mn112:0.1
Majjhima Nikāya 112
Middle Discourses 112
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 112
mn112:0.2
Chabbisodhanasutta
The Sixfold Purification
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sáu Pháp Thanh Tịnh
mn112:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn112:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
mn112:1.3
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
mn112:1.4
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
mn112:1.5
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
mn112:1.6
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
mn112:2.1
“Idha, bhikkhave, bhikkhu aññaṁ byākaroti:
“Take a mendicant who declares enlightenment:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này các tỳ-kheo, một vị tỳ-kheo tuyên bố thắng trí:
mn112:2.2
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyāti pajānāmī’ti.
‘I understand: “Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sinh đã tận, đời sống phạm hạnh đã hoàn thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa — tôi biết rõ như vậy’.
mn112:3.1
Tassa, bhikkhave, bhikkhuno bhāsitaṁ neva abhinanditabbaṁ nappaṭikkositabbaṁ.
You should neither approve nor reject that mendicant’s statement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nói của vị tỳ-kheo ấy, này các tỳ-kheo, chớ vội hoan hỷ, cũng chớ vội bác bỏ.
mn112:3.2
Anabhinanditvā appaṭikkositvā pañho pucchitabbo:
Rather, you should question them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không hoan hỷ, không bác bỏ, nên hỏi câu hỏi:
mn112:3.3
‘cattārome, āvuso, vohārā tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sammadakkhātā.
‘Reverend, these four kinds of expression have been rightly explained by the Blessed One, who knows and sees, the perfected one, the fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Hiền giả, có bốn loại ngôn từ được Đức Thế Tôn — bậc biết, bậc thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác — khéo tuyên thuyết.
mn112:3.4
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn loại nào?
mn112:3.5
Diṭṭhe diṭṭhavāditā, sute sutavāditā, mute mutavāditā, viññāte viññātavāditā—
Saying you’ve seen, heard, thought, or known something, and you have.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều gì được thấy, được nói lên đúng như được thấy; điều gì được nghe, được nói lên đúng như được nghe; điều gì được suy cảm, được nói lên đúng như được suy cảm; điều gì được thức biết, được nói lên đúng như được thức biết—
mn112:3.6
ime kho, āvuso, cattāro vohārā tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sammadakkhātā.
These are the four kinds of expression rightly explained by the Blessed One, who knows and sees, the perfected one, the fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này Hiền giả, là bốn loại ngôn từ được Đức Thế Tôn — bậc biết, bậc thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác — khéo tuyên thuyết.
mn112:3.7
Kathaṁ jānato panāyasmato, kathaṁ passato imesu catūsu vohāresu anupādāya āsavehi cittaṁ vimuttan’ti?
How does the venerable know and see regarding these four kinds of expression so that your mind is freed from defilements by not grasping?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do biết như vậy, thấy như vậy đối với bốn loại ngôn từ này mà tâm của Hiền giả được giải thoát khỏi các lậu hoặc do không chấp thủ?’
mn112:4.1
Khīṇāsavassa, bhikkhave, bhikkhuno vusitavato katakaraṇīyassa ohitabhārassa anuppattasadatthassa parikkhīṇabhavasaṁyojanassa sammadaññāvimuttassa ayamanudhammo hoti veyyākaraṇāya:
For a mendicant with defilements ended—who has completed the spiritual journey, done what had to be done, laid down the burden, achieved their heart’s goal, utterly ended the fetter of continued existence, and is rightly freed through enlightenment—it is in line with the teaching to answer:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với vị tỳ-kheo lậu hoặc đã cạn, đã sống trọn đời phạm hạnh, đã làm điều cần làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt mục đích tối thượng, đã đoạn tận mọi ràng buộc dẫn đến hiện hữu, đã giải thoát nhờ chánh trí, việc trả lời đúng theo pháp này là hợp lý:
mn112:4.2
‘diṭṭhe kho ahaṁ, āvuso, anupāyo anapāyo anissito appaṭibaddho vippamutto visaṁyutto vimariyādīkatena cetasā viharāmi.
‘Regarding what is seen, reverends, I live without getting involved or shying away, independent, untied, liberated, detached, with mind free of boundaries.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đối với điều được thấy, này Hiền giả, tôi sống không hướng đến, không lẩn tránh, không nương tựa, không hệ lụy, giải thoát, không buộc ràng, với tâm đã vượt ngoài giới hạn.
mn112:4.3
Sute kho ahaṁ, āvuso …pe…
Regarding what is heard …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với điều được nghe, này Hiền giả …
mn112:4.4
mute kho ahaṁ, āvuso …
thought …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với điều được suy cảm, này Hiền giả …
mn112:4.5
viññāte kho ahaṁ, āvuso, anupāyo anapāyo anissito appaṭibaddho vippamutto visaṁyutto vimariyādīkatena cetasā viharāmi.
or known, I live without getting involved or shying away, independent, untied, liberated, detached, with mind free of boundaries.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với điều được thức biết, này Hiền giả, tôi sống không hướng đến, không lẩn tránh, không nương tựa, không hệ lụy, giải thoát, không buộc ràng, với tâm đã vượt ngoài giới hạn.
mn112:4.6
Evaṁ kho me, āvuso, jānato evaṁ passato imesu catūsu vohāresu anupādāya āsavehi cittaṁ vimuttan’ti.
That is how I know and see regarding these four kinds of expression so that my mind is freed from defilements by not grasping.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Hiền giả, do biết như vậy, thấy như vậy đối với bốn loại ngôn từ này mà tâm tôi được giải thoát khỏi các lậu hoặc do không chấp thủ.’
mn112:5.1
Tassa, bhikkhave, bhikkhuno ‘sādhū’ti bhāsitaṁ abhinanditabbaṁ anumoditabbaṁ.
Saying ‘Good!’ you should applaud and cheer that mendicant’s statement,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nói ‘tốt lắm’ của vị tỳ-kheo ấy, này các tỳ-kheo, nên được hoan hỷ và tán thán.
mn112:5.2
‘Sādhū’ti bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uttariṁ pañho pucchitabbo.
then ask a further question:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi hoan hỷ và tán thán lời nói ‘tốt lắm’ ấy, nên hỏi câu hỏi xa hơn:
mn112:5.3
‘Pañcime, āvuso, upādānakkhandhā tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sammadakkhātā.
