jhāyeyyan”ti.
Why don’t I do that?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay ta thực hành như vậy?’
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo yena reṇu rājā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā reṇuṁ rājānaṁ etadavoca:
So the Great Steward went to King Reṇu and told him of the situation, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn đi đến vua Reṇu và trình bày:
“mayhaṁ kho, bho, evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Danh tiếng đang truyền rằng
‘sakkhi mahāgovindo brāhmaṇo brahmānaṁ passati, sakkhi mahāgovindo brāhmaṇo brahmunā sākaccheti sallapati mantetī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta trực tiếp thấy và đàm luận với Phạm thiên,
Na kho panāhaṁ, bho, brahmānaṁ passāmi, na brahmunā sākacchemi, na brahmunā sallapāmi, na brahmunā mantemi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng thật ra ta không thấy, không đàm luận, không trò chuyện, không bàn bạc với Phạm thiên.
Sutaṁ kho pana metaṁ brāhmaṇānaṁ vuddhānaṁ mahallakānaṁ ācariyapācariyānaṁ bhāsamānānaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã nghe các Bà-la-môn trưởng lão, những bậc thầy của các bậc thầy, nói rằng:
‘yo vassike cattāro māse paṭisallīyati, karuṇaṁ jhānaṁ jhāyati, so brahmānaṁ passati, brahmunā sākaccheti brahmunā sallapati brahmunā mantetī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ai sống độc cư suốt bốn tháng mùa mưa và tu thiền về tâm bi thì sẽ thấy và đàm luận với Phạm thiên.”
Icchāmahaṁ, bho, vassike cattāro māse paṭisallīyituṁ, karuṇaṁ jhānaṁ jhāyituṁ;
“Sir, I wish to go on retreat for the four months of the rainy season and practice the absorption on compassion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta muốn sống độc cư suốt bốn tháng mùa mưa và tu thiền về tâm bi.
namhi kenaci upasaṅkamitabbo aññatra ekena bhattābhihārenā”ti.
No one should approach me, except the one who serves my meal.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong thời gian ấy không ai được đến gặp ta, trừ người mang thức ăn.’
“Yassadāni bhavaṁ govindo kālaṁ maññatī”ti.
“Please do so, Steward, at your convenience.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua nói: ‘Điển Tôn hãy làm điều ông thấy hợp thời.’
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo yena te cha khattiyā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā te cha khattiye etadavoca:
Then the Great Steward went to the six aristocrats to put the same proposal, and received the same reply.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn đi đến sáu vị Sát-đế-lỵ và trình bày cùng một việc:
“mayhaṁ kho, bho, evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Danh tiếng đang truyền rằng
‘sakkhi mahāgovindo brāhmaṇo brahmānaṁ passati, sakkhi mahāgovindo brāhmaṇo brahmunā sākaccheti sallapati mantetī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta trực tiếp thấy và đàm luận với Phạm thiên,
Na kho panāhaṁ, bho, brahmānaṁ passāmi, na brahmunā sākacchemi, na brahmunā sallapāmi, na brahmunā mantemi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng thật ra ta không thấy, không đàm luận, không trò chuyện, không bàn bạc với Phạm thiên.
Sutaṁ kho pana metaṁ brāhmaṇānaṁ vuddhānaṁ mahallakānaṁ ācariyapācariyānaṁ bhāsamānānaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã nghe các Bà-la-môn trưởng lão, những bậc thầy của các bậc thầy, nói rằng
‘yo vassike cattāro māse paṭisallīyati, karuṇaṁ jhānaṁ jhāyati, so brahmānaṁ passati brahmunā sākaccheti brahmunā sallapati brahmunā mantetī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai sống độc cư suốt bốn tháng mùa mưa và tu thiền về tâm bi thì sẽ thấy và đàm luận với Phạm thiên.
Icchāmahaṁ, bho, vassike cattāro māse paṭisallīyituṁ, karuṇaṁ jhānaṁ jhāyituṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta muốn sống độc cư suốt bốn tháng mùa mưa và tu thiền về tâm bi.
namhi kenaci upasaṅkamitabbo aññatra ekena bhattābhihārenā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong thời gian ấy không ai được đến gặp ta, trừ người mang thức ăn.’
“Yassadāni bhavaṁ govindo kālaṁ maññatī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói: ‘Điển Tôn hãy làm điều ngài thấy hợp thời.’
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo yena te satta ca brāhmaṇamahāsālā satta ca nhātakasatāni tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā te satta ca brāhmaṇamahāsāle satta ca nhātakasatāni etadavoca:
He also went to the seven well-to-do brahmins and seven hundred bathed initiates and put to them the same proposal, adding,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn đi đến bảy Bà-la-môn giàu có và bảy trăm học trò đã làm lễ tắm thanh tịnh rồi nói:
“mayhaṁ kho, bho, evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Danh tiếng đang truyền rằng
‘sakkhi mahāgovindo brāhmaṇo brahmānaṁ passati, sakkhi mahāgovindo brāhmaṇo brahmunā sākaccheti sallapati mantetī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta trực tiếp thấy và đàm luận với Phạm thiên,
Na kho panāhaṁ, bho, brahmānaṁ passāmi, na brahmunā sākacchemi, na brahmunā sallapāmi, na brahmunā mantemi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng thật ra ta không thấy, không đàm luận, không trò chuyện, không bàn bạc với Phạm thiên.
Sutaṁ kho pana metaṁ brāhmaṇānaṁ vuddhānaṁ mahallakānaṁ ācariyapācariyānaṁ bhāsamānānaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã nghe các Bà-la-môn trưởng lão, những bậc thầy của các bậc thầy, nói rằng:
‘yo vassike cattāro māse paṭisallīyati, karuṇaṁ jhānaṁ jhāyati, so brahmānaṁ passati, brahmunā sākaccheti, brahmunā sallapati, brahmunā mantetī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ai sống độc cư suốt bốn tháng mùa mưa và tu thiền về tâm bi thì sẽ thấy và đàm luận với Phạm thiên.”
Tena hi, bho, yathāsute yathāpariyatte mante vitthārena sajjhāyaṁ karotha, aññamaññañca mante vācetha;
“Sirs, rehearse the hymns in detail as you have learned and memorized them, and teach each other how to recite.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy các vị hãy ôn tụng kỹ những thần chú mình đã học và ghi nhớ, và dạy nhau tụng đọc.
icchāmahaṁ, bho, vassike cattāro māse paṭisallīyituṁ, karuṇaṁ jhānaṁ jhāyituṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta muốn sống độc cư suốt bốn tháng mùa mưa và tu thiền về tâm bi.
namhi kenaci upasaṅkamitabbo aññatra ekena bhattābhihārenā”ti.
And they too said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong thời gian ấy không ai được đến gặp ta, trừ người mang thức ăn.’
“Yassadāni bhavaṁ govindo kālaṁ maññatī”ti.
“Please do so, Steward, at your convenience.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói: ‘Điển Tôn hãy làm điều ngài thấy hợp thời.’
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo yena cattārīsā bhariyā sādisiyo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā cattārīsā bhariyā sādisiyo etadavoca:
Then the Great Steward went to his forty equal wives to put the same proposal to them, and received the same reply.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn đi đến bốn mươi người vợ đồng đẳng và nói:
“mayhaṁ kho, bhotī, evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Danh tiếng đang truyền rằng
‘sakkhi mahāgovindo brāhmaṇo brahmānaṁ passati, sakkhi mahāgovindo brāhmaṇo brahmunā sākaccheti sallapati mantetī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta trực tiếp thấy và đàm luận với Phạm thiên,
Na kho panāhaṁ, bhotī, brahmānaṁ passāmi, na brahmunā sākacchemi, na brahmunā sallapāmi, na brahmunā mantemi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng thật ra ta không thấy, không đàm luận, không trò chuyện, không bàn bạc với Phạm thiên.
