← Kinh Trung Bộ

MN72 · Majjhima Nikāya

Kinh Aggi Vacchagotta

Aggivacchasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, du sĩ Vacchagotta đến gặp Đức Phật và hỏi mười quan điểm: thế giới thường còn hay không thường còn, hữu biên hay vô biên; mạng sống và thân thể là một hay khác nhau; và bốn vế về Như Lai sau khi chết — còn tồn tại, không còn, vừa còn vừa không còn, không còn cũng không phải không còn — mỗi vế kèm lời tuyên bố đây là chân lý duy nhất. Với cả mười câu, Đức Phật trả lời: đây không phải quan điểm của tôi.

Hỏi Ngài thấy nguy hại gì mà không theo bất kỳ quan điểm nào, Đức Phật mô tả từng quan điểm là rừng quan điểm, trói buộc của quan điểm, gắn với khổ, ưu não, nóng bỏng; không đưa đến nhàm chán, không tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn. Hỏi tiếp Ngài có quan điểm nào hết không, Ngài đáp quan điểm đã bị Như Lai loại bỏ: Ngài đã thấy sắc, thọ, tưởng, hành, thức là gì, sự sinh khởi và chấm dứt của chúng ra sao, nên sau khi từ bỏ mọi ngã mạn và tùy miên mạn ngã, Như Lai được tuyên bố là giải thoát nhờ không chấp thủ.

Vacchagotta hỏi khi tâm tỳ-kheo được giải thoát như vậy thì được tái sinh ở đâu; Đức Phật từ chối cả bốn vế: được tái sinh, không được tái sinh, vừa được vừa không được, không được và cũng không phải không được — đều không áp dụng. Vacchagotta thưa mình rơi vào không hiểu, mê muội, và cả chút tin tưởng trước đây cũng biến mất. Đức Phật bảo Pháp này sâu xa, vượt khỏi lý luận, rồi hỏi ngược về một đám lửa: nó cháy nhờ củi và cỏ khô làm chất nuôi dưỡng; khi chất nuôi dưỡng cạn kiệt, đám lửa là đã tắt, và câu hỏi nó đi về hướng đông, nam, tây hay bắc không áp dụng.

Cũng vậy, bất cứ sắc, thọ, tưởng, hành hay thức nào nhờ đó có thể mô tả Như Lai đều đã được Ngài từ bỏ, cắt tận gốc rễ như gốc chặt cây talà, khiến không thể sinh khởi trong tương lai. Như Lai được giải thoát nhờ sự đoạn tận của từng pháp ấy, sâu xa, khó lặn thấu như biển cả; với cả bốn vế về tái sinh, không điều nào áp dụng — công thức lặp lại cho từng pháp.

Nghe vậy, Vacchagotta ví lời dạy của ông Gotama như cây sāla đã rụng hết cành lá và vỏ, thanh tịnh trên lõi cây, rồi xin quy y trọn đời. Bài kinh khép lại: đối với bậc giải thoát, bốn vế về tái sinh đều không áp dụng, như không thể hỏi đám lửa đã tắt đi về đâu.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 477 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f5f022d6-2a9c-4a1f-a443-2664d5098710 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 68e4f8e544a90d31ff3b13729dc46012237fce0339626e3396ca07999215361a

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 477 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: ba774c05-3d1c-4247-8f06-ecf9b83fff30 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 68e4f8e544a90d31ff3b13729dc46012237fce0339626e3396ca07999215361a

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 161 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c34e0c2d-d940-4da6-8f0e-752db65cb459 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1c83a22068416db103c133bfe735320c3917e459f193d8053730c8808accbca0

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 161 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4f6c159d-dc97-4e70-b083-e95e1bc1604e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1c83a22068416db103c133bfe735320c3917e459f193d8053730c8808accbca0

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.64/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

161/161 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

87/161 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

161/161 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 72
Middle Discourses 72
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 72
Aggivacchasutta
With Vacchagotta on Fire
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Aggi Vacchagotta
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Atha kho vacchagotto paribbājako yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Then the wanderer Vacchagotta went up to the Buddha and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi du sĩ Vacchagotta đến nơi Đức Phật; đến nơi, chào hỏi Đức Phật.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho vacchagotto paribbājako bhagavantaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau những lời xã giao thân thiện, ông ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, du sĩ Vacchagotta thưa với Đức Phật:
“Kiṁ nu kho, bho gotama, ‘sassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan’ti—
“Worthy Gotama, is this your view: ‘The cosmos is eternal. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật ra, thưa ông Gotama, ‘thế giới là thường còn, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông Gotama có quan điểm như vậy không?”
