Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn14.11:0.1
Saṁyutta Nikāya 14.11
Linked Discourses 14.11
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 14.11
sn14.11:0.2
2. Dutiyavagga
Chapter Two
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Thứ Hai
sn14.11:0.3
Sattadhātusutta
Seven Elements
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bảy Giới
sn14.11:1.1
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
sn14.11:1.2
“Sattimā, bhikkhave, dhātuyo.
“Mendicants, there are these seven elements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có bảy giới này.
sn14.11:1.3
Katamā satta?
What seven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy giới nào?
sn14.11:1.4
Ābhādhātu, subhadhātu, ākāsānañcāyatanadhātu, viññāṇañcāyatanadhātu, ākiñcaññāyatanadhātu, nevasaññānāsaññāyatanadhātu, saññāvedayitanirodhadhātu—
The element of luminosity, the element of beauty, the element of the dimension of infinite space, the element of the dimension of infinite consciousness, the element of the dimension of nothingness, the element of the dimension of neither perception nor non-perception, and the element of the cessation of perception and feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quang giới, tịnh giới, không vô biên xứ giới, thức vô biên xứ giới, vô sở hữu xứ giới, phi tưởng phi phi tưởng xứ giới, diệt thọ tưởng xứ giới—
sn14.11:1.5
imā kho, bhikkhave, satta dhātuyo”ti.
These are the seven elements.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây là bảy giới”.
sn14.11:2.1
Evaṁ vutte, aññataro bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
When he said this, one of the mendicants said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói như vậy, một vị tỳ-kheo bạch với Thế Tôn:
sn14.11:2.2
“yā cāyaṁ, bhante, ābhādhātu yā ca subhadhātu yā ca ākāsānañcāyatanadhātu yā ca viññāṇañcāyatanadhātu yā ca ākiñcaññāyatanadhātu yā ca nevasaññānāsaññāyatanadhātu yā ca saññāvedayitanirodhadhātu—imā nu kho, bhante, dhātuyo kiṁ paṭicca paññāyantī”ti?
“Sir, due to what does each of these elements appear?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, quang giới này, tịnh giới này, không vô biên xứ giới này, thức vô biên xứ giới này, vô sở hữu xứ giới này, phi tưởng phi phi tưởng xứ giới này, và diệt thọ tưởng xứ giới này—những giới này do duyên vào đâu mà hiển hiện?”
sn14.11:3.1
“Yāyaṁ, bhikkhu, ābhādhātu—ayaṁ dhātu andhakāraṁ paṭicca paññāyati.
“Mendicant, the element of luminosity appears due to the element of darkness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, quang giới này do duyên bóng tối mà hiển hiện.
sn14.11:3.2
Yāyaṁ, bhikkhu, subhadhātu—ayaṁ dhātu asubhaṁ paṭicca paññāyati.
The element of beauty appears due to the element of ugliness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tịnh giới này do duyên bất tịnh mà hiển hiện.
sn14.11:3.3
Yāyaṁ, bhikkhu, ākāsānañcāyatanadhātu—ayaṁ dhātu rūpaṁ paṭicca paññāyati.
The element of the dimension of infinite space appears due to the element of form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không vô biên xứ giới này do duyên sắc pháp mà hiển hiện.
sn14.11:3.4
Yāyaṁ, bhikkhu, viññāṇañcāyatanadhātu—ayaṁ dhātu ākāsānañcāyatanaṁ paṭicca paññāyati.
The element of the dimension of infinite consciousness appears due to the element of the dimension of infinite space.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức vô biên xứ giới này do duyên không vô biên xứ mà hiển hiện.
sn14.11:3.5
Yāyaṁ, bhikkhu, ākiñcaññāyatanadhātu—ayaṁ dhātu viññāṇañcāyatanaṁ paṭicca paññāyati.
The element of the dimension of nothingness appears due to the element of the dimension of infinite consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vô sở hữu xứ giới này do duyên thức vô biên xứ mà hiển hiện.
sn14.11:3.6
Yāyaṁ, bhikkhu, nevasaññānāsaññāyatanadhātu—ayaṁ dhātu ākiñcaññāyatanaṁ paṭicca paññāyati.
The element of the dimension of neither perception nor non-perception appears due to the element of the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phi tưởng phi phi tưởng xứ giới này do duyên vô sở hữu xứ mà hiển hiện.
sn14.11:3.7
Yāyaṁ, bhikkhu, saññāvedayitanirodhadhātu—ayaṁ dhātu nirodhaṁ paṭicca paññāyatī”ti.
The element of the cessation of perception and feeling appears due to the element of cessation.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Diệt thọ tưởng xứ giới này do duyên sự đoạn diệt mà hiển hiện”.
sn14.11:4.1
“Yā cāyaṁ, bhante, ābhādhātu yā ca subhadhātu yā ca ākāsānañcāyatanadhātu yā ca viññāṇañcāyatanadhātu yā ca ākiñcaññāyatanadhātu yā ca nevasaññānāsaññāyatanadhātu yā ca saññāvedayitanirodhadhātu—imā nu kho, bhante, dhātuyo kathaṁ samāpatti pattabbā”ti?
“Sir, how is each of these elements to be attained?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, quang giới này, tịnh giới này, không vô biên xứ giới này, thức vô biên xứ giới này, vô sở hữu xứ giới này, phi tưởng phi phi tưởng xứ giới này, và diệt thọ tưởng xứ giới này—những giới này đạt được nhờ chứng đắc trạng thái định nào?”
sn14.11:5.1
“Yā cāyaṁ, bhikkhu, ābhādhātu yā ca subhadhātu yā ca ākāsānañcāyatanadhātu yā ca viññāṇañcāyatanadhātu yā ca ākiñcaññāyatanadhātu—imā dhātuyo saññāsamāpatti pattabbā.
“The elements of light, beauty, the dimension of infinite space, the dimension of infinite consciousness, and the dimension of nothingness are attainments with perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, quang giới, tịnh giới, không vô biên xứ giới, thức vô biên xứ giới, và vô sở hữu xứ giới—các giới này đạt được nhờ chứng đắc hữu tưởng.
sn14.11:5.2
Yāyaṁ, bhikkhu, nevasaññānāsaññāyatanadhātu—ayaṁ dhātu saṅkhārāvasesasamāpatti pattabbā.
The element of the dimension of neither perception nor non-perception is an attainment with residual conditioned phenomena.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này tỳ-kheo, phi tưởng phi phi tưởng xứ giới này đạt được nhờ chứng đắc hành tàn dư.
sn14.11:5.3
Yāyaṁ, bhikkhu, saññāvedayitanirodhadhātu—ayaṁ dhātu nirodhasamāpatti pattabbā”ti.
The element of the cessation of perception and feeling is an attainment of cessation.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này tỳ-kheo, diệt thọ tưởng xứ giới này đạt được nhờ chứng đắc diệt thọ tưởng”.
sn14.11:5.4
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài thứ nhất.