Sutaṁ kho pana metaṁ brāhmaṇānaṁ vuddhānaṁ mahallakānaṁ ācariyapācariyānaṁ bhāsamānānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã nghe các Bà-la-môn trưởng lão, những bậc thầy của các bậc thầy, nói rằng
‘yo vassike cattāro māse paṭisallīyati, karuṇaṁ jhānaṁ jhāyati, so brahmānaṁ passati, brahmunā sākaccheti, brahmunā sallapati, brahmunā mantetī’ti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai sống độc cư suốt bốn tháng mùa mưa và tu thiền về tâm bi thì sẽ thấy và đàm luận với Phạm thiên.
icchāmahaṁ, bhotī, vassike cattāro māse paṭisallīyituṁ, karuṇaṁ jhānaṁ jhāyituṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta muốn sống độc cư suốt bốn tháng mùa mưa và tu thiền về tâm bi.
namhi kenaci upasaṅkamitabbo aññatra ekena bhattābhihārenā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong thời gian ấy không ai được đến gặp ta, trừ người mang thức ăn.’
“Yassadāni bhavaṁ govindo kālaṁ maññatī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói: ‘Điển Tôn hãy làm điều ngài thấy hợp thời.’
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo puratthimena nagarassa navaṁ sandhāgāraṁ kārāpetvā vassike cattāro māse paṭisallīyi, karuṇaṁ jhānaṁ jhāyi;
Then the Great Steward had a new ceremonial hall built to the east of his citadel, where he went on retreat for the four months of the rainy season and practiced the absorption on compassion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn cho dựng một hội trường mới ở phía đông thành, rồi sống độc cư suốt bốn tháng mùa mưa và tu thiền về tâm bi.
nāssudha koci upasaṅkamati aññatra ekena bhattābhihārena.
And no one approached him except the one who served his meals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không ai đến gặp ông ngoài người mang thức ăn.
Atha kho, bho, mahāgovindassa brāhmaṇassa catunnaṁ māsānaṁ accayena ahudeva ukkaṇṭhanā ahu paritassanā:
But then, when the four months had passed, the Great Steward became dissatisfied and anxious,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi bốn tháng trôi qua, Đại Điển Tôn trở nên thất vọng và băn khoăn:
“sutaṁ kho pana metaṁ brāhmaṇānaṁ vuddhānaṁ mahallakānaṁ ācariyapācariyānaṁ bhāsamānānaṁ:
“I have heard that brahmins of the past said that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đã nghe các Bà-la-môn trưởng lão, những bậc thầy của các bậc thầy, nói rằng
‘yo vassike cattāro māse paṭisallīyati, karuṇaṁ jhānaṁ jhāyati, so brahmānaṁ passati, brahmunā sākaccheti brahmunā sallapati brahmunā mantetī’ti.
whoever goes on retreat for the four months of the rainy season and practices the absorption on compassion sees the Divinity and discusses with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai sống độc cư suốt bốn tháng mùa mưa và tu thiền về tâm bi thì sẽ thấy và đàm luận với Phạm thiên.
Na kho panāhaṁ brahmānaṁ passāmi, na brahmunā sākacchemi na brahmunā sallapāmi na brahmunā mantemī”ti.
But I neither see the Divinity nor discuss with him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng ta vẫn không thấy, không đàm luận, không trò chuyện, không bàn bạc với Phạm thiên.’
6.3. Brahmunāsākacchā
6.3. A Discussion With the Divinity
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6.3. Đàm luận với Phạm thiên
Atha kho, bho, brahmā sanaṅkumāro mahāgovindassa brāhmaṇassa cetasā cetoparivitakkamaññāya—seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—brahmaloke antarahito mahāgovindassa brāhmaṇassa sammukhe pāturahosi.
And then the divinity Sanaṅkumāra, knowing the Great Steward’s train of thought, as easily as a strong person would extend or contract their arm, vanished from the realm of divinity and reappeared in the Great Steward’s presence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết được dòng suy nghĩ của Đại Điển Tôn, Phạm thiên Sanaṅkumāra biến mất khỏi cõi Phạm thiên và hiện ra trước mặt ông, nhanh như người khỏe mạnh co hay duỗi cánh tay.
Atha kho, bho, mahāgovindassa brāhmaṇassa ahudeva bhayaṁ ahu chambhitattaṁ ahu lomahaṁso yathā taṁ adiṭṭhapubbaṁ rūpaṁ disvā.
At that, the Great Steward became frightened, scared, his hair standing on end, as he had never seen such a sight before.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn sợ hãi, kinh ngạc, lông tóc dựng lên vì chưa từng thấy một hình tướng như vậy.
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo bhīto saṁviggo lomahaṭṭhajāto brahmānaṁ sanaṅkumāraṁ gāthāya ajjhabhāsi:
So he addressed the divinity Sanaṅkumāra in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông nói với Phạm thiên Sanaṅkumāra bằng kệ:
“Vaṇṇavā yasavā sirimā,
“Who might you be, sir,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngài có dung sắc, uy danh, vẻ huy hoàng,
ko nu tvamasi mārisa;
so beautiful, glorious, majestic?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thưa vị đáng kính, ngài là ai?
Ajānantā taṁ pucchāma,
Not knowing, I ask—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì chưa biết nên tôi hỏi,
kathaṁ jānemu taṁ mayan”ti.
how am I to know who you are?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm sao tôi nhận biết ngài?’
“Maṁ ve kumāraṁ jānanti,
“In the realm of divinity they know me
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ở cõi Phạm thiên, họ biết Ta
brahmaloke sanantanaṁ;
as ‘The Eternal Youth’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là Sanaṅkumāra, Vị Trẻ Mãi;
Sabbe jānanti maṁ devā,
All the gods know me thus,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chư thiên đều biết Ta như vậy,
evaṁ govinda jānahi”.
and so you should know me, Steward.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Govinda, ông cũng hãy biết như thế.’
“Āsanaṁ udakaṁ pajjaṁ,
“A Divinity deserves a seat and water,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Phạm thiên xứng đáng được mời chỗ ngồi, nước uống, nước rửa chân,
madhusākañca brahmuno;
foot-salve, and sweet cakes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và bánh ngọt mật ong;
Agghe bhavantaṁ pucchāma,
Sir, I ask you to please accept
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin cho chúng tôi được dâng lễ tiếp đãi,
agghaṁ kurutu no bhavaṁ”.
these gifts of hospitality.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin ngài nhận sự kính lễ của chúng tôi.’
“Paṭiggaṇhāma te agghaṁ,
“I accept the gifts of hospitality
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta nhận sự kính lễ
yaṁ tvaṁ govinda bhāsasi;
of which you speak.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà ông vừa dâng, Govinda.
Diṭṭhadhammahitatthāya,
I grant you the opportunity
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lợi ích ngay trong đời này,
samparāya sukhāya ca;
to ask whatever you desire—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay hạnh phúc ở đời sau,
Katāvakāso pucchassu,
about welfare and benefit in this life,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta cho ông cơ hội hỏi;
yaṁ kiñci abhipatthitan”ti.
or happiness in lives to come.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy hỏi bất cứ điều gì ông mong muốn.’