“Na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi:
“That’s not my view, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây không phải quan điểm của tôi, này Vaccha:
‘sassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới là thường còn, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’.”
“Kiṁ pana, bho gotama, ‘asassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan’ti—
“Then is this your view: ‘The cosmos is not eternal. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật ra, thưa ông Gotama, ‘thế giới không thường còn, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông Gotama có quan điểm như vậy không?”
“Na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi:
“That’s not my view, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây không phải quan điểm của tôi, này Vaccha:
‘asassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới không thường còn, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’.”
“Kiṁ nu kho, bho gotama, ‘antavā loko, idameva saccaṁ moghamaññan’ti—
“Then is this your view: ‘The cosmos is finite. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật ra, thưa ông Gotama, ‘thế giới hữu biên, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông Gotama có quan điểm như vậy không?”
“Na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi:
“That’s not my view, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây không phải quan điểm của tôi, này Vaccha:
‘antavā loko, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới hữu biên, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’.”
“Kiṁ pana, bho gotama, ‘anantavā loko, idameva saccaṁ moghamaññan’ti—
“Then is this your view: ‘The cosmos is infinite. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật ra, thưa ông Gotama, ‘thế giới vô biên, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông Gotama có quan điểm như vậy không?”
“Na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi:
“That’s not my view, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây không phải quan điểm của tôi, này Vaccha:
‘anantavā loko, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới vô biên, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’.”
“Kiṁ nu kho, bho gotama, ‘taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ, idameva saccaṁ moghamaññan’ti—
“Then is this your view: ‘The soul and the body are one and the same. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật ra, thưa ông Gotama, ‘mạng sống và thân thể là một, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông Gotama có quan điểm như vậy không?”
“Na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi:
“That’s not my view, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây không phải quan điểm của tôi, này Vaccha:
‘taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống và thân thể là một, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’.”
“Kiṁ pana, bho gotama, ‘aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ, idameva saccaṁ moghamaññan’ti—
“Then is this your view: ‘The soul is one thing, the body another. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật ra, thưa ông Gotama, ‘mạng sống là một, thân thể là một khác, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông Gotama có quan điểm như vậy không?”
“Na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi:
“That’s not my view, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây không phải quan điểm của tôi, này Vaccha:
‘aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống là một, thân thể là một khác, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’.”
“Kiṁ nu kho, bho gotama, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti—
“Then is this your view: ‘A realized one still exists after death. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật ra, thưa ông Gotama, ‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông Gotama có quan điểm như vậy không?”
“Na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi:
“That’s not my view, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây không phải quan điểm của tôi, này Vaccha:
‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’.”
“Kiṁ pana, bho gotama, ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti—
“Then is this your view: ‘A realized one no longer exists after death. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật ra, thưa ông Gotama, ‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông Gotama có quan điểm như vậy không?”
“Na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi:
“That’s not my view, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây không phải quan điểm của tôi, này Vaccha:
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’.”
“Kiṁ nu kho, bho gotama, ‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti—
“Then is this your view: ‘A realized one both still exists and no longer exists after death. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật ra, thưa ông Gotama, ‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông Gotama có quan điểm như vậy không?”
“Na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi:
“That’s not my view, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây không phải quan điểm của tôi, này Vaccha:
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’.”
“Kiṁ pana, bho gotama, ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti—
“Then is this your view: ‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật ra, thưa ông Gotama, ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông Gotama có quan điểm như vậy không?”
“Na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi:
“That’s not my view, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây không phải quan điểm của tôi, này Vaccha:
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’.”
“‘Kiṁ nu kho, bho gotama, sassato loko, idameva saccaṁ moghamaññanti—
“Worthy Gotama, when asked these ten questions, you say: ‘That’s not my view.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Thế giới là thường còn, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo’ti iti puṭṭho samāno ‘na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ông Gotama có quan điểm như vậy không?’ — khi được hỏi như vậy, ông đáp: ‘Đây không phải quan điểm của tôi —
sassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới là thường còn, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ mà ông đã nói.
‘Kiṁ pana, bho gotama, asassato loko, idameva saccaṁ moghamaññanti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới không thường còn, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo’ti iti puṭṭho samāno ‘na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ông Gotama có quan điểm như vậy không?’ — khi được hỏi như vậy, ông đáp: ‘Đây không phải quan điểm của tôi —
asassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới không thường còn, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ mà ông đã nói.
