← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.230 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Ví Dụ Người Câu Cá

18. Samuddavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a06673d9-b1f7-4950-8dc3-065a8b3ac8cc · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 65380b0803bf27a2d3d1ae85d39eab4cd9a11e09763b033124f6c9fc0a526009

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: fe9589bb-1d92-4cf5-84ed-30ab5337763b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 65380b0803bf27a2d3d1ae85d39eab4cd9a11e09763b033124f6c9fc0a526009

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

21/21 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

20/21 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

21/21 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 35.230
Linked Discourses 35.230
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.230
18. Samuddavagga
18. The Ocean
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
18. Phẩm Biển
Bāḷisikopamasutta
The Simile of the Angler
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ví Dụ Người Câu Cá
“Seyyathāpi, bhikkhave, bāḷisiko āmisagatabaḷisaṁ gambhīre udakarahade pakkhipeyya.
“Mendicants, suppose an angler was to cast a baited hook into a deep lake.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ví như, này các tỳ-kheo, một người câu cá thả lưỡi câu có móc mồi vào hồ nước sâu.
Tamenaṁ aññataro āmisacakkhu maccho gileyya.
Seeing the bait, a fish would swallow it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một con cá nhìn thấy mồi liền nuốt lấy.
Evañhi so, bhikkhave, maccho gilitabaḷiso bāḷisikassa anayaṁ āpanno byasanaṁ āpanno yathākāmakaraṇīyo bāḷisikassa.
And so the fish that swallowed the hook would meet with tragedy and disaster, and the angler can do what he wants with it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, con cá đã nuốt lưỡi câu rơi vào tai ương, rơi vào thảm họa, và người câu cá có thể làm bất cứ điều gì tùy thích đối với nó.
Evameva kho, bhikkhave, chayime baḷisā lokasmiṁ anayāya sattānaṁ vadhāya pāṇinaṁ.
In the same way, there are these six hooks in the world that mean tragedy and slaughter for living creatures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có sáu lưỡi câu này ở thế gian đem lại tai ương cho các chúng sinh, đem lại sự giết hại cho muôn loài.
Katame cha?
What six?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là sáu?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có những sắc do mắt nhận biết khả ái, đáng yêu, vừa ý, khả duyệt, hấp dẫn, gắn liền với dục vọng.
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tỳ-kheo hoan hỷ, khen ngợi và bám chặt lấy chúng,
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu gilitabaḷiso, mārassa anayaṁ āpanno byasanaṁ āpanno yathākāmakaraṇīyo pāpimato …pe…
they’re called a mendicant who has swallowed Māra’s hook. They’ve met with tragedy and disaster, and the Wicked One can do with them what he wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy được gọi là tỳ-kheo đã nuốt lưỡi câu, đã rơi vào tai ương của Ma vương, rơi vào thảm họa, và Kẻ Ác Ma có thể làm bất cứ điều gì tùy thích đối với vị ấy …
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe….
There are sounds … smells … tastes … touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có những vị do lưỡi nhận biết …
Santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những pháp do ý nhận biết khả ái, đáng yêu, vừa ý, khả duyệt, hấp dẫn, gắn liền với dục vọng.
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tỳ-kheo hoan hỷ, khen ngợi và bám chặt lấy chúng,
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu gilitabaḷiso mārassa anayaṁ āpanno byasanaṁ āpanno yathākāmakaraṇīyo pāpimato.
they’re called a mendicant who has swallowed Māra’s hook. They’ve met with tragedy and disaster, and the Wicked One can do with them what he wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy được gọi là tỳ-kheo đã nuốt lưỡi câu, đã rơi vào tai ương của Ma vương, rơi vào thảm họa, và Kẻ Ác Ma có thể làm bất cứ điều gì tùy thích đối với vị ấy.
Santi ca, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này các tỳ-kheo, có những sắc do mắt nhận biết khả ái, đáng yêu, vừa ý, khả duyệt, hấp dẫn, gắn liền với dục vọng.
Tañce, bhikkhu, nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati. Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu na gilitabaḷiso mārassa abhedi baḷisaṁ paribhedi baḷisaṁ na anayaṁ āpanno na byasanaṁ āpanno na yathākāmakaraṇīyo pāpimato …pe….
If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them, they’re called a mendicant who hasn’t swallowed Māra’s hook. They’ve broken the hook, destroyed it. They haven’t met with tragedy and disaster, and the Wicked One cannot do with them what he wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tỳ-kheo không hoan hỷ, không khen ngợi, không bám chặt lấy chúng; vị ấy được gọi là tỳ-kheo không nuốt lưỡi câu của Ma vương, đã bẻ gãy lưỡi câu, phá hủy lưỡi câu, không rơi vào tai ương, không rơi vào thảm họa, và Kẻ Ác Ma không thể làm bất cứ điều gì tùy thích đối với vị ấy …
Santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe….
There are sounds … smells … tastes … touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có những vị do lưỡi nhận biết …
Santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những pháp do ý nhận biết khả ái, đáng yêu, vừa ý, khả duyệt, hấp dẫn, gắn liền với dục vọng.
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu na gilitabaḷiso mārassa abhedi baḷisaṁ paribhedi baḷisaṁ na anayaṁ āpanno na byasanaṁ āpanno na yathākāmakaraṇīyo pāpimato”ti.
If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them, they’re called a mendicant who hasn’t swallowed Māra’s hook. They’ve broken the hook, destroyed it. They haven’t met with tragedy and disaster, and the Wicked One cannot do with them what he wants.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tỳ-kheo không hoan hỷ, không khen ngợi, không bám chặt lấy chúng; vị ấy được gọi là tỳ-kheo không nuốt lưỡi câu của Ma vương, đã bẻ gãy lưỡi câu, phá hủy lưỡi câu, không rơi vào tai ương, không rơi vào thảm họa, và Kẻ Ác Ma không thể làm bất cứ điều gì tùy thích đối với vị ấy.”
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ ba.