Atha kho, bho, mahāgovindassa brāhmaṇassa etadahosi:
Then the Great Steward thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn nghĩ:
“katāvakāso khomhi brahmunā sanaṅkumārena.
“the divinity Sanaṅkumāra has granted me an opportunity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Phạm thiên Sanaṅkumāra đã cho ta cơ hội hỏi.
Kiṁ nu kho ahaṁ brahmānaṁ sanaṅkumāraṁ puccheyyaṁ diṭṭhadhammikaṁ vā atthaṁ samparāyikaṁ vā”ti?
Should I ask him about what is beneficial for this life or lives to come?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nên hỏi về lợi ích trong đời này hay lợi ích đời sau?’
Atha kho, bho, mahāgovindassa brāhmaṇassa etadahosi:
Then he thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ông nghĩ:
“kusalo kho ahaṁ diṭṭhadhammikānaṁ atthānaṁ, aññepi maṁ diṭṭhadhammikaṁ atthaṁ pucchanti.
“I’m skilled in what is beneficial for this life, and others even ask me about it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta vốn thông thạo các lợi ích trong đời này, người khác còn đến hỏi ta về chúng.
Yannūnāhaṁ brahmānaṁ sanaṅkumāraṁ samparāyikaññeva atthaṁ puccheyyan”ti.
Why don’t I ask the Divinity about the benefit that specifically applies to lives to come?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nên hỏi riêng về lợi ích đời sau.’
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo brahmānaṁ sanaṅkumāraṁ gāthāya ajjhabhāsi:
So he addressed the divinity Sanaṅkumāra in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông hỏi Sanaṅkumāra bằng kệ:
“Pucchāmi brahmānaṁ sanaṅkumāraṁ,
“I’m in doubt, so I ask the Divinity—<j>who is free of doubt—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi còn nghi, xin hỏi Phạm thiên Sanaṅkumāra,
Kaṅkhī akaṅkhiṁ paravediyesu;
about things one may learn from another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc không nghi về những điều có thể học từ người khác:
Katthaṭṭhito kimhi ca sikkhamāno,
Standing on what, training in what
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đứng trên nền tảng nào, tu học điều gì,
Pappoti macco amataṁ brahmalokan”ti.
may a mortal reach the deathless realm of divinity?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một người phàm có thể đạt cõi Phạm thiên bất tử?’
“Hitvā mamattaṁ manujesu brahme,
“He among mankind, O brahmin, <j>has given up possessiveness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Giữa loài người, này Bà-la-môn, hãy bỏ tâm sở hữu,
Ekodibhūto karuṇedhimutto;
at one, compassionate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống nhất tâm, chuyên chú vào lòng bi;
Nirāmagandho virato methunasmā,
free of putrefaction, and refraining from sex.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không còn mùi ô uế và từ bỏ hành dâm.
Etthaṭṭhito ettha ca sikkhamāno;
Standing on that, training in that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng trên nền tảng ấy, tu học như vậy,
Pappoti macco amataṁ brahmalokan”ti.
a mortal may reach the deathless realm of divinity.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một người phàm có thể đạt cõi Phạm thiên bất tử.’
“‘Hitvā mamattan’ti ahaṁ, bhoto, ājānāmi.
“Sir, I understand what ‘giving up possessiveness’ means.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa ngài, tôi hiểu “bỏ tâm sở hữu” nghĩa là gì.
Idhekacco appaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya mahantaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya appaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya mahantaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajati,
It’s when someone gives up a large or small fortune, and a large or small family circle. They shave off hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người từ bỏ tài sản dù ít hay nhiều, từ bỏ quyến thuộc dù ít hay nhiều, cạo tóc râu, khoác y màu đất, xuất gia từ gia đình sống không gia đình.
iti ‘hitvā mamattan’ti ahaṁ, bhoto, ājānāmi.
That’s how I understand ‘giving up possessiveness’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi hiểu đó là “bỏ tâm sở hữu”.
‘Ekodibhūto’ti ahaṁ, bhoto, ājānāmi.
Sir, I understand what ‘at one’ means.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi hiểu “sống nhất tâm” nghĩa là gì.
Idhekacco vivittaṁ senāsanaṁ bhajati araññaṁ rukkhamūlaṁ pabbataṁ kandaraṁ giriguhaṁ susānaṁ vanapatthaṁ abbhokāsaṁ palālapuñjaṁ,
It’s when someone frequents a secluded lodging—a wilderness, the root of a tree, a hill, a ravine, a mountain cave, a charnel ground, a forest, the open air, a heap of straw.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người lui tới chỗ ở xa vắng: rừng, gốc cây, núi, khe núi, hang đá, nghĩa địa, rừng sâu, ngoài trời hay đống rơm.
iti ‘ekodibhūto’ti ahaṁ, bhoto, ājānāmi.
That’s how I understand ‘at one’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi hiểu đó là “sống nhất tâm”.
‘Karuṇedhimutto’ti ahaṁ, bhoto, ājānāmi.
Sir, I understand what ‘compassionate’ means.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi hiểu “chuyên chú vào lòng bi” nghĩa là gì.
Idhekacco karuṇāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ, tathā tatiyaṁ, tathā catutthaṁ. Iti uddhamadhotiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ karuṇāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā viharati.
It’s when someone meditates spreading a heart full of compassion to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of compassion to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người an trú, biến mãn một phương với tâm có lòng bi, rồi phương thứ hai, thứ ba và thứ tư; cũng vậy phía trên, phía dưới, ngang khắp, mọi nơi, toàn thế giới, với tâm bi rộng lớn, cao thượng, vô lượng, không oán, không hại.
Iti ‘karuṇedhimutto’ti ahaṁ, bhoto, ājānāmi.
That’s how I understand ‘compassionate’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi hiểu đó là “chuyên chú vào lòng bi”.
Āmagandhe ca kho ahaṁ, bhoto, bhāsamānassa na ājānāmi.
But I don’t understand what you say about putrefaction.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng tôi chưa hiểu điều ngài gọi là “mùi ô uế”.
Ke āmagandhā manujesu brahme,
What among mankind, O the Divinity, is putrefaction?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Phạm thiên, những gì là mùi ô uế nơi loài người?
Ete avidvā idha brūhi dhīra;
I don’t understand, so tell me, attentive one:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi chưa biết, xin bậc trí nói rõ:
Kenāvaṭā vāti pajā kurutu,
wrapped in what do people stink,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bị điều gì bao phủ mà chúng sinh trở nên hôi hám,
Āpāyikā nivutabrahmalokā”ti.
headed for hell, shut out of the realm of divinity?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đi về đọa xứ, bị ngăn khỏi cõi Phạm thiên?’
“Kodho mosavajjaṁ nikati ca dubbho,
“Anger, lies, cheating, and treachery,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sân hận, nói dối, gian trá và phản bội,
Kadariyatā atimāno usūyā;
miserliness, vanity, jealousy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
keo kiệt, ngã mạn, ganh tị,
Icchā vivicchā paraheṭhanā ca,
desire, stinginess, harassing others,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ham muốn, xan tham và làm hại người khác,
Lobho ca doso ca mado ca moho;
greed, hate, vanity, and delusion—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tham, sân, say đắm và si mê;
Etesu yuttā anirāmagandhā,
those bound to such things <j>are not devoid of putrefaction;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người bị trói buộc vào những điều ấy chưa sạch mùi ô uế,
Āpāyikā nivutabrahmalokā”ti.
they’re headed for hell, <j>shut out of the realm of divinity.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ hướng đến đọa xứ và bị ngăn khỏi cõi Phạm thiên.’