‘Kiṁ nu kho, bho gotama, antavā loko, idameva saccaṁ moghamaññanti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới hữu biên, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo’ti iti puṭṭho samāno ‘na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ông Gotama có quan điểm như vậy không?’ — khi được hỏi như vậy, ông đáp: ‘Đây không phải quan điểm của tôi —
antavā loko, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới hữu biên, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ mà ông đã nói.
‘Kiṁ pana, bho gotama, anantavā loko, idameva saccaṁ moghamaññanti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới vô biên, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo’ti iti puṭṭho samāno ‘na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ông Gotama có quan điểm như vậy không?’ — khi được hỏi như vậy, ông đáp: ‘Đây không phải quan điểm của tôi —
anantavā loko, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới vô biên, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ mà ông đã nói.
‘Kiṁ nu kho, bho gotama, taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ, idameva saccaṁ moghamaññanti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống và thân thể là một, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo’ti iti puṭṭho samāno ‘na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ông Gotama có quan điểm như vậy không?’ — khi được hỏi như vậy, ông đáp: ‘Đây không phải quan điểm của tôi —
taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống và thân thể là một, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ mà ông đã nói.
‘Kiṁ pana, bho gotama, aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ, idameva saccaṁ moghamaññanti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống là một, thân thể là một khác, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo’ti iti puṭṭho samāno ‘na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ông Gotama có quan điểm như vậy không?’ — khi được hỏi như vậy, ông đáp: ‘Đây không phải quan điểm của tôi —
aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống là một, thân thể là một khác, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ mà ông đã nói.
‘Kiṁ nu kho, bho gotama, hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññanti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo’ti iti puṭṭho samāno ‘na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ông Gotama có quan điểm như vậy không?’ — khi được hỏi như vậy, ông đáp: ‘Đây không phải quan điểm của tôi —
hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ mà ông đã nói.
‘Kiṁ pana, bho gotama, na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññanti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo’ti iti puṭṭho samāno ‘na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ông Gotama có quan điểm như vậy không?’ — khi được hỏi như vậy, ông đáp: ‘Đây không phải quan điểm của tôi —
na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ mà ông đã nói.
‘Kiṁ nu kho, bho gotama, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññanti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo’ti iti puṭṭho samāno ‘na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ông Gotama có quan điểm như vậy không?’ — khi được hỏi như vậy, ông đáp: ‘Đây không phải quan điểm của tôi —
hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ mà ông đã nói.
‘Kiṁ pana, bho gotama, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññanti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ —
evaṁdiṭṭhi bhavaṁ gotamo’ti iti puṭṭho samāno ‘na kho ahaṁ, vaccha, evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ông Gotama có quan điểm như vậy không?’ — khi được hỏi như vậy, ông đáp: ‘Đây không phải quan điểm của tôi —
neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại, đây là chân lý duy nhất, những điều khác đều vô nghĩa’ mà ông đã nói.
Kiṁ pana bho gotamo ādīnavaṁ sampassamāno evaṁ imāni sabbaso diṭṭhigatāni anupagato”ti?
Seeing what drawback do you avoid all these convictions?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy thưa ông Gotama, ông thấy nguy hại gì mà đã không đi theo bất kỳ các quan điểm này tất cả?”
“‘Sassato loko’ti kho, vaccha, diṭṭhigatametaṁ diṭṭhigahanaṁ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkaṁ diṭṭhivipphanditaṁ diṭṭhisaṁyojanaṁ sadukkhaṁ savighātaṁ saupāyāsaṁ sapariḷāhaṁ, na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati.