‘Reverend, these five grasping aggregates have been rightly explained by the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Năm thủ uẩn, này Hiền giả, được Đức Thế Tôn — bậc biết, bậc thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác — khéo tuyên thuyết.
mn112:5.4
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm nào?
mn112:5.5
Seyyathidaṁ—rūpupādānakkhandho, vedanupādānakkhandho, saññupādānakkhandho, saṅkhārupādānakkhandho, viññāṇupādānakkhandho—
That is: the grasping aggregates of form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tức là: sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn—
mn112:5.6
ime kho, āvuso, pañcupādānakkhandhā tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sammadakkhātā.
These are the five grasping aggregates that have been rightly explained by the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này Hiền giả, là năm thủ uẩn được Đức Thế Tôn — bậc biết, bậc thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác — khéo tuyên thuyết.
mn112:5.7
Kathaṁ jānato panāyasmato, kathaṁ passato imesu pañcasu upādānakkhandhesu anupādāya āsavehi cittaṁ vimuttan’ti?
How does the venerable know and see regarding these five grasping aggregates so that your mind is freed from defilements by not grasping?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do biết như vậy, thấy như vậy đối với năm thủ uẩn này mà tâm của Hiền giả được giải thoát khỏi các lậu hoặc do không chấp thủ?’
mn112:6.1
Khīṇāsavassa, bhikkhave, bhikkhuno vusitavato katakaraṇīyassa ohitabhārassa anuppattasadatthassa parikkhīṇabhavasaṁyojanassa sammadaññāvimuttassa ayamanudhammo hoti veyyākaraṇāya:
For a mendicant with defilements ended it is in line with the teaching to answer:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với vị tỳ-kheo lậu hoặc đã cạn, đã sống trọn đời phạm hạnh, đã làm điều cần làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt mục đích tối thượng, đã đoạn tận mọi ràng buộc dẫn đến hiện hữu, đã giải thoát nhờ chánh trí, việc trả lời đúng theo pháp này là hợp lý:
mn112:6.2
‘rūpaṁ kho ahaṁ, āvuso, abalaṁ virāgunaṁ anassāsikanti viditvā ye rūpe upāyūpādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā tesaṁ khayā virāgā nirodhā cāgā paṭinissaggā vimuttaṁ me cittanti pajānāmi.
‘Reverends, knowing that form is powerless, faded, and unreliable, I understand that my mind is freed through the ending, fading away, cessation, giving away, and letting go of attraction, grasping, mental fixation, insistence, and underlying tendency for form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sắc, này Hiền giả, sau khi biết là vô lực, là đã ly tham, là không đáng nương tựa, tôi biết: những hướng đến, chấp thủ, an trú của tâm, chấp trước và tùy miên đối với sắc, do chúng tận, ly tham, diệt, xả ly và khai thả, tâm tôi được giải thoát.
mn112:6.3
Vedanaṁ kho ahaṁ, āvuso …pe…
Knowing that feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thọ, này Hiền giả …
mn112:6.4
saññaṁ kho ahaṁ, āvuso …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng, này Hiền giả …
mn112:6.5
saṅkhāre kho ahaṁ, āvuso …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hành, này Hiền giả …
mn112:6.6
viññāṇaṁ kho ahaṁ, āvuso, abalaṁ virāgunaṁ anassāsikanti viditvā ye viññāṇe upāyūpādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā tesaṁ khayā virāgā nirodhā cāgā paṭinissaggā vimuttaṁ me cittanti pajānāmi.
consciousness is powerless, faded, and unreliable, I understand that my mind is freed through the ending, fading away, cessation, giving away, and letting go of attraction, grasping, mental fixation, insistence, and underlying tendency for consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức, này Hiền giả, sau khi biết là vô lực, là đã ly tham, là không đáng nương tựa, tôi biết: những hướng đến, chấp thủ, an trú của tâm, chấp trước và tùy miên đối với thức, do chúng tận, ly tham, diệt, xả ly và khai thả, tâm tôi được giải thoát.
mn112:6.7
Evaṁ kho me, āvuso, jānato evaṁ passato imesu pañcasu upādānakkhandhesu anupādāya āsavehi cittaṁ vimuttan’ti.
That is how I know and see regarding these five grasping aggregates so that my mind is freed from defilements by not grasping.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Hiền giả, do biết như vậy, thấy như vậy đối với năm thủ uẩn này mà tâm tôi được giải thoát khỏi các lậu hoặc do không chấp thủ.’
mn112:7.1
Tassa, bhikkhave, bhikkhuno ‘sādhū’ti bhāsitaṁ abhinanditabbaṁ, anumoditabbaṁ.
Saying ‘Good!’ you should applaud and cheer that mendicant’s statement,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nói ‘tốt lắm’ của vị tỳ-kheo ấy, này các tỳ-kheo, nên được hoan hỷ và tán thán.
mn112:7.2
‘Sādhū’ti bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uttariṁ pañho pucchitabbo.
then ask a further question:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi hoan hỷ và tán thán lời nói ‘tốt lắm’ ấy, nên hỏi câu hỏi xa hơn:
mn112:7.3
‘Chayimā, āvuso, dhātuyo tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sammadakkhātā.
‘Reverend, these six elements have been rightly explained by the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu giới, này Hiền giả, được Đức Thế Tôn — bậc biết, bậc thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác — khéo tuyên thuyết.
mn112:7.4
Katamā cha?
What six?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu giới nào?
mn112:7.5
Pathavīdhātu, āpodhātu, tejodhātu, vāyodhātu, ākāsadhātu, viññāṇadhātu—
The elements of earth, water, fire, air, space, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giới đất, giới nước, giới lửa, giới gió, giới hư không, giới thức—
mn112:7.6
imā kho, āvuso, cha dhātuyo tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sammadakkhātā.
These are the six elements that have been rightly explained by the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này Hiền giả, là sáu giới được Đức Thế Tôn — bậc biết, bậc thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác — khéo tuyên thuyết.
mn112:7.7
Kathaṁ jānato panāyasmato, kathaṁ passato imāsu chasu dhātūsu anupādāya āsavehi cittaṁ vimuttan’ti?