“Yathā kho ahaṁ, bhoto, āmagandhe bhāsamānassa ājānāmi. Te na sunimmadayā agāraṁ ajjhāvasatā.
“As I understand what you say about putrefaction, it’s not easy to quell while living at home.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Theo điều tôi hiểu về các mùi ô uế ấy, người sống tại gia không dễ điều phục chúng.
Pabbajissāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyan”ti.
I shall go forth from the lay life to homelessness!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ xuất gia từ gia đình sống không gia đình.’
“Yassadāni bhavaṁ govindo kālaṁ maññatī”ti.
“Please do so, Steward, at your convenience.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Govinda, hãy làm điều ông thấy hợp thời.’
6.4. Reṇurājaāmantanā
6.4. Informing King Reṇu
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6.4. Báo với vua Reṇu
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo yena reṇu rājā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā reṇuṁ rājānaṁ etadavoca:
So the Great Steward went to King Reṇu and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn đi đến vua Reṇu và nói:
“aññaṁ dāni bhavaṁ purohitaṁ pariyesatu, yo bhoto rajjaṁ anusāsissati.
“Worthy sir, please now find another high priest to manage the affairs of state for you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin Đại vương tìm một tế sư khác để quản lý vương sự.
Icchāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyaṁ pabbajituṁ.
I wish to go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi muốn xuất gia từ gia đình sống không gia đình.
Yathā kho pana me sutaṁ brahmuno āmagandhe bhāsamānassa, te na sunimmadayā agāraṁ ajjhāvasatā.
As I understand what the Divinity says about putrefaction, it’s not easy to quell while living at home.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều tôi nghe Phạm thiên nói về những mùi ô uế, người sống tại gia không dễ điều phục chúng.
Pabbajissāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyan”ti.
I shall go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ xuất gia.’
“Āmantayāmi rājānaṁ,
I announce to King Reṇu,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi thưa với vua Reṇu,
reṇuṁ bhūmipatiṁ ahaṁ;
the lord of the land:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị chúa của đất nước:
Tvaṁ pajānassu rajjena,
you must learn how to rule,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin Đại vương tự lo việc trị nước,
nāhaṁ porohicce rame”.
for I no longer care for my ministry.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi không còn vui thích chức tế sư.’
“Sace te ūnaṁ kāmehi,
“If you’re lacking any pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu ông thiếu dục lạc,
ahaṁ paripūrayāmi te;
I’ll supply them for you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta sẽ cung cấp đầy đủ.
Yo taṁ hiṁsati vāremi,
I’ll protect you from any harm,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai làm hại ông, ta sẽ ngăn lại,
bhūmisenāpati ahaṁ;
for I command the nation’s army.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì ta nắm quân đội của đất nước.
Tuvaṁ pitā ahaṁ putto,
You are my father, I am your son!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông là cha, ta là con;
mā no govinda pājahi”.
O Steward, please don’t leave!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Govinda, xin đừng rời bỏ chúng ta.’
“Namatthi ūnaṁ kāmehi,
“I’m lacking no pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi không thiếu dục lạc,
hiṁsitā me na vijjati;
and no one is harming me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng không có ai làm hại tôi.
Amanussavaco sutvā,
I’ve heard a non-human voice,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi đã nghe tiếng của một vị phi nhân,
tasmāhaṁ na gahe rame”.
so I no longer care for lay life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nên không còn vui thích đời sống gia đình.’
“Amanusso kathaṁvaṇṇo,
“What was that non-human like?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị phi nhân ấy có hình dáng thế nào?
kiṁ te atthaṁ abhāsatha;
What did he say to you,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nói điều gì với ông,
Yañca sutvā jahāsi no,
hearing which you would abandon
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà nghe xong ông muốn bỏ
gehe amhe ca kevalī”.
our house and all our people?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhà cửa và tất cả chúng ta?’
“Upavutthassa me pubbe,
“Before entering this retreat,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước khi vào kỳ độc cư,
yiṭṭhukāmassa me sato;
I only liked to sacrifice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi vẫn còn muốn tế lễ;
Aggi pajjalito āsi,
I kindled the sacred flame,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lửa thiêng đã được đốt lên,
kusapattaparitthato.
strewn about with kusa grass.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cỏ kusa rải chung quanh.
Tato me brahmā pāturahu,
But then the Divinity the Eternal Youth
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Phạm thiên hiện ra trước tôi,
brahmalokā sanantano;
appeared to me from the realm of divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sanaṅkumāra từ cõi Phạm thiên;
So me pañhaṁ viyākāsi,
He answered my question,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy giải đáp câu hỏi của tôi,
taṁ sutvā na gahe rame”.
hearing which I no longer care for lay life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghe xong tôi không còn vui thích đời sống gia đình.’
“Saddahāmi ahaṁ bhoto,
“I have faith, O Steward,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Govinda, ta tin
yaṁ tvaṁ govinda bhāsasi;
in that of which you speak.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điều ông vừa nói.
Amanussavaco sutvā,
Having heard a non-human voice,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã nghe tiếng của một vị phi nhân,
kathaṁ vattetha aññathā.
what else could you do?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm sao ông có thể sống khác đi?
Te taṁ anuvattissāma,
We will follow your example,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ta sẽ đi theo ông;
satthā govinda no bhavaṁ;
Steward, be my Teacher!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Govinda, hãy làm thầy của chúng ta.
Maṇi yathā veḷuriyo,
Like a gem of beryl—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như viên ngọc veḷuriya
akāco vimalo subho;
flawless, immaculate, beautiful—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không tì vết, trong sạch và đẹp,
Evaṁ suddhā carissāma,
that’s how pure we shall live,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng ta sẽ sống thanh tịnh như vậy
govindassānusāsaneti.
in the Steward’s dispensation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
theo lời chỉ dạy của Govinda.’
Sace bhavaṁ govindo agārasmā anagāriyaṁ pabbajissati, mayampi agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāma.
If the Steward is going forth from the lay life to homelessness, we shall do so too. Your destiny shall be ours.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu Govinda xuất gia, chúng tôi cũng sẽ xuất gia.
Atha yā te gati, sā no gati bhavissatī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi nào ngài đi, chúng tôi cũng sẽ đi.’
6.5. Chakhattiyaāmantanā
6.5. Informing the Six Aristocrats
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6.5. Báo với sáu vị Sát-đế-lỵ
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo yena te cha khattiyā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā te cha khattiye etadavoca:
Then the Great Steward went to the six aristocrats and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn đi đến sáu vị Sát-đế-lỵ và nói:
“aññaṁ dāni bhavanto purohitaṁ pariyesantu, yo bhavantānaṁ rajje anusāsissati.
“Good fellows, please now find another high priest to manage the affairs of state for you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin các vị tìm một tế sư khác để quản lý vương sự cho mình.
Icchāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyaṁ pabbajituṁ.
I wish to go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi muốn xuất gia từ gia đình sống không gia đình.
Yathā kho pana me sutaṁ brahmuno āmagandhe bhāsamānassa, te na sunimmadayā agāraṁ ajjhāvasatā.
As I understand what the Divinity says about putrefaction, it’s not easy to quell while living at home.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều tôi nghe Phạm thiên nói về những mùi ô uế, người sống tại gia không dễ điều phục chúng.
Pabbajissāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyan”ti.
I shall go forth from the lay life to homelessness!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ xuất gia.’
Atha kho, bho, te cha khattiyā ekamantaṁ apakkamma evaṁ samacintesuṁ:
Then the six aristocrats withdrew to one side and thought up a plan,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu vị Sát-đế-lỵ lui sang một bên và nghĩ:
“ime kho brāhmaṇā nāma dhanaluddhā;
“These brahmins are greedy for wealth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bà-la-môn thường ham của cải;
yannūna mayaṁ mahāgovindaṁ brāhmaṇaṁ dhanena sikkheyyāmā”ti.