“Each of these ten convictions is the thicket of views, the desert of views, the twist of views, the dodge of views, the fetter of views. They’re beset with suffering, distress, anguish, and fever. They don’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Thế giới là thường còn’ — này Vaccha — đó là quan điểm, là rừng quan điểm, là sa mạc quan điểm, là xoắn quỷ quan điểm, là lắc lư quan điểm, là trói buộc của quan điểm, gắn với khổ, gắn với buồn bực, gắn với ưu não, gắn với nóng bỏng; không đưa đến nhàm chán, không tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
‘Asassato loko’ti kho, vaccha …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới không thường còn’ — này Vaccha — cũng vậy …
‘antavā loko’ti kho, vaccha …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới hữu biên’ — này Vaccha — cũng vậy …
‘anantavā loko’ti kho, vaccha …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới vô biên’ — này Vaccha — cũng vậy …
‘taṁ jīvaṁ taṁ sarīran’ti kho, vaccha …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống và thân thể là một’ — này Vaccha — cũng vậy …
‘aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran’ti kho, vaccha …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống là một, thân thể là một khác’ — này Vaccha — cũng vậy …
‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti kho, vaccha …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại’ — này Vaccha — cũng vậy …
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti kho, vaccha …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại’ — này Vaccha — cũng vậy …
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti kho, vaccha …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại’ — này Vaccha — cũng vậy …
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti kho, vaccha, diṭṭhigatametaṁ diṭṭhigahanaṁ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkaṁ diṭṭhivipphanditaṁ diṭṭhisaṁyojanaṁ sadukkhaṁ savighātaṁ saupāyāsaṁ sapariḷāhaṁ, na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’ — này Vaccha — đó là quan điểm, là rừng quan điểm, là sa mạc quan điểm, là xoắn quỷ quan điểm, là lắc lư quan điểm, là trói buộc của quan điểm, gắn với khổ, gắn với buồn bực, gắn với ưu não, gắn với nóng bỏng; không đưa đến nhàm chán, không tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
Imaṁ kho ahaṁ, vaccha, ādīnavaṁ sampassamāno evaṁ imāni sabbaso diṭṭhigatāni anupagato”ti.
Seeing this drawback I avoid all these convictions.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy nguy hại ấy, này Vaccha, Ta đã không đi theo tất cả các quan điểm này.”
“Atthi pana bhoto gotamassa kiñci diṭṭhigatan”ti?
“But does the worthy Gotama have any convictions at all?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thưa ông Gotama, ông có quan điểm nào hết không?”
“Diṭṭhigatanti kho, vaccha, apanītametaṁ tathāgatassa.
“A realized one has done away with convictions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Quan điểm’, này Vaccha, đã bị Như Lai loại bỏ.
Diṭṭhañhetaṁ, vaccha, tathāgatena:
For a realized one has seen:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì Như Lai đã thấy:
‘iti rūpaṁ, iti rūpassa samudayo, iti rūpassa atthaṅgamo;
‘Such is form, such is the origin of form, such is the disappearance of form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sắc là như thế này, sự sinh khởi của sắc là như thế này, sự chấm dứt của sắc là như thế này;
iti vedanā, iti vedanāya samudayo, iti vedanāya atthaṅgamo;
Such is feeling, such is the origin of feeling, such is the disappearance of feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ là như thế này, sự sinh khởi của thọ là như thế này, sự chấm dứt của thọ là như thế này;
iti saññā, iti saññāya samudayo, iti saññāya atthaṅgamo;
Such is perception, such is the origin of perception, such is the disappearance of perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng là như thế này, sự sinh khởi của tưởng là như thế này, sự chấm dứt của tưởng là như thế này;
iti saṅkhārā, iti saṅkhārānaṁ samudayo, iti saṅkhārānaṁ atthaṅgamo;
Such are choices, such is the origin of choices, such is the disappearance of choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hành là như thế này, sự sinh khởi của hành là như thế này, sự chấm dứt của hành là như thế này;
iti viññāṇaṁ, iti viññāṇassa samudayo, iti viññāṇassa atthaṅgamo’ti.
Such is consciousness, such is the origin of consciousness, such is the disappearance of consciousness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức là như thế này, sự sinh khởi của thức là như thế này, sự chấm dứt của thức là như thế này.’
Tasmā tathāgato sabbamaññitānaṁ sabbamathitānaṁ sabbaahaṅkāramamaṅkāramānānusayānaṁ khayā virāgā nirodhā cāgā paṭinissaggā anupādā vimuttoti vadāmī”ti.
That’s why a Realized One is freed by not grasping with the ending, fading away, cessation, giving up, and letting go of all conceiving, all churning, and all I-making, mine-making, or underlying tendency to conceit, I say.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, Như Lai — nhờ đoạn tận, không tham, chấm dứt, từ bỏ, xả ly tất cả mọi lần tưởng tượng, mọi lần trầm tư, mọi ngã mạn, ngã sở mạn và tùy miên mạn ngã — được tuyên bố là giải thoát nhờ không chấp thủ.”
“Evaṁ vimuttacitto pana, bho gotama, bhikkhu kuhiṁ upapajjatī”ti?
“But worthy Gotama, when a mendicant’s mind is freed like this, where are they reborn?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa ông Gotama, khi tâm của một vị tỳ-kheo được giải thoát như vậy, vị ấy được tái sinh ở đâu?”
“Upapajjatīti kho, vaccha, na upeti”.
“‘They’re reborn’ doesn’t apply, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vaccha, ‘được tái sinh’ không áp dụng.”