How does the venerable know and see regarding these six elements so that your mind is freed from defilements by not grasping?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do biết như vậy, thấy như vậy đối với sáu giới này mà tâm của Hiền giả được giải thoát khỏi các lậu hoặc do không chấp thủ?’
mn112:8.1
Khīṇāsavassa, bhikkhave, bhikkhuno vusitavato katakaraṇīyassa ohitabhārassa anuppattasadatthassa parikkhīṇabhavasaṁyojanassa sammadaññāvimuttassa ayamanudhammo hoti veyyākaraṇāya:
For a mendicant with defilements ended it is in line with the teaching to answer:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với vị tỳ-kheo lậu hoặc đã cạn, đã sống trọn đời phạm hạnh, đã làm điều cần làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt mục đích tối thượng, đã đoạn tận mọi ràng buộc dẫn đến hiện hữu, đã giải thoát nhờ chánh trí, việc trả lời đúng theo pháp này là hợp lý:
mn112:8.2
‘pathavīdhātuṁ kho ahaṁ, āvuso, na attato upagacchiṁ, na ca pathavīdhātunissitaṁ attānaṁ.
‘Reverends, I’ve not taken the earth element as self, nor is there a self based on the earth element.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Giới đất, này Hiền giả, tôi không chấp là tự ngã, cũng không có tự ngã nương tựa giới đất.
mn112:8.3
Ye ca pathavīdhātunissitā upāyūpādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā tesaṁ khayā virāgā nirodhā cāgā paṭinissaggā vimuttaṁ me cittanti pajānāmi.
And I understand that my mind is freed through the ending, fading away, cessation, giving away, and letting go of attraction, grasping, mental fixation, insistence, and underlying tendency based on the earth element.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và tôi biết: những hướng đến, chấp thủ, an trú của tâm, chấp trước và tùy miên nương tựa giới đất, do chúng tận, ly tham, diệt, xả ly và khai thả, tâm tôi được giải thoát.
mn112:8.4
Āpodhātuṁ kho ahaṁ, āvuso …pe…
I’ve not taken the water element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giới nước, này Hiền giả …
mn112:8.5
tejodhātuṁ kho ahaṁ, āvuso …
fire element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới lửa, này Hiền giả …
mn112:8.6
vāyodhātuṁ kho ahaṁ, āvuso …
air element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới gió, này Hiền giả …
mn112:8.7
ākāsadhātuṁ kho ahaṁ, āvuso …
space element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới hư không, này Hiền giả …
mn112:8.8
viññāṇadhātuṁ kho ahaṁ, āvuso, na attato upagacchiṁ, na ca viññāṇadhātunissitaṁ attānaṁ.
consciousness element as self, nor is there a self based on the consciousness element.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giới thức, này Hiền giả, tôi không chấp là tự ngã, cũng không có tự ngã nương tựa giới thức.
mn112:8.9
Ye ca viññāṇadhātunissitā upāyūpādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā tesaṁ khayā virāgā nirodhā cāgā paṭinissaggā vimuttaṁ me cittanti pajānāmi.
And I understand that my mind is freed through the ending of attraction based on the consciousness element.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và tôi biết: những hướng đến, chấp thủ, an trú của tâm, chấp trước và tùy miên nương tựa giới thức, do chúng tận, ly tham, diệt, xả ly và khai thả, tâm tôi được giải thoát.
mn112:8.10
Evaṁ kho me, āvuso, jānato, evaṁ passato imāsu chasu dhātūsu anupādāya āsavehi cittaṁ vimuttan’ti.
That is how I know and see regarding these six elements so that my mind is freed from defilements by not grasping.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Hiền giả, do biết như vậy, thấy như vậy đối với sáu giới này mà tâm tôi được giải thoát khỏi các lậu hoặc do không chấp thủ.’
mn112:9.1
Tassa, bhikkhave, bhikkhuno ‘sādhū’ti bhāsitaṁ abhinanditabbaṁ, anumoditabbaṁ.
Saying ‘Good!’ you should applaud and cheer that mendicant’s statement,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nói ‘tốt lắm’ của vị tỳ-kheo ấy, này các tỳ-kheo, nên được hoan hỷ và tán thán.
mn112:9.2
‘Sādhū’ti bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uttariṁ pañho pucchitabbo.
then ask a further question:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi hoan hỷ và tán thán lời nói ‘tốt lắm’ ấy, nên hỏi câu hỏi xa hơn:
mn112:9.3
‘Cha kho panimāni, āvuso, ajjhattikabāhirāni āyatanāni tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sammadakkhātāni.
‘Reverend, these six interior and exterior sense fields have been rightly explained by the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sáu nội ngoại xứ, này Hiền giả, được Đức Thế Tôn — bậc biết, bậc thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác — khéo tuyên thuyết.
mn112:9.4
Katamāni cha?
What six?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu điều nào?
mn112:9.5
Cakkhu ceva rūpā ca, sotañca saddā ca, ghānañca gandhā ca, jivhā ca rasā ca, kāyo ca phoṭṭhabbā ca, mano ca dhammā ca—
The eye and sights, the ear and sounds, the nose and smells, the tongue and tastes, the body and touches, and the mind and ideas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mắt và các sắc, tai và các tiếng, mũi và các hương, lưỡi và các vị, thân và các xúc chạm, ý và các pháp—
mn112:9.6
imāni kho, āvuso, cha ajjhattikabāhirāni āyatanāni tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sammadakkhātāni.
These are the six interior and exterior sense fields that have been rightly explained by the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này Hiền giả, là sáu nội ngoại xứ được Đức Thế Tôn — bậc biết, bậc thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác — khéo tuyên thuyết.
mn112:9.7
Kathaṁ jānato panāyasmato, kathaṁ passato imesu chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu anupādāya āsavehi cittaṁ vimuttan’ti?