Why don’t we bestow him with wealth?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay chúng ta dùng tài sản để giữ Đại Điển Tôn lại?’
Te mahāgovindaṁ brāhmaṇaṁ upasaṅkamitvā evamāhaṁsu:
They returned to the Great Steward and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ trở lại và nói với ông:
“saṁvijjati kho, bho, imesu sattasu rajjesu pahūtaṁ sāpateyyaṁ, tato bhoto yāvatakena attho, tāvatakaṁ āharīyatan”ti.
“In these seven kingdoms there is abundant wealth. We’ll get you as much as you want.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong bảy vương quốc này có rất nhiều tài sản. Ngài cần bao nhiêu, chúng tôi sẽ đem đến bấy nhiêu.’
“Alaṁ, bho, mamapidaṁ pahūtaṁ sāpateyyaṁ bhavantānaṁyeva vāhasā.
“Enough, sirs. I already have abundant wealth, owing to my lords.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thôi đủ rồi, các vị. Nhờ các vị mà tôi đã có rất nhiều tài sản.
Tamahaṁ sabbaṁ pahāya agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāmi.
Giving up all that, I shall go forth.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ từ bỏ tất cả và xuất gia.
Yathā kho pana me sutaṁ brahmuno āmagandhe bhāsamānassa, te na sunimmadayā agāraṁ ajjhāvasatā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều tôi nghe Phạm thiên nói về những mùi ô uế, người sống tại gia không dễ điều phục chúng.
pabbajissāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyan”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ xuất gia từ gia đình sống không gia đình.’
Atha kho, bho, te cha khattiyā ekamantaṁ apakkamma evaṁ samacintesuṁ:
Then the six aristocrats withdrew to one side and thought up a plan,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu vị Sát-đế-lỵ lại lui sang một bên và nghĩ:
“ime kho brāhmaṇā nāma itthiluddhā;
“These brahmins are greedy for women.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bà-la-môn thường ham phụ nữ;
yannūna mayaṁ mahāgovindaṁ brāhmaṇaṁ itthīhi sikkheyyāmā”ti.
Why don’t we bestow him with women?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay chúng ta dùng phụ nữ để giữ Đại Điển Tôn lại?’
Te mahāgovindaṁ brāhmaṇaṁ upasaṅkamitvā evamāhaṁsu:
They returned to the Great Steward and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ trở lại và nói:
“saṁvijjanti kho, bho, imesu sattasu rajjesu pahūtā itthiyo, tato bhoto yāvatikāhi attho, tāvatikā ānīyatan”ti.
“In these seven kingdoms there are many women. We’ll get you as many as you want.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong bảy vương quốc này có rất nhiều phụ nữ. Ngài cần bao nhiêu, chúng tôi sẽ đưa đến bấy nhiêu.’
“Alaṁ, bho, mamapimā cattārīsā bhariyā sādisiyo.
“Enough, sirs. I already have forty equal wives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thôi đủ rồi, các vị. Tôi đã có bốn mươi người vợ đồng đẳng.
Tāpāhaṁ sabbā pahāya agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāmi.
Giving up all them, I shall go forth.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ từ bỏ tất cả họ và xuất gia.
Yathā kho pana me sutaṁ brahmuno āmagandhe bhāsamānassa, te na sunimmadayā agāraṁ ajjhāvasatā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều tôi nghe Phạm thiên nói về những mùi ô uế, người sống tại gia không dễ điều phục chúng.
pabbajissāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyanti”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ xuất gia.’
“Sace bhavaṁ govindo agārasmā anagāriyaṁ pabbajissati, mayampi agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāma, atha yā te gati, sā no gati bhavissatī”ti.
“If the Steward is going forth from the lay life to homelessness, we shall do so too. Your destiny shall be ours.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu Govinda xuất gia, chúng tôi cũng sẽ xuất gia; nơi nào ngài đi, chúng tôi cũng sẽ đi.’
“Sace jahatha kāmāni,
“If you all give up sensual pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu các vị từ bỏ các dục
yattha satto puthujjano;
to which ordinary people are attached,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà người phàm thường bị trói buộc,
Ārambhavho daḷhā hotha,
exert yourselves, being strong,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy khởi tinh tấn, giữ mình vững chắc,
khantībalasamāhitā.
and possessing the power of patience.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được nâng đỡ bởi sức mạnh của nhẫn nại.
Esa maggo ujumaggo,
This path is the straight path,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là con đường thẳng,
esa maggo anuttaro;
this path is supreme.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là con đường cao nhất;
Saddhammo sabbhi rakkhito,
Guarded by the good, the true teaching
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chánh pháp được người thiện gìn giữ,
brahmalokūpapattiyā”ti.
leads to rebirth in the realm of divinity.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến sinh vào cõi Phạm thiên.’
“Tena hi bhavaṁ govindo satta vassāni āgametu.
“Well then, sir, please wait for seven years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy xin Govinda hãy chờ bảy năm.
Sattannaṁ vassānaṁ accayena mayampi agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāma, atha yā te gati, sā no gati bhavissatī”ti.
When seven years have passed, we shall go forth with you. Your destiny shall be ours.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau bảy năm chúng tôi sẽ xuất gia cùng ngài; nơi nào ngài đi, chúng tôi cũng sẽ đi.’
“Aticiraṁ kho, bho, satta vassāni, nāhaṁ sakkomi, bhavante, satta vassāni āgametuṁ.
“Seven years is too long, sirs. I cannot wait that long.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bảy năm quá lâu, các vị. Tôi không thể chờ bảy năm.
Ko nu kho pana, bho, jānāti jīvitānaṁ.
Who knows what will happen to the living?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai biết đời sống này sẽ kéo dài bao lâu?
Gamanīyo samparāyo, mantāyaṁ boddhabbaṁ, kattabbaṁ kusalaṁ, caritabbaṁ brahmacariyaṁ, natthi jātassa amaraṇaṁ.
We are headed for lives to come. We must be thoughtful and wake up! We must do what’s good and lead the spiritual life, for no one born can escape death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đời sau đang đến; điều này phải được suy xét và tỉnh thức. Phải làm thiện, phải sống phạm hạnh, vì người đã sinh không ai thoát khỏi cái chết.
Yathā kho pana me sutaṁ brahmuno āmagandhe bhāsamānassa, te na sunimmadayā agāraṁ ajjhāvasatā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều tôi nghe Phạm thiên nói về những mùi ô uế, người sống tại gia không dễ điều phục chúng.
pabbajissāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyan”ti.
I shall go forth.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ xuất gia.’
“Tena hi bhavaṁ govindo chabbassāni āgametu …pe…
“Well then, sir, please wait for six years,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy xin Govinda hãy chờ sáu năm …
pañca vassāni āgametu …
five years,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm năm …
cattāri vassāni āgametu …
four years,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn năm …
tīṇi vassāni āgametu …
three years,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba năm …
dve vassāni āgametu …
two years,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai năm …
ekaṁ vassaṁ āgametu, ekassa vassassa accayena mayampi agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāma, atha yā te gati, sā no gati bhavissatī”ti.
one year,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một năm; sau một năm chúng tôi sẽ xuất gia cùng ngài, nơi nào ngài đi chúng tôi cũng sẽ đi.’