“Tena hi, bho gotama, na upapajjatī”ti?
“Well then, are they not reborn?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thưa ông Gotama, vị ấy không được tái sinh?”
“Na upapajjatīti kho, vaccha, na upeti”.
“‘They’re not reborn’ doesn’t apply, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vaccha, ‘không được tái sinh’ không áp dụng.”
“Tena hi, bho gotama, upapajjati ca na ca upapajjatī”ti?
“Well then, are they both reborn and not reborn?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thưa ông Gotama, vị ấy vừa được tái sinh vừa không được tái sinh?”
“Upapajjati ca na ca upapajjatīti kho, vaccha, na upeti”.
“‘They’re both reborn and not reborn’ doesn’t apply, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vaccha, ‘vừa được tái sinh vừa không được tái sinh’ không áp dụng.”
“Tena hi, bho gotama, neva upapajjati na na upapajjatī”ti?
“Well then, are they neither reborn nor not reborn?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thưa ông Gotama, vị ấy không được tái sinh và cũng không phải không được tái sinh?”
“Neva upapajjati na na upapajjatīti kho, vaccha, na upeti”.
“‘They’re neither reborn nor not reborn’ doesn’t apply, Vaccha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vaccha, ‘không được tái sinh và cũng không phải không được tái sinh’ không áp dụng.”
“‘Evaṁ vimuttacitto pana, bho gotama, bhikkhu kuhiṁ upapajjatī’ti iti puṭṭho samāno ‘upapajjatīti kho, vaccha, na upetī’ti vadesi.
“Worthy Gotama, when asked all these questions, you say: ‘It doesn’t apply.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi được hỏi ‘thưa ông Gotama, khi tâm của một vị tỳ-kheo được giải thoát như vậy thì vị ấy được tái sinh ở đâu?’, ông đáp: ‘Này Vaccha, “được tái sinh” không áp dụng.’
‘Tena hi, bho gotama, na upapajjatī’ti iti puṭṭho samāno ‘na upapajjatīti kho, vaccha, na upetī’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được hỏi ‘vậy thưa ông Gotama, vị ấy không được tái sinh?’, ông đáp: ‘Này Vaccha, “không được tái sinh” không áp dụng.’
‘Tena hi, bho gotama, upapajjati ca na ca upapajjatī’ti iti puṭṭho samāno ‘upapajjati ca na ca upapajjatīti kho, vaccha, na upetī’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được hỏi ‘vậy thưa ông Gotama, vị ấy vừa được tái sinh vừa không được tái sinh?’, ông đáp: ‘Này Vaccha, “vừa được tái sinh vừa không được tái sinh” không áp dụng.’
‘Tena hi, bho gotama, neva upapajjati na na upapajjatī’ti iti puṭṭho samāno ‘neva upapajjati na na upapajjatīti kho, vaccha, na upetī’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được hỏi ‘vậy thưa ông Gotama, vị ấy không được tái sinh và cũng không phải không được tái sinh?’, ông đáp: ‘Này Vaccha, “không được tái sinh và cũng không phải không được tái sinh” không áp dụng.’
Etthāhaṁ, bho gotama, aññāṇamāpādiṁ, ettha sammohamāpādiṁ.
I fail to understand this point, worthy Gotama; I’ve fallen into confusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở điểm này, thưa ông Gotama, con rơi vào không hiểu; ở điểm này, con rơi vào mê muội.
Yāpi me esā bhoto gotamassa purimena kathāsallāpena ahu pasādamattā sāpi me etarahi antarahitā”ti.
And I’ve now lost even the degree of clarity I had from previous discussions with the worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và cả chút tin tưởng mà con từng có qua những lần đàm luận trước đây với ông Gotama, bây giờ cũng đã biến mất.”
“Alañhi te, vaccha, aññāṇāya, alaṁ sammohāya.
“No wonder you don’t understand, Vaccha, no wonder you’re confused.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng là ông không hiểu được, này Vaccha, đúng là ông mê muội.
Gambhīro hāyaṁ, vaccha, dhammo duddaso duranubodho santo paṇīto atakkāvacaro nipuṇo paṇḍitavedanīyo.
For this principle is deep, hard to see, hard to understand, peaceful, sublime, beyond the scope of logic, subtle, comprehensible to the astute.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì Pháp này sâu xa, khó thấy, khó hiểu, tĩnh lặng, tuyệt vời, vượt khỏi vùng tầm thấu của lý luận, tinh tế, chỉ bậc trí mới có thể thấu đạt.