How does the venerable know and see regarding these six interior and exterior sense fields so that your mind is freed from defilements by not grasping?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do biết như vậy, thấy như vậy đối với sáu nội ngoại xứ này mà tâm của Hiền giả được giải thoát khỏi các lậu hoặc do không chấp thủ?’
mn112:10.1
Khīṇāsavassa, bhikkhave, bhikkhuno vusitavato katakaraṇīyassa ohitabhārassa anuppattasadatthassa parikkhīṇabhavasaṁyojanassa sammadaññāvimuttassa ayamanudhammo hoti veyyākaraṇāya:
For a mendicant with defilements ended it is in line with the teaching to answer:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với vị tỳ-kheo lậu hoặc đã cạn, đã sống trọn đời phạm hạnh, đã làm điều cần làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt mục đích tối thượng, đã đoạn tận mọi ràng buộc dẫn đến hiện hữu, đã giải thoát nhờ chánh trí, việc trả lời đúng theo pháp này là hợp lý:
mn112:10.2
‘cakkhusmiṁ, āvuso, rūpe cakkhuviññāṇe cakkhuviññāṇaviññātabbesu dhammesu yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye ca upāyūpādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā tesaṁ khayā virāgā nirodhā cāgā paṭinissaggā vimuttaṁ me cittanti pajānāmi.
‘I understand that my mind is freed through the ending, fading away, cessation, giving away, and letting go of desire and greed and relishing and craving; attraction, grasping, mental fixation, insistence, and underlying tendency for the eye, sights, eye consciousness, and things knowable by eye consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ở mắt, này Hiền giả, ở sắc, ở nhãn thức và ở các pháp được nhãn thức thức biết — dục nào, tham nào, hỷ nào, ái nào, và những hướng đến, chấp thủ, an trú của tâm, chấp trước và tùy miên ấy, do chúng tận, ly tham, diệt, xả ly và khai thả, tôi biết: tâm tôi được giải thoát.
mn112:10.3
Sotasmiṁ, āvuso, sadde sotaviññāṇe …pe…
I understand that my mind is freed through the ending of desire for the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở tai, này Hiền giả, ở tiếng, ở nhĩ thức …
mn112:10.4
ghānasmiṁ, āvuso, gandhe ghānaviññāṇe …
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở mũi, này Hiền giả, ở hương, ở tỷ thức …
mn112:10.5
jivhāya, āvuso, rase jivhāviññāṇe …
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở lưỡi, này Hiền giả, ở vị, ở thiệt thức …
mn112:10.6
kāyasmiṁ, āvuso, phoṭṭhabbe kāyaviññāṇe …
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở thân, này Hiền giả, ở xúc chạm, ở thân thức …
mn112:10.7
manasmiṁ, āvuso, dhamme manoviññāṇe manoviññāṇaviññātabbesu dhammesu yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye ca upāyūpādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā tesaṁ khayā virāgā nirodhā cāgā paṭinissaggā vimuttaṁ me cittanti pajānāmi.
mind, ideas, mind consciousness, and things knowable by mind consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở ý, này Hiền giả, ở pháp, ở ý thức và ở các pháp được ý thức thức biết — dục nào, tham nào, hỷ nào, ái nào, và những hướng đến, chấp thủ, an trú của tâm, chấp trước và tùy miên ấy, do chúng tận, ly tham, diệt, xả ly và khai thả, tôi biết: tâm tôi được giải thoát.
mn112:10.8
Evaṁ kho me, āvuso, jānato evaṁ passato imesu chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu anupādāya āsavehi cittaṁ vimuttan’ti.
That is how I know and see regarding these six interior and exterior sense fields so that my mind is freed from defilements by not grasping.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Hiền giả, do biết như vậy, thấy như vậy đối với sáu nội ngoại xứ này mà tâm tôi được giải thoát khỏi các lậu hoặc do không chấp thủ.’
mn112:11.1
Tassa, bhikkhave, bhikkhuno ‘sādhū’ti bhāsitaṁ abhinanditabbaṁ anumoditabbaṁ.
Saying ‘Good!’ you should applaud and cheer that mendicant’s statement,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nói ‘tốt lắm’ của vị tỳ-kheo ấy, này các tỳ-kheo, nên được hoan hỷ và tán thán.
mn112:11.2
‘Sādhū’ti bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uttariṁ pañho pucchitabbo.
then ask a further question:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi hoan hỷ và tán thán lời nói ‘tốt lắm’ ấy, nên hỏi câu hỏi xa hơn:
mn112:11.3
‘Kathaṁ jānato panāyasmato, kathaṁ passato imasmiñca saviññāṇake kāye bahiddhā ca sabbanimittesu ahaṅkāramamaṅkāramānānusayā samūhatā’ti?
‘Sir, how does the venerable know and see so that he has eradicated I-making, mine-making, and the underlying tendency to conceit for this conscious body and externally for all signs?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Do biết như vậy, thấy như vậy của Hiền giả mà trong thân có thức này và ở ngoài, đối với mọi tướng, sự chấp ngã, chấp ngã sở và tùy miên của mạn được trừ diệt?’
mn112:12.1
Khīṇāsavassa, bhikkhave, bhikkhuno vusitavato katakaraṇīyassa ohitabhārassa anuppattasadatthassa parikkhīṇabhavasaṁyojanassa sammadaññāvimuttassa ayamanudhammo hoti veyyākaraṇāya:
For a mendicant with defilements ended it is in line with the teaching to answer:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với vị tỳ-kheo lậu hoặc đã cạn, đã sống trọn đời phạm hạnh, đã làm điều cần làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt mục đích tối thượng, đã đoạn tận mọi ràng buộc dẫn đến hiện hữu, đã giải thoát nhờ chánh trí, việc trả lời đúng theo pháp này là hợp lý:
mn112:12.2
‘pubbe kho ahaṁ, āvuso, agāriyabhūto samāno aviddasu ahosiṁ.
‘Formerly, reverends, when I was still a layperson, I was ignorant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước kia, này Hiền giả, khi còn là người tại gia, tôi là kẻ vô tri.
mn112:12.3
Tassa me tathāgato vā tathāgatasāvako vā dhammaṁ desesi.
Then the Realized One or one of his disciples taught me the Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn hay đệ tử của Đức Thế Tôn thuyết Pháp cho tôi.
mn112:12.4
Tāhaṁ dhammaṁ sutvā tathāgate saddhaṁ paṭilabhiṁ.