“Aticiraṁ kho, bho, ekaṁ vassaṁ, nāhaṁ sakkomi bhavante ekaṁ vassaṁ āgametuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Một năm quá lâu, các vị. Tôi không thể chờ một năm.
Ko nu kho pana, bho, jānāti jīvitānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai biết đời sống này sẽ kéo dài bao lâu?
Gamanīyo samparāyo, mantāyaṁ boddhabbaṁ, kattabbaṁ kusalaṁ, caritabbaṁ brahmacariyaṁ, natthi jātassa amaraṇaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đời sau đang đến; điều này phải được suy xét và tỉnh thức. Phải làm thiện, phải sống phạm hạnh, vì người đã sinh không ai thoát khỏi cái chết.
Yathā kho pana me sutaṁ brahmuno āmagandhe bhāsamānassa, te na sunimmadayā agāraṁ ajjhāvasatā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều tôi nghe Phạm thiên nói về những mùi ô uế, người sống tại gia không dễ điều phục chúng.
pabbajissāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyan”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ xuất gia.’
“Tena hi bhavaṁ govindo satta māsāni āgametu, sattannaṁ māsānaṁ accayena mayampi agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāma, atha yā te gati, sā no gati bhavissatī”ti.
seven months,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy xin Govinda hãy chờ bảy tháng; sau bảy tháng chúng tôi sẽ xuất gia cùng ngài, nơi nào ngài đi chúng tôi cũng sẽ đi.’
“Aticiraṁ kho, bho, satta māsāni, nāhaṁ sakkomi bhavante satta māsāni āgametuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bảy tháng quá lâu, các vị. Tôi không thể chờ bảy tháng.
Ko nu kho pana, bho, jānāti jīvitānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai biết đời sống này sẽ kéo dài bao lâu?
Gamanīyo samparāyo, mantāyaṁ boddhabbaṁ, kattabbaṁ kusalaṁ, caritabbaṁ brahmacariyaṁ, natthi jātassa amaraṇaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đời sau đang đến; điều này phải được suy xét và tỉnh thức. Phải làm thiện, phải sống phạm hạnh, vì người đã sinh không ai thoát khỏi cái chết.
Yathā kho pana me sutaṁ brahmuno āmagandhe bhāsamānassa, te na sunimmadayā agāraṁ ajjhāvasatā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều tôi nghe Phạm thiên nói về những mùi ô uế, người sống tại gia không dễ điều phục chúng.
pabbajissāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyan”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ xuất gia.’
“Tena hi bhavaṁ govindo cha māsāni āgametu …pe…
six months,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy xin Govinda hãy chờ sáu tháng …
pañca māsāni āgametu …
five months,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm tháng …
cattāri māsāni āgametu …
four months,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn tháng …
tīṇi māsāni āgametu …
three months,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba tháng …
dve māsāni āgametu …
two months,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai tháng …
ekaṁ māsaṁ āgametu …
one month,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một tháng …
addhamāsaṁ āgametu, addhamāsassa accayena mayampi agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāma, atha yā te gati, sā no gati bhavissatī”ti.
or even a fortnight. When a fortnight has passed, we shall go forth. Your destiny shall be ours.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nửa tháng; sau nửa tháng chúng tôi sẽ xuất gia cùng ngài, nơi nào ngài đi chúng tôi cũng sẽ đi.’
“Aticiraṁ kho, bho, addhamāso, nāhaṁ sakkomi bhavante addhamāsaṁ āgametuṁ.
“A fortnight is too long, sirs. I cannot wait that long.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nửa tháng quá lâu, các vị. Tôi không thể chờ nửa tháng.
Ko nu kho pana, bho, jānāti jīvitānaṁ.
Who knows what will happen to the living?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai biết đời sống này sẽ kéo dài bao lâu?
Gamanīyo samparāyo, mantāyaṁ boddhabbaṁ, kattabbaṁ kusalaṁ, caritabbaṁ brahmacariyaṁ, natthi jātassa amaraṇaṁ.
We are headed for lives to come. We must be thoughtful and wake up! We must do what’s good and lead the spiritual life, for no one born can escape death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đời sau đang đến; điều này phải được suy xét và tỉnh thức. Phải làm thiện, phải sống phạm hạnh, vì người đã sinh không ai thoát khỏi cái chết.
Yathā kho pana me sutaṁ brahmuno āmagandhe bhāsamānassa, te na sunimmadayā agāraṁ ajjhāvasatā,
As I understand what the Divinity says about putrefaction, it’s not easy to quell while living at home.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều tôi nghe Phạm thiên nói về những mùi ô uế, người sống tại gia không dễ điều phục chúng.
pabbajissāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyan”ti.
I shall go forth from the lay life to homelessness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ xuất gia.’
“Tena hi bhavaṁ govindo sattāhaṁ āgametu, yāva mayaṁ sake puttabhātaro rajjena anusāsissāma, sattāhassa accayena mayampi agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāma, atha yā te gati, sā no gati bhavissatī”ti.
“Well then, sir, please wait for a week, so that we can instruct our sons and brothers in kingship. When a week has passed, we shall go forth. Your destiny shall be ours.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy xin Govinda chờ bảy ngày để chúng tôi giao vương quốc cho con và anh em của mình. Sau bảy ngày chúng tôi sẽ xuất gia cùng ngài; nơi nào ngài đi chúng tôi cũng sẽ đi.’
“Na ciraṁ kho, bho, sattāhaṁ, āgamessāmahaṁ bhavante sattāhan”ti.
“A week is not too long, sirs. I will wait that long.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bảy ngày không lâu. Tôi sẽ chờ các vị bảy ngày.’
6.6. Brāhmaṇamahāsālādīnaṁāmantanā
6.6. Informing the Brahmins
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6.6. Báo với các Bà-la-môn và học trò
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo yena te satta ca brāhmaṇamahāsālā satta ca nhātakasatāni tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā te satta ca brāhmaṇamahāsāle satta ca nhātakasatāni etadavoca:
Then the Great Steward also went to the seven well-to-do brahmins and seven hundred bathed initiates and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn đi đến bảy Bà-la-môn giàu có và bảy trăm học trò đã làm lễ tắm thanh tịnh, rồi nói:
“aññaṁ dāni bhavanto ācariyaṁ pariyesantu, yo bhavantānaṁ mante vācessati.
“Good fellows, please now find another tutor to teach you to recite the hymns.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các vị hãy tìm một thầy khác để dạy các Veda.
Icchāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyaṁ pabbajituṁ.
I wish to go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi muốn xuất gia từ gia đình sống không gia đình.
Yathā kho pana me sutaṁ brahmuno āmagandhe bhāsamānassa. Te na sunimmadayā agāraṁ ajjhāvasatā,
As I understand what the Divinity says about putrefaction, it’s not easy to quell while living at home.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều tôi nghe Phạm thiên nói về những mùi ô uế, người sống tại gia không dễ điều phục chúng.
pabbajissāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyan”ti.
I shall go forth from the lay life to homelessness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ xuất gia.’
“Mā bhavaṁ govindo agārasmā anagāriyaṁ pabbaji.
“Please don’t go forth from the lay life to homelessness!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói: ‘Govinda, xin đừng xuất gia.
Pabbajjā, bho, appesakkhā ca appalābhā ca;
The life of one gone forth is of little influence or profit,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đời sống xuất gia ít quyền thế và ít lợi dưỡng,
brahmaññaṁ mahesakkhañca mahālābhañcā”ti.
whereas the life of a brahmin is of great influence and profit.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn địa vị Bà-la-môn có nhiều quyền thế và lợi dưỡng.’