So tayā dujjāno aññadiṭṭhikena aññakhantikena aññarucikena aññatrayogena aññatrācariyakena.
It’s hard for you to understand, since you have a different view, creed, and belief, and another discipline and denomination.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông có quan điểm, tín ngưỡng, sở thích, tu tập và thầy khác, nên khó cho ông hiểu điều này.
Tena hi, vaccha, taññevettha paṭipucchissāmi; yathā te khameyya tathā naṁ byākareyyāsi.
Well then, Vaccha, I’ll ask you about this in return, and you can answer as you like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy này Vaccha, Ta sẽ hỏi ngược ông về việc này; ông hãy đáp tùy ý mình.
Taṁ kiṁ maññasi, vaccha,
What do you think, Vaccha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vaccha, ông nghĩ thế nào:
sace te purato aggi jaleyya, jāneyyāsi tvaṁ:
Suppose a fire was burning in front of you. Would you know:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu trước mặt ông có một đám lửa đang cháy, ông có biết:
‘ayaṁ me purato aggi jalatī’”ti?
‘This fire is burning in front of me’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘trước mặt tôi có một đám lửa đang cháy’ không?”
“Sace me, bho gotama, purato aggi jaleyya, jāneyyāhaṁ:
“Yes, I would, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa ông Gotama, nếu trước mặt con có một đám lửa đang cháy, con sẽ biết:
‘ayaṁ me purato aggi jalatī’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘trước mặt con có một đám lửa đang cháy.’”
“Sace pana taṁ, vaccha, evaṁ puccheyya:
“But Vaccha, suppose they were to ask you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nếu người ta hỏi ông:
‘yo te ayaṁ purato aggi jalati ayaṁ aggi kiṁ paṭicca jalatī’ti, evaṁ puṭṭho tvaṁ, vaccha, kinti byākareyyāsī”ti?
‘This fire burning in front of you: what does it depend on to burn?’ How would you answer?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đám lửa đang cháy trước mặt ông này, nó cháy nhờ vào điều gì?’, này Vaccha, khi được hỏi như vậy ông sẽ đáp thế nào?”
“Sace maṁ, bho gotama, evaṁ puccheyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa ông Gotama, nếu người ta hỏi con:
‘yo te ayaṁ purato aggi jalati ayaṁ aggi kiṁ paṭicca jalatī’ti, evaṁ puṭṭho ahaṁ, bho gotama, evaṁ byākareyyaṁ:
“I would answer like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đám lửa đang cháy trước mặt ông này, nó cháy nhờ vào điều gì?’, khi được hỏi như vậy, thưa ông Gotama, con sẽ đáp:
‘yo me ayaṁ purato aggi jalati ayaṁ aggi tiṇakaṭṭhupādānaṁ paṭicca jalatī’”ti.
‘This fire burning in front of me burns in dependence on grass and logs as fuel.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đám lửa đang cháy trước mặt con này cháy nhờ vào củi và cỏ khô làm chất nuôi dưỡng.’”
“Sace te, vaccha, purato so aggi nibbāyeyya, jāneyyāsi tvaṁ:
“Suppose that fire burning in front of you was extinguished. Would you know:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nếu đám lửa đang cháy trước mặt ông ấy được tắt đi, ông có biết:
‘ayaṁ me purato aggi nibbuto’”ti?
‘This fire in front of me is quenched’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘đám lửa trước mặt tôi đã được tắt’ không?”
“Sace me, bho gotama, purato so aggi nibbāyeyya, jāneyyāhaṁ:
“Yes, I would, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa ông Gotama, nếu đám lửa trước mặt con ấy được tắt đi, con sẽ biết:
‘ayaṁ me purato aggi nibbuto’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘đám lửa trước mặt con đã được tắt.’”
“Sace pana taṁ, vaccha, evaṁ puccheyya:
“But Vaccha, suppose they were to ask you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nếu người ta hỏi ông:
‘yo te ayaṁ purato aggi nibbuto so aggi ito katamaṁ disaṁ gato—
‘This fire in front of you that is quenched: in what direction did it go—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đám lửa trước mặt ông vừa được tắt ấy đã đi về hướng nào —
puratthimaṁ vā dakkhiṇaṁ vā pacchimaṁ vā uttaraṁ vā’ti, evaṁ puṭṭho tvaṁ, vaccha, kinti byākareyyāsī”ti?
east, south, west, or north?’ How would you answer?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đông, nam, tây hay bắc?’, này Vaccha, khi được hỏi như vậy ông sẽ đáp thế nào?”