I gained faith in the Realized One,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe Pháp ấy, tôi đạt được lòng tin nơi Như Lai.
mn112:12.5
So tena saddhāpaṭilābhena samannāgato iti paṭisañcikkhiṁ:
and reflected:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đạt được lòng tin ấy, tôi suy nghĩ:
mn112:12.6
“sambādho gharāvāso rajāpatho, abbhokāso pabbajjā.
“Life at home is cramped and dirty, life gone forth is wide open.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sống tại gia chật chội, lấm bẩn; đời xuất gia rộng rãi thoáng đãng.
mn112:12.7
Nayidaṁ sukaraṁ agāraṁ ajjhāvasatā ekantaparipuṇṇaṁ ekantaparisuddhaṁ saṅkhalikhitaṁ brahmacariyaṁ carituṁ.
It’s not easy for someone living at home to lead the spiritual life utterly full and pure, like a polished shell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người sống tại gia thật khó thực hành đời sống phạm hạnh hoàn toàn viên mãn, hoàn toàn trong sạch như vỏ ốc được đánh bóng.
mn112:12.8
Yannūnāhaṁ kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyyan”ti.
Why don’t I shave off my hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from lay life to homelessness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì ta hãy cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà.”
mn112:13.1
So kho ahaṁ, āvuso, aparena samayena appaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya mahantaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya, appaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya mahantaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajiṁ.
After some time I gave up a large or small fortune, and a large or small family circle. I shaved off hair and beard, dressed in ocher robes, and went forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, này Hiền giả, tôi từ bỏ tài sản ít hay nhiều, từ bỏ vòng quyến thuộc ít hay nhiều, cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà.
mn112:13.2
So evaṁ pabbajito samāno bhikkhūnaṁ sikkhāsājīvasamāpanno pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭivirato ahosiṁ nihitadaṇḍo nihitasattho, lajjī dayāpanno sabbapāṇabhūtahitānukampī vihāsiṁ.
Once I had gone forth, I took up the training and livelihood of the mendicants. I gave up killing living creatures, renouncing the rod and the sword. I was scrupulous and kind, living full of sympathy for all living beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xuất gia như vậy, tôi sống theo giới hạnh và phương cách sống của các tỳ-kheo: từ bỏ sát sinh, trú xa lìa sát sinh; đã đặt roi vọt sang một bên, đã đặt kiếm sang một bên, biết xấu hổ, đầy lòng từ bi, tôi sống thương tưởng lợi ích cho tất cả chúng sinh.
mn112:13.3
Adinnādānaṁ pahāya adinnādānā paṭivirato ahosiṁ dinnādāyī dinnapāṭikaṅkhī, athenena sucibhūtena attanā vihāsiṁ.
I gave up stealing. I took only what’s given, and expected only what’s given. I kept myself clean by not thieving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ lấy của không cho, tôi trú xa lìa lấy của không cho; chỉ nhận cái được cho, chỉ chờ cái được cho; tôi sống thanh bạch nhờ không trộm cắp.
mn112:13.4
Abrahmacariyaṁ pahāya brahmacārī ahosiṁ ārācārī virato methunā gāmadhammā.
I gave up unchastity. I became chaste, set apart, refraining from the vulgar act of sex.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ phi phạm hạnh, tôi sống phạm hạnh, xa lìa các ác hành trong dục, tính tình cởi mở.
mn112:13.5
Musāvādaṁ pahāya musāvādā paṭivirato ahosiṁ saccavādī saccasandho theto paccayiko avisaṁvādako lokassa.
I gave up lying. I spoke the truth and stuck to the truth. I was honest and dependable, not tricking the world with my words.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nói dối, tôi trú xa lìa nói dối; là bậc nói thật, liên kết với sự thật, đáng tin cậy, đáng nương tựa, chẳng lừa dối đời.
mn112:13.6
Pisuṇaṁ vācaṁ pahāya pisuṇāya vācāya paṭivirato ahosiṁ, ito sutvā na amutra akkhātā imesaṁ bhedāya, amutra vā sutvā na imesaṁ akkhātā amūsaṁ bhedāya; iti bhinnānaṁ vā sandhātā sahitānaṁ vā anuppadātā samaggārāmo samaggarato samagganandī samaggakaraṇiṁ vācaṁ bhāsitā ahosiṁ.
I gave up backbiting. I didn’t repeat in one place what I heard in another so as to divide people against each other. Instead, I reconciled those who are divided and support those who are united, delighting in harmony, loving harmony, speaking words that promote harmony.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nói hai lưỡi, tôi trú xa lìa nói hai lưỡi; chuyện nghe ở đây không kể lại nơi kia để chia rẽ người này với người kia, chuyện nghe nơi kia không kể lại ở đây để chia rẽ người kia với người này; như vậy, tôi là người hòa giải những kẻ chia rẽ, người củng cố những kẻ đoàn kết; vui trong hòa hợp, thích hòa hợp, say hòa hợp, nói những lời tạo ra hòa hợp.
mn112:13.7
Pharusaṁ vācaṁ pahāya pharusāya vācāya paṭivirato ahosiṁ; yā sā vācā nelā kaṇṇasukhā pemanīyā hadayaṅgamā porī bahujanakantā bahujanamanāpā tathārūpiṁ vācaṁ bhāsitā ahosiṁ.
I gave up harsh speech. I spoke in a way that’s mellow, pleasing to the ear, endearing, going to the heart, polite, and likable and agreeable to the people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nói lời ác, tôi trú xa lìa nói lời ác; chỉ nói những lời dịu dàng, tai nghe sảng khoái, đáng yêu mến, thấm vào tim, lễ phép, được nhiều người yêu thích, được nhiều người ưa thích.
mn112:13.8
Samphappalāpaṁ pahāya samphappalāpā paṭivirato ahosiṁ; kālavādī bhūtavādī atthavādī dhammavādī vinayavādī nidhānavatiṁ vācaṁ bhāsitā ahosiṁ kālena sāpadesaṁ pariyantavatiṁ atthasaṁhitaṁ.