“Mā bhavanto evaṁ avacuttha: ‘pabbajjā appesakkhā ca appalābhā ca, brahmaññaṁ mahesakkhañca mahālābhañcā’ti.
“Please, good fellows, don’t say that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các vị đừng nói như vậy.
Ko nu kho, bho, aññatra mayā mahesakkhataro vā mahālābhataro vā.
Who has greater influence and profit than myself?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài tôi ra, còn ai có quyền thế và lợi dưỡng lớn hơn?
Ahañhi, bho, etarahi rājāva raññaṁ brahmāva brāhmaṇānaṁ devatāva gahapatikānaṁ.
For now I am like a king to kings, like the Divinity to brahmins, like a deity to householders.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiện nay tôi như vua đối với các vua, như Phạm thiên đối với Bà-la-môn, như thần linh đối với các gia chủ.
Tamahaṁ sabbaṁ pahāya agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāmi.
Giving up all that, I shall go forth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ từ bỏ tất cả và xuất gia.
Yathā kho pana me sutaṁ brahmuno āmagandhe bhāsamānassa, te na sunimmadayā agāraṁ ajjhāvasatā.
As I understand what the Divinity says about putrefaction, it’s not easy to quell while living at home.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều tôi nghe Phạm thiên nói về những mùi ô uế, người sống tại gia không dễ điều phục chúng.
Pabbajissāmahaṁ, bho, agārasmā anagāriyan”ti.
I shall go forth from the lay life to homelessness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ xuất gia.’
“Sace bhavaṁ govindo agārasmā anagāriyaṁ pabbajissati, mayampi agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāma, atha yā te gati, sā no gati bhavissatī”ti.
“If the Steward is going forth from the lay life to homelessness, we shall do so too. Your destiny shall be ours.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu Govinda xuất gia, chúng tôi cũng sẽ xuất gia; nơi nào ngài đi, chúng tôi cũng sẽ đi.’
6.7. Bhariyānaṁāmantanā
6.7. Informing the Wives
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6.7. Báo với bốn mươi người vợ
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo yena cattārīsā bhariyā sādisiyo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā cattārīsā bhariyā sādisiyo etadavoca:
Then the Great Steward went to his forty equal wives and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn đi đến bốn mươi người vợ đồng đẳng và nói:
“yā bhotīnaṁ icchati, sakāni vā ñātikulāni gacchatu aññaṁ vā bhattāraṁ pariyesatu.
“Ladies, please do whatever you wish, whether returning to your own families, or finding another husband.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ai muốn thì hãy trở về với thân tộc của mình hoặc tìm một người chồng khác.
Icchāmahaṁ, bhotī, agārasmā anagāriyaṁ pabbajituṁ.
I wish to go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi muốn xuất gia từ gia đình sống không gia đình.
Yathā kho pana me sutaṁ brahmuno āmagandhe bhāsamānassa, te na sunimmadayā agāraṁ ajjhāvasatā.
As I understand what the Divinity says about putrefaction, it’s not easy to quell while living at home.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều tôi nghe Phạm thiên nói về những mùi ô uế, người sống tại gia không dễ điều phục chúng.
Pabbajissāmahaṁ, bhotī, agārasmā anagāriyan”ti.
I shall go forth from the lay life to homelessness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ xuất gia.’
“Tvaññeva no ñāti ñātikāmānaṁ, tvaṁ pana bhattā bhattukāmānaṁ.
“You are the only family we want! You are the only husband we want!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói: ‘Ngài là người thân duy nhất mà chúng tôi muốn; ngài là người chồng duy nhất mà chúng tôi muốn.
Sace bhavaṁ govindo agārasmā anagāriyaṁ pabbajissati, mayampi agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāma, atha yā te gati, sā no gati bhavissatī”ti.
If you are going forth from the lay life to homelessness, we shall do so too. Your destiny shall be ours.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Govinda xuất gia, chúng tôi cũng sẽ xuất gia; nơi nào ngài đi, chúng tôi cũng sẽ đi.’
6.8. Mahāgovindapabbajjā
6.8. The Great Steward Goes Forth
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6.8. Đại Điển Tôn xuất gia
Atha kho, bho, mahāgovindo brāhmaṇo tassa sattāhassa accayena kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbaji.
When a week had passed, the Great Steward shaved off his hair and beard, dressed in ocher robes, and went forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau bảy ngày, Đại Điển Tôn cạo tóc râu, khoác y màu đất và xuất gia từ gia đình sống không gia đình.
Pabbajitaṁ pana mahāgovindaṁ brāhmaṇaṁ satta ca rājāno khattiyā muddhāvasittā satta ca brāhmaṇamahāsālā satta ca nhātakasatāni cattārīsā ca bhariyā sādisiyo anekāni ca khattiyasahassāni anekāni ca brāhmaṇasahassāni anekāni ca gahapatisahassāni anekehi ca itthāgārehi itthiyo kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā mahāgovindaṁ brāhmaṇaṁ agārasmā anagāriyaṁ pabbajitaṁ anupabbajiṁsu.
And when he had gone forth, the seven anointed aristocrat kings, the seven brahmins with seven hundred initiates, the forty equal wives, and many thousands of aristocrats, brahmins, householders, and many harem women shaved off their hair and beards, dressed in ocher robes, and went forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau ông, bảy vị vua Sát-đế-lỵ đã được quán đảnh, bảy Bà-la-môn giàu có, bảy trăm học trò đã làm lễ tắm thanh tịnh, bốn mươi người vợ đồng đẳng, nhiều ngàn Sát-đế-lỵ, Bà-la-môn, gia chủ và nhiều phụ nữ trong các hậu cung cũng cạo tóc râu, khoác y màu đất và xuất gia.
Tāya sudaṁ, bho, parisāya parivuto mahāgovindo brāhmaṇo gāmanigamarājadhānīsu cārikaṁ carati.
Escorted by that assembly, the Great Steward wandered on tour among the villages, towns, and capital cities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hội chúng ấy vây quanh, Đại Điển Tôn du hành qua các làng, thị trấn và kinh đô.
Yaṁ kho pana, bho, tena samayena mahāgovindo brāhmaṇo gāmaṁ vā nigamaṁ vā upasaṅkamati, tattha rājāva hoti raññaṁ, brahmāva brāhmaṇānaṁ, devatāva gahapatikānaṁ.
And at that time, whenever he arrived at a village or town, he was like a king to kings, like the Divinity to brahmins, like a deity to householders.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thời ấy, khi ông đến một làng hay thị trấn, ông như vua đối với các vua, như Phạm thiên đối với Bà-la-môn, như thần linh đối với gia chủ.
Tena kho pana samayena manussā khipanti vā upakkhalanti vā.
And whenever people sneezed or tripped over
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi người ta hắt hơi hoặc vấp ngã,
Te evamāhaṁsu:
they’d say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ thường nói:
“namatthu mahāgovindassa brāhmaṇassa, namatthu satta purohitassā”ti.
“Homage to the Great Steward! Homage to the high priest for the seven!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Kính lễ Bà-la-môn Đại Điển Tôn! Kính lễ vị tế sư của bảy vua!’
Mahāgovindo, bho, brāhmaṇo mettāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā vihāsi, tathā dutiyaṁ, tathā tatiyaṁ, tathā catutthaṁ. Iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā vihāsi.
And the Great Steward meditated spreading a heart full of love to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, he spread a heart full of love to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Điển Tôn an trú, biến mãn một phương với tâm từ, rồi phương thứ hai, thứ ba và thứ tư; cũng vậy phía trên, phía dưới, ngang khắp, mọi nơi, toàn thế giới, với tâm từ rộng lớn, cao thượng, vô lượng, không oán, không hại.