“Na upeti, bho gotama, yañhi so, bho gotama, aggi tiṇakaṭṭhupādānaṁ paṭicca ajali tassa ca pariyādānā aññassa ca anupahārā anāhāro nibbutotveva saṅkhyaṁ gacchatī”ti.
“It doesn’t apply, worthy Gotama. The fire depended on grass and logs as fuel. When that runs out, and no more fuel is added, the fire is reckoned to have become quenched due to lack of fuel.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nó không áp dụng, thưa ông Gotama. Đám lửa ấy cháy nhờ củi và cỏ khô làm chất nuôi dưỡng; khi chất nuôi dưỡng ấy cạn kiệt và không được tiếp thêm nữa, đám lửa được tính là đã tắt vì hết chất nuôi dưỡng.”
“Evameva kho, vaccha, yena rūpena tathāgataṁ paññāpayamāno paññāpeyya taṁ rūpaṁ tathāgatassa pahīnaṁ ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhammaṁ.
“In the same way, Vaccha, any form by which a realized one might be described has been given up, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Vaccha, bất cứ sắc nào nhờ đó người ta có thể mô tả Như Lai, sắc ấy đã được Như Lai từ bỏ, cắt tận gốc rễ, như gốc chặt cây talà, khiến không thể sinh khởi trong tương lai.
Rūpasaṅkhayavimutto kho, vaccha, tathāgato gambhīro appameyyo duppariyogāḷho—
A realized one is freed from reckoning in terms of form. They’re deep, immeasurable, and hard to fathom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vaccha, Như Lai được giải thoát nhờ sự đoạn tận của sắc, sâu xa, không thể lường, khó lặn thấu,
seyyathāpi mahāsamuddo.
like the ocean.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như biển cả.
Upapajjatīti na upeti, na upapajjatīti na upeti, upapajjati ca na ca upapajjatīti na upeti, neva upapajjati na na upapajjatīti na upeti.
‘They’re reborn’, ‘they’re not reborn’, ‘they’re both reborn and not reborn’, ‘they’re neither reborn nor not reborn’—none of these apply.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Được tái sinh’, ‘không được tái sinh’, ‘vừa được tái sinh vừa không được tái sinh’, ‘không được tái sinh và cũng không phải không được tái sinh’ — không điều nào áp dụng.
Yāya vedanāya tathāgataṁ paññāpayamāno paññāpeyya sā vedanā tathāgatassa pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā.
Any feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ thọ nào nhờ đó người ta có thể mô tả Như Lai, thọ ấy đã được Như Lai từ bỏ, cắt tận gốc rễ, như gốc chặt cây talà, khiến không thể sinh khởi trong tương lai.
Vedanāsaṅkhayavimutto kho, vaccha, tathāgato gambhīro appameyyo duppariyogāḷho—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vaccha, Như Lai được giải thoát nhờ sự đoạn tận của thọ, sâu xa, không thể lường, khó lặn thấu,
seyyathāpi mahāsamuddo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như biển cả.
Upapajjatīti na upeti, na upapajjatīti na upeti, upapajjati ca na ca upapajjatīti na upeti, neva upapajjati na na upapajjatīti na upeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Được tái sinh’, ‘không được tái sinh’, ‘vừa được tái sinh vừa không được tái sinh’, ‘không được tái sinh và cũng không phải không được tái sinh’ — không điều nào áp dụng.
Yāya saññāya tathāgataṁ paññāpayamāno paññāpeyya sā saññā tathāgatassa pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā.
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ tưởng nào nhờ đó người ta có thể mô tả Như Lai, tưởng ấy đã được Như Lai từ bỏ, cắt tận gốc rễ, như gốc chặt cây talà, khiến không thể sinh khởi trong tương lai.
Saññāsaṅkhayavimutto kho, vaccha, tathāgato gambhīro appameyyo duppariyogāḷho—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vaccha, Như Lai được giải thoát nhờ sự đoạn tận của tưởng, sâu xa, không thể lường, khó lặn thấu,
seyyathāpi mahāsamuddo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như biển cả.
Upapajjatīti na upeti, na upapajjatīti na upeti, upapajjati ca na ca upapajjatīti na upeti, neva upapajjati na na upapajjatīti na upeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Được tái sinh’, ‘không được tái sinh’, ‘vừa được tái sinh vừa không được tái sinh’, ‘không được tái sinh và cũng không phải không được tái sinh’ — không điều nào áp dụng.
Yehi saṅkhārehi tathāgataṁ paññāpayamāno paññāpeyya te saṅkhārā tathāgatassa pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā.