I gave up talking nonsense. My words were timely, true, and meaningful, in line with the teaching and training. I said things at the right time which are valuable, reasonable, succinct, and beneficial.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nói lời phù phiếm, tôi trú xa lìa nói lời phù phiếm; là bậc nói đúng thời, nói sự thật, nói có ý nghĩa, nói Pháp, nói Giới luật; là bậc nói những lời có tích trữ, nói đúng lúc, có ví dẫn, có giới hạn, gắn với lợi ích.
mn112:14.1
So bījagāmabhūtagāmasamārambhā paṭivirato ahosiṁ, ekabhattiko ahosiṁ rattūparato virato vikālabhojanā.
I refrained from injuring plants and seeds. I ate in one part of the day, abstaining from eating at night and food at the wrong time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc gây hại cho hạt giống và thực vật; mỗi ngày chỉ ăn một bữa, tránh ăn đêm, tránh phi thời thực.
mn112:14.2
Naccagītavāditavisūkadassanā paṭivirato ahosiṁ.
I refrained from seeing shows of dancing, singing, and music.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc xem múa, hát, nhạc và các trò diễn.
mn112:14.3
Mālāgandhavilepanadhāraṇamaṇḍanavibhūsanaṭṭhānā paṭivirato ahosiṁ.
I refrained from attiring and adorning myself with garlands, fragrance, and makeup.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc đeo hoa, xức hương, thoa phấn và các việc trang điểm.
mn112:14.4
Uccāsayanamahāsayanā paṭivirato ahosiṁ.
I refrained from high and luxurious beds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa giường cao và giường sang trọng.
mn112:14.5
Jātarūparajatapaṭiggahaṇā paṭivirato ahosiṁ,
I refrained from receiving gold and currency,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc nhận vàng bạc.
mn112:14.6
āmakadhaññapaṭiggahaṇā paṭivirato ahosiṁ,
raw grains,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc nhận ngũ cốc tươi.
mn112:14.7
āmakamaṁsapaṭiggahaṇā paṭivirato ahosiṁ;
raw meat,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc nhận thịt tươi.
mn112:14.8
itthikumārikapaṭiggahaṇā paṭivirato ahosiṁ,
women and girls,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc nhận đàn bà con gái.
mn112:14.9
dāsidāsapaṭiggahaṇā paṭivirato ahosiṁ,
male and female bondservants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc nhận đầy tớ nam nữ.
mn112:14.10
ajeḷakapaṭiggahaṇā paṭivirato ahosiṁ,
goats and sheep,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc nhận dê cừu.
mn112:14.11
kukkuṭasūkarapaṭiggahaṇā paṭivirato ahosiṁ,
chicken and pigs,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc nhận gà heo.
mn112:14.12
hatthigavassavaḷavapaṭiggahaṇā paṭivirato ahosiṁ,
elephants, cows, horses, and mares,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc nhận voi, bò, ngựa, ngựa cái.
mn112:14.13
khettavatthupaṭiggahaṇā paṭivirato ahosiṁ.
and fields and land.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc nhận ruộng đất.
mn112:14.14
Dūteyyapahiṇagamanānuyogā paṭivirato ahosiṁ,
I refrained from running errands and messages;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc làm sứ giả và đưa thư.
mn112:14.15
kayavikkayā paṭivirato ahosiṁ,
buying and selling;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc mua bán.
mn112:14.16
tulākūṭakaṁsakūṭamānakūṭā paṭivirato ahosiṁ,
falsifying weights, metals, or measures;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa việc gian lận cân, gian lận sắt đồng, gian lận đo lường.
mn112:14.17
ukkoṭanavañcananikatisāciyogā paṭivirato ahosiṁ,
bribery, fraud, cheating, and duplicity;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa các việc hối lộ, lừa gạt, gian trá, che đậy.
mn112:14.18
chedanavadhabandhanaviparāmosaālopasahasākārā paṭivirato ahosiṁ.
mutilation, murder, abduction, banditry, plunder, and violence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi trú xa lìa các việc chặt, giết, trói, cướp bóc, cướp đường, bạo lực.
mn112:14.19
So santuṭṭho ahosiṁ kāyaparihārikena cīvarena, kucchiparihārikena piṇḍapātena. So yena yeneva pakkamiṁ samādāyeva pakkamiṁ.
I became content with robes to look after the body and almsfood to look after the belly. Wherever I went, I set out taking only these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi no lòng với y phục chỉ đủ che thân, bố thí vật chỉ đủ nuôi bụng; đi đâu thì tôi cũng chỉ mang theo chừng ấy mà đi.
mn112:14.20
Seyyathāpi nāma pakkhī sakuṇo yena yeneva ḍeti sapattabhārova ḍeti;
Like a bird: wherever it flies, wings are its only burden.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như con chim chóc, bay đến đâu cũng chỉ mang theo đôi cánh mà bay.
mn112:14.21
evameva kho ahaṁ, āvuso; santuṭṭho ahosiṁ kāyaparihārikena cīvarena, kucchiparihārikena piṇḍapātena. So yena yeneva pakkamiṁ samādāyeva pakkamiṁ.
In the same way, I became content with robes to look after the body and almsfood to look after the belly. Wherever I went, I set out taking only these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này Hiền giả, tôi no lòng với y phục chỉ đủ che thân, bố thí vật chỉ đủ nuôi bụng; đi đâu thì tôi cũng chỉ mang theo chừng ấy mà đi.
mn112:14.22
So iminā ariyena sīlakkhandhena samannāgato ajjhattaṁ anavajjasukhaṁ paṭisaṁvedesiṁ.
When I had this spectrum of noble ethics, I experienced a blameless happiness inside myself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với cụm giới Thánh ấy, tôi cảm thọ niềm hạnh phúc không có lỗi ở nội tâm.
mn112:15.1
So cakkhunā rūpaṁ disvā na nimittaggāhī ahosiṁ nānubyañjanaggāhī;
When I saw a sight with my eyes, I didn’t get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với mắt thấy sắc, tôi chẳng chấp thủ tướng, chẳng chấp thủ tùy tướng.
mn112:15.2
yatvādhikaraṇamenaṁ cakkhundriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya paṭipajjiṁ; rakkhiṁ cakkhundriyaṁ, cakkhundriye saṁvaraṁ āpajjiṁ.
