← Kinh Tiểu Bộ

CP27 · Khuddaka Nikāya

Hạnh Của Vua Khỉ

Yudhañjayavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 813d4246-dec4-47ab-ac03-8c1882064645 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 402b0fa0cb338889a312b42058ad975c15cff8e09dbeaebacec8e9a38c2af5ae

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 448df9ff-6fe0-47f8-945e-3587251ac8a6 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 402b0fa0cb338889a312b42058ad975c15cff8e09dbeaebacec8e9a38c2af5ae

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

21/21 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

20/21 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

21/21 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Cariyāpiṭaka
The Conduct Leading to Buddhahood
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạnh Tạng
Yudhañjayavagga
The Chapter With Yudhañjaya
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Yudhañjaya
Saccapāramī 1
The Perfection of Truth (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chân Thật Ba-la-mật Thứ Nhất
Kapirājacariya
The Monkey King’s Conduct
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạnh Của Vua Khỉ
“Yadā ahaṁ kapi āsiṁ,
“When I was a monkey
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi ta còn là một con khỉ,
nadīkūle darīsaye;
in a cleft on the riverbank,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống trong hang đá bên bờ sông;
Pīḷito susumārena,
harassed by a crocodile
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bị một con cá sấu quấy nhiễu,
gamanaṁ na labhāmahaṁ.
I could not get across.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta không tìm được lối đi qua.
Yamhokāse ahaṁ ṭhatvā,
Where I used to land
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại nơi ta thường đứng,
orā pāraṁ patāmahaṁ;
when jumping from the near shore to the far,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi nhảy từ bờ này sang bờ bên kia;
Tatthacchi sattu vadhako,
there crouched my deadly foe,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó kẻ thù giết hại đã phục sẵn,
kumbhīlo luddadassano.
the baleful gharial.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con cá sấu với dáng vẻ dữ tợn.
So maṁ asaṁsi ‘ehī’ti,
Reassuring me, he said ‘Come!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nó bảo ta: ‘Hãy lại đây!’,
‘ahampemī’ti taṁ vatiṁ;
‘I am coming,’ I said to him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta cũng đang lại đây!’ ta nói với nó;
Tassa matthakamakkamma,
Stepping on his head
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đạp lên đầu của nó,
parakūle patiṭṭhahiṁ.
I made it to the far bank.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta đã đứng vững trên bờ bên kia.
Na tassa alikaṁ bhaṇitaṁ,
I spoke no lie to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không nói lời dối trá với nó,
yathā vācaṁ akāsahaṁ;
but acted according to my word.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta đã làm đúng như lời đã nói;
Saccena me samo natthi,
There is no one to equal my truthfulness:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về sự chân thật, không ai sánh bằng ta:
esā me saccapāramī”ti.
this is my perfection of truth.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là Chân Thật Ba-la-mật của ta.”
Kapirājacariyaṁ sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạnh của vua khỉ, thứ bảy.