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ hành nào nhờ đó người ta có thể mô tả Như Lai, các hành ấy đã được Như Lai từ bỏ, cắt tận gốc rễ, như gốc chặt cây talà, khiến không thể sinh khởi trong tương lai.
Saṅkhārasaṅkhayavimutto kho, vaccha, tathāgato gambhīro appameyyo duppariyogāḷho—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vaccha, Như Lai được giải thoát nhờ sự đoạn tận của hành, sâu xa, không thể lường, khó lặn thấu,
seyyathāpi mahāsamuddo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như biển cả.
Upapajjatīti na upeti, na upapajjatīti na upeti, upapajjati ca na ca upapajjatīti na upeti, neva upapajjati na na upapajjatīti na upeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Được tái sinh’, ‘không được tái sinh’, ‘vừa được tái sinh vừa không được tái sinh’, ‘không được tái sinh và cũng không phải không được tái sinh’ — không điều nào áp dụng.
Yena viññāṇena tathāgataṁ paññāpayamāno paññāpeyya taṁ viññāṇaṁ tathāgatassa pahīnaṁ ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhammaṁ.
consciousness by which a realized one might be described has been given up, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ thức nào nhờ đó người ta có thể mô tả Như Lai, thức ấy đã được Như Lai từ bỏ, cắt tận gốc rễ, như gốc chặt cây talà, khiến không thể sinh khởi trong tương lai.
Viññāṇasaṅkhayavimutto kho, vaccha, tathāgato gambhīro appameyyo duppariyogāḷho—
A realized one is freed from reckoning in terms of consciousness. They’re deep, immeasurable, and hard to fathom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vaccha, Như Lai được giải thoát nhờ sự đoạn tận của thức, sâu xa, không thể lường, khó lặn thấu,
seyyathāpi mahāsamuddo.
like the ocean.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như biển cả.
Upapajjatīti na upeti, na upapajjatīti na upeti, upapajjati ca na ca upapajjatīti na upeti, neva upapajjati na na upapajjatīti na upetī”ti.
‘They’re reborn’, ‘they’re not reborn’, ‘they’re both reborn and not reborn’, ‘they’re neither reborn nor not reborn’—none of these apply.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Được tái sinh’, ‘không được tái sinh’, ‘vừa được tái sinh vừa không được tái sinh’, ‘không được tái sinh và cũng không phải không được tái sinh’ — không điều nào áp dụng.”
Evaṁ vutte, vacchagotto paribbājako bhagavantaṁ etadavoca:
When he said this, the wanderer Vacchagotta said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nghe vậy, du sĩ Vacchagotta thưa với Đức Phật:
“seyyathāpi, bho gotama, gāmassa vā nigamassa vā avidūre mahāsālarukkho.
“Worthy Gotama, suppose there was a large sal tree not far from a town or village.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa ông Gotama, ví như không xa một ngôi làng hay thị trấn có một cây sāla lớn.
Tassa aniccatā sākhāpalāsā palujjeyyuṁ, tacapapaṭikā palujjeyyuṁ, pheggū palujjeyyuṁ;
And because it’s impermanent, its branches and foliage, bark and shoots, and softwood would fall off.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tính vô thường, các cành lá của nó có thể rụng, vỏ và chồi non rụng, giác cây rụng;
so aparena samayena apagatasākhāpalāso apagatatacapapaṭiko apagataphegguko suddho assa, sāre patiṭṭhito;
After some time it would be rid of branches and foliage, bark and shoots, and softwood, pure, and consolidated in the core.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và về sau, cây ấy không còn cành lá, không còn vỏ và chồi non, không còn giác cây, trở nên thanh tịnh, đứng vững trên lõi cây.
evameva bhoto gotamassa pāvacanaṁ apagatasākhāpalāsaṁ apagatatacapapaṭikaṁ apagatapheggukaṁ suddhaṁ, sāre patiṭṭhitaṁ.
In the same way, worthy Gotama’s dispensation is rid of branches and foliage, bark and shoots, and softwood, pure, and consolidated in the core.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, lời dạy của ông Gotama đã không còn cành lá, không còn vỏ và chồi non, không còn giác cây, thanh tịnh, đứng vững trên lõi cây.
Abhikkantaṁ, bho gotama …pe…
Excellent, worthy Gotama! …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tuyệt vời thay, thưa ông Gotama …
upāsakaṁ maṁ bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
From this day forth, may the worthy Gotama remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ hôm nay, xin ông Gotama ghi nhận con là một cư sĩ đã quy y trọn đời.”
Aggivacchasuttaṁ niṭṭhitaṁ dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Aggi Vaccha, bài thứ hai, kết thúc.