If the faculty of sight were left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure would become overwhelming. For this reason, I practiced restraint, protecting the faculty of sight, and achieving its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tôi sống không kiềm chế mắt căn, các tham ưu ác bất thiện có thể tràn vào; vì sự kiềm chế ấy, tôi đã thực hành, đã bảo hộ mắt căn, đã đạt đến sự kiềm chế mắt căn.
mn112:15.3
Sotena saddaṁ sutvā …pe…
When I heard a sound with my ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tai nghe tiếng, tôi cũng thực hành như vậy …
mn112:15.4
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …pe…
When I smelled an odor with my nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mũi ngửi mùi, tôi cũng thực hành như vậy …
mn112:15.5
jivhāya rasaṁ sāyitvā …pe…
When I tasted a flavor with my tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi lưỡi nếm vị, tôi cũng thực hành như vậy …
mn112:15.6
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …pe…
When I felt a touch with my body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi thân cảm xúc chạm, tôi cũng thực hành như vậy …
mn112:15.7
manasā dhammaṁ viññāya na nimittaggāhī ahosiṁ nānubyañjanaggāhī;
When I knew an idea with my mind, I didn’t get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với ý biết pháp, tôi chẳng chấp thủ tướng, chẳng chấp thủ tùy tướng.
mn112:15.8
yatvādhikaraṇamenaṁ manindriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya paṭipajjiṁ; rakkhiṁ manindriyaṁ, manindriye saṁvaraṁ āpajjiṁ.
If the faculty of the mind were left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure would become overwhelming. For this reason, I practiced restraint, protecting the faculty of the mind, and achieving its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tôi sống không kiềm chế ý căn, các tham ưu ác bất thiện có thể tràn vào; vì sự kiềm chế ấy, tôi đã thực hành, đã bảo hộ ý căn, đã đạt đến sự kiềm chế ý căn.
mn112:15.9
So iminā ariyena indriyasaṁvarena samannāgato ajjhattaṁ abyāsekasukhaṁ paṭisaṁvedesiṁ.
When I had this noble sense restraint, I experienced an unsullied bliss inside myself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với cụm kiềm chế các căn Thánh ấy, tôi cảm thọ niềm hạnh phúc không cấu uế ở nội tâm.
mn112:16.1
So abhikkante paṭikkante sampajānakārī ahosiṁ, ālokite vilokite sampajānakārī ahosiṁ, samiñjite pasārite sampajānakārī ahosiṁ, saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī ahosiṁ, asite pīte khāyite sāyite sampajānakārī ahosiṁ, uccārapassāvakamme sampajānakārī ahosiṁ, gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve sampajānakārī ahosiṁ.
I acted with situational awareness when going out and coming back; when looking ahead and aside; when bending and extending the limbs; when bearing the outer robe, bowl and robes; when eating, drinking, chewing, and tasting; when urinating and defecating; when walking, standing, sitting, sleeping, waking, speaking, and keeping silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi tỉnh giác khi đi tới đi lui, tỉnh giác khi nhìn trước nhìn sau, tỉnh giác khi co duỗi chân tay, tỉnh giác khi mang y ngoài, y bát, tỉnh giác khi ăn uống nhai nếm, tỉnh giác khi đại tiểu tiện, tỉnh giác khi đi đứng nằm ngủ thức, tỉnh giác khi nói năng, khi im lặng.
mn112:16.2
So iminā ca ariyena sīlakkhandhena samannāgato, imāya ca ariyāya santuṭṭhiyā samannāgato, iminā ca ariyena indriyasaṁvarena samannāgato, iminā ca ariyena satisampajaññena samannāgato
When I had this spectrum of noble ethics, this noble contentment, this noble sense restraint, and this noble mindfulness and situational awareness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có đầy đủ cụm giới Thánh này, lòng biết đủ Thánh này, cụm kiềm chế các căn Thánh này, và niệm tỉnh giác Thánh này,
mn112:16.3
vivittaṁ senāsanaṁ bhajiṁ araññaṁ rukkhamūlaṁ pabbataṁ kandaraṁ giriguhaṁ susānaṁ vanapatthaṁ abbhokāsaṁ palālapuñjaṁ.
I frequented a secluded lodging—a wilderness, the root of a tree, a hill, a ravine, a mountain cave, a charnel ground, a forest, the open air, a heap of straw.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi tìm đến chỗ ở viễn ly: rừng vắng, gốc cây, quả đồi, khe núi, động núi, khu mả, rừng thẳm, ngoài trời, đống rơm.
mn112:16.4
So pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto nisīdiṁ pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
After the meal, I returned from almsround, sat down cross-legged, set my body straight, and brought mindfulness to the present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau bữa ăn, khi trở về sau khất thực, tôi ngồi kiết già, giữ thân thẳng, thiết lập niệm trước mặt.
mn112:17.1
So abhijjhaṁ loke pahāya vigatābhijjhena cetasā vihāsiṁ, abhijjhāya cittaṁ parisodhesiṁ.
Giving up covetousness for the world, I meditated with a heart rid of covetousness, cleansing the mind of covetousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ tham đắm nơi đời, tôi sống với tâm không tham đắm, thanh lọc tâm khỏi tham đắm.
mn112:17.2
Byāpādapadosaṁ pahāya abyāpannacitto vihāsiṁ sabbapāṇabhūtahitānukampī, byāpādapadosā cittaṁ parisodhesiṁ.
Giving up ill will and malevolence, I meditated with a mind rid of ill will, full of sympathy for all living beings, cleansing the mind of ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ sân hận cùng ý hại, tôi sống với tâm không sân, luôn thương tưởng lợi ích cho tất cả chúng sinh, thanh lọc tâm khỏi sân hận cùng ý hại.
mn112:17.3
Thinamiddhaṁ pahāya vigatathinamiddho vihāsiṁ ālokasaññī sato sampajāno, thinamiddhā cittaṁ parisodhesiṁ.