Karuṇāsahagatena cetasā …pe…
He meditated spreading a heart full of compassion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông an trú với tâm bi cũng như vậy …
muditāsahagatena cetasā …pe…
rejoicing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm hỷ cũng như vậy …
upekkhāsahagatena cetasā …pe… abyāpajjena pharitvā vihāsi.
equanimity to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, he spread a heart full of equanimity to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và với tâm xả cũng như vậy, rộng lớn, cao thượng, vô lượng, không oán, không hại.
Sāvakānañca brahmalokasahabyatāya maggaṁ desesi.
And he taught his disciples the path to rebirth in the company of Divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông dạy các đệ tử con đường đưa đến cộng trú với Phạm thiên.
Ye kho pana, bho, tena samayena mahāgovindassa brāhmaṇassa sāvakā sabbenasabbaṁ sāsanaṁ ājāniṁsu.
Those of his disciples who completely understood the Great Steward’s instructions,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những đệ tử nào hiểu trọn vẹn lời dạy của Đại Điển Tôn,
Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ brahmalokaṁ upapajjiṁsu.
at the breaking up of the body, after death, were reborn in the realm of divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi thân hoại mạng chung sinh vào thiện thú, cõi Phạm thiên.
Ye na sabbenasabbaṁ sāsanaṁ ājāniṁsu, te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā appekacce paranimmitavasavattīnaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjiṁsu;
Of those disciples who only partly understood the Great Steward’s instructions, some were reborn in the company of the gods who control what is created by others,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những người không hiểu trọn vẹn thì một số sinh cộng trú với chư thiên Tha Hóa Tự Tại,
appekacce nimmānaratīnaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjiṁsu;
while some were reborn in the company of the gods who love to create,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một số với chư thiên Hóa Lạc,
appekacce tusitānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjiṁsu;
or the joyful gods,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một số với chư thiên Đâu-suất,
appekacce yāmānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjiṁsu;
or the gods of Yama,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một số với chư thiên Dạ-ma,
appekacce tāvatiṁsānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjiṁsu;
or the gods of the thirty-three,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một số với chư thiên Tāvatiṁsa,
appekacce cātumahārājikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjiṁsu;
or the gods of the four great kings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một số với chư thiên Tứ Đại Thiên Vương,
ye sabbanihīnaṁ kāyaṁ paripūresuṁ te gandhabbakāyaṁ paripūresuṁ.
And at the very least they swelled the hosts of the centaurs.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và những người thấp nhất cũng làm tăng thêm chúng gandhabba.
Iti kho, bho, sabbesaṁyeva tesaṁ kulaputtānaṁ amoghā pabbajjā ahosi avañjhā saphalā saudrayā’ti.
And so the going forth of all those gentlemen was not in vain, was not barren, but was fruitful and fertile.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, sự xuất gia của tất cả những thiện gia nam tử ấy không vô ích, không cằn cỗi, mà có kết quả và lợi ích.’
Sarati taṁ bhagavā”ti?
Do you remember this, Blessed One?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, Ngài có nhớ việc ấy không?’
“Sarāmahaṁ, pañcasikha.
“I remember, Pañcasikha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pañcasikha, Ta nhớ.
Ahaṁ tena samayena mahāgovindo brāhmaṇo ahosiṁ.
I myself was the brahmin Great Steward at that time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính Ta thời ấy là Bà-la-môn Đại Điển Tôn.
Ahaṁ tesaṁ sāvakānaṁ brahmalokasahabyatāya maggaṁ desesiṁ.
And I taught those disciples the path to rebirth in the company of Divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã dạy các đệ tử con đường đưa đến cộng trú với Phạm thiên.
Taṁ kho pana me, pañcasikha, brahmacariyaṁ na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati, yāvadeva brahmalokūpapattiyā.
But that spiritual path of mine doesn’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment. It only leads as far as rebirth in the realm of divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng đời phạm hạnh ấy của Ta không dẫn đến nhàm chán, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn; nó chỉ dẫn đến sinh vào cõi Phạm thiên.
Idaṁ kho pana me, pañcasikha, brahmacariyaṁ ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati.
But this spiritual path does lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn đời phạm hạnh này của Ta dẫn thẳng đến nhàm chán, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
Katamañca taṁ, pañcasikha, brahmacariyaṁ ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati?
And what is the spiritual path that leads to extinguishment?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pañcasikha, đời phạm hạnh nào dẫn thẳng đến những điều ấy?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
It is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính là Bát Chánh Đạo:
Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm và chánh định.
Idaṁ kho taṁ, pañcasikha, brahmacariyaṁ ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati.
This is the spiritual path that leads to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là đời phạm hạnh dẫn thẳng đến nhàm chán, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
Ye kho pana me, pañcasikha, sāvakā sabbenasabbaṁ sāsanaṁ ājānanti, te āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti;
Those of my disciples who completely understand my instructions realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And they live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những đệ tử nào hiểu trọn vẹn lời dạy của Ta, do đoạn tận các lậu hoặc, tự mình bằng thắng trí chứng ngộ và an trú ngay trong hiện tại nơi tâm giải thoát và tuệ giải thoát vô lậu.
ye na sabbenasabbaṁ sāsanaṁ ājānanti, te pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā opapātikā honti tattha parinibbāyino anāvattidhammā tasmā lokā.
Of those disciples who only partly understand my instructions, some, with the ending of the five lower fetters, become reborn spontaneously. They are extinguished there, and are not liable to return from that world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những người chưa hiểu trọn vẹn, có người do đoạn tận năm hạ phần kiết sử mà hóa sinh, nhập Niết-bàn tại đó, không còn trở lại thế giới này.
Ye na sabbenasabbaṁ sāsanaṁ ājānanti, appekacce tiṇṇaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā rāgadosamohānaṁ tanuttā sakadāgāmino honti sakideva imaṁ lokaṁ āgantvā dukkhassantaṁ karissanti.
Some, with the ending of three fetters, and the weakening of greed, hate, and delusion, become once-returners. They come back to this world once only, then make an end of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người do đoạn tận ba kiết sử và làm mỏng tham, sân, si mà trở thành Nhất lai; chỉ trở lại thế giới này một lần rồi chấm dứt khổ.
Ye na sabbenasabbaṁ sāsanaṁ ājānanti, appekacce tiṇṇaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā sotāpannā honti avinipātadhammā niyatā sambodhiparāyaṇā.
And some, with the ending of three fetters, become stream-enterers, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người do đoạn tận ba kiết sử mà trở thành Dự lưu, không còn đọa vào cảnh giới thấp, chắc chắn, hướng đến giác ngộ.
Iti kho, pañcasikha, sabbesaṁyeva imesaṁ kulaputtānaṁ amoghā pabbajjā avañjhā saphalā saudrayā”ti.
And so the going forth of all those gentlemen was not in vain, was not barren, but was fruitful and fertile.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, sự xuất gia của tất cả những thiện gia nam tử này không vô ích, không cằn cỗi, mà có kết quả và lợi ích.’
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói như vậy.
Attamano pañcasikho gandhabbaputto bhagavato bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyīti.
Delighted, the centaur Pañcasikha approved and agreed with what the Buddha said. He bowed and respectfully circled the Buddha, keeping him on his right, before vanishing right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pañcasikha hoan hỷ với lời Đức Thế Tôn, đảnh lễ Ngài, đi nhiễu bên phải rồi biến mất ngay tại đó.
Mahāgovindasuttaṁ niṭṭhitaṁ chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đại Điển Tôn kết thúc, bài thứ sáu.