Giving up dullness and drowsiness, I meditated with a mind rid of dullness and drowsiness, perceiving light, mindful and aware, cleansing the mind of dullness and drowsiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ hôn trầm buồn ngủ, tôi sống xa lìa hôn trầm buồn ngủ, quán ánh sáng, có niệm tỉnh giác, thanh lọc tâm khỏi hôn trầm buồn ngủ.
mn112:17.4
Uddhaccakukkuccaṁ pahāya anuddhato vihāsiṁ ajjhattaṁ, vūpasantacitto, uddhaccakukkuccā cittaṁ parisodhesiṁ.
Giving up restlessness and remorse, I meditated without restlessness, my mind settled internally, cleansing the mind of restlessness and remorse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ phóng dật hối tiếc, tôi sống không phóng dật, tâm an tịnh nội tại, thanh lọc tâm khỏi phóng dật hối tiếc.
mn112:17.5
Vicikicchaṁ pahāya tiṇṇavicikiccho vihāsiṁ akathaṅkathī kusalesu dhammesu, vicikicchāya cittaṁ parisodhesiṁ.
Giving up doubt, I meditated having gone beyond doubt, not undecided about skillful qualities, cleansing the mind of doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ hoài nghi, tôi sống vượt qua hoài nghi, không ngờ vực các thiện pháp, thanh lọc tâm khỏi hoài nghi.
mn112:18.1
So ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe
I gave up these five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ năm triền cái này, những cấu uế của tâm làm trí tuệ suy yếu.
mn112:18.2
vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja vihāsiṁ.
Then, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, I entered and remained in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi hoàn toàn ly dục, ly các pháp bất thiện, tôi chứng và an trú sơ thiền, có hỷ lạc do viễn ly sinh, còn tầm và tứ.
mn112:18.3
Vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ …pe…
As the placing of the mind and keeping it connected were stilled, I entered and remained in the second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tầm và tứ lắng dịu, nội tâm thanh sáng, tâm nhất tâm, không tầm không tứ, có hỷ lạc do định sinh, tôi chứng và an trú nhị thiền …
mn112:18.4
tatiyaṁ jhānaṁ …
third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tam thiền …
mn112:18.5
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja vihāsiṁ.
fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng và an trú tứ thiền.
mn112:19.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte āsavānaṁ khayañāṇāya cittaṁ abhininnāmesiṁ.
When my mind had immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—I extended it toward knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm tôi đã định tĩnh như vậy, thanh tịnh, trong sáng, không cấu uế, không còn các ô nhiễm, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc và bất động, tôi hướng tâm đến trí đoạn tận các lậu hoặc.
mn112:19.2
So idaṁ dukkhanti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, ayaṁ dukkhasamudayoti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, ayaṁ dukkhanirodhoti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadāti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ;
I truly understood: “This is suffering” … “This is the origin of suffering” … “This is the cessation of suffering” … “This is the practice that leads to the cessation of suffering”.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi thắng tri như thật: đây là khổ, thắng tri như thật: đây là nguồn gốc của khổ, thắng tri như thật: đây là sự chấm dứt khổ, thắng tri như thật: đây là con đường thực hành dẫn đến sự chấm dứt khổ;
mn112:19.3
ime āsavāti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, ayaṁ āsavasamudayoti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, ayaṁ āsavanirodhoti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, ayaṁ āsavanirodhagāminī paṭipadāti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ.
I truly understood: “These are defilements” … “This is the origin of defilements” … “This is the cessation of defilements” … “This is the practice that leads to the cessation of defilements”.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thắng tri như thật: đây là các lậu hoặc, thắng tri như thật: đây là nguồn gốc của các lậu hoặc, thắng tri như thật: đây là sự chấm dứt các lậu hoặc, thắng tri như thật: đây là con đường thực hành dẫn đến sự chấm dứt các lậu hoặc.
mn112:20.1
Tassa me evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccittha, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccittha, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccittha.
Knowing and seeing like this, my mind was freed from the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tôi biết và thấy như vậy, tâm được giải thoát khỏi lậu hoặc dục, lậu hoặc hữu và lậu hoặc vô minh.
mn112:20.2
Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ ahosi.
When it was freed, I knew it was freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được giải thoát, có tri kiến: đã giải thoát.
mn112:20.3
Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyāti abbhaññāsiṁ.
I understood: “Rebirth is ended; the spiritual journey has been completed; what had to be done has been done; there is nothing further for this place.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi thắng tri: Sinh đã tận, đời sống phạm hạnh đã hoàn thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.
mn112:20.4
Evaṁ kho me, āvuso, jānato evaṁ passato imasmiñca saviññāṇake kāye bahiddhā ca sabbanimittesu ahaṅkāramamaṅkāramānānusayā samūhatā’ti.
That is how I know and see so that I have eradicated I-making, mine-making, and the underlying tendency to conceit for this conscious body and externally for all signs.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Hiền giả, do biết như vậy, thấy như vậy của tôi mà trong thân có thức này và ở ngoài, đối với mọi tướng, sự chấp ngã, chấp ngã sở và tùy miên của mạn được trừ diệt.’
mn112:21.1
Tassa, bhikkhave, bhikkhuno ‘sādhū’ti bhāsitaṁ abhinanditabbaṁ anumoditabbaṁ.
Saying ‘Good!’ you should applaud and cheer that mendicant’s statement,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nói ‘tốt lắm’ của vị tỳ-kheo ấy, này các tỳ-kheo, nên được hoan hỷ và tán thán.
mn112:21.2
‘Sādhū’ti bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā evamassa vacanīyo:
and then say to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi hoan hỷ và tán thán lời nói ‘tốt lắm’ ấy, nên nói với vị ấy như sau:
mn112:21.3
‘lābhā no, āvuso, suladdhaṁ no, āvuso,
‘We are fortunate, reverend, so very fortunate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng tôi được lợi lạc, này Hiền giả; chúng tôi được lớn mạnh, này Hiền giả,
mn112:21.4
ye mayaṁ āyasmantaṁ tādisaṁ sabrahmacāriṁ samanupassāmā’”ti.
to see a venerable such as yourself as one of our spiritual companions!’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi được đồng phạm hạnh với một vị Tôn giả như Hiền giả.’”
mn112:21.5
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
mn112:21.6
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
mn112:21.7
Chabbisodhanasuttaṁ niṭṭhitaṁ dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sáu Pháp Thanh Tịnh, bài thứ hai, kết thúc.