← Kinh Tương Ưng Bộ

SN42.8 · Saṁyutta Nikāya

SN42.8

1. Gāmaṇivagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

105/105 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

77/105 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 42.8
Linked Discourses 42.8
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
1. Gāmaṇivagga
1. Chiefs
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saṅkhadhamasutta
A Horn Blower
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ekaṁ samayaṁ bhagavā nāḷandāyaṁ viharati pāvārikambavane.
At one time the Buddha was staying near Nāḷandā in Pāvārika’s Mango Grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho asibandhakaputto gāmaṇi nigaṇṭhasāvako yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho asibandhakaputtaṁ gāmaṇiṁ bhagavā etadavoca:
Then Asibandhaka’s son the chief, who was a disciple of the Jains, went up to the Buddha, and sat down to one side. The Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“kathaṁ nu kho, gāmaṇi, nigaṇṭho nāṭaputto sāvakānaṁ dhammaṁ desetī”ti?
“Chief, how does the Jain ascetic of the Ñātika clan teach his disciples?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evaṁ kho, bhante, nigaṇṭho nāṭaputto sāvakānaṁ dhammaṁ deseti:
“Sir, this is how the Jain Ñātika teaches his disciples:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘yo koci pāṇaṁ atipāteti, sabbo so āpāyiko nerayiko, yo koci adinnaṁ ādiyati, sabbo so āpāyiko nerayiko, yo koci kāmesu micchā carati, sabbo so āpāyiko nerayiko, yo koci musā bhaṇati sabbo, so āpāyiko nerayiko.
‘Everyone who kills a living creature, steals, commits sexual misconduct, or lies goes to a place of loss, to hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yaṁbahulaṁ yaṁbahulaṁ viharati, tena tena nīyatī’ti.
You’re led on by what you frequently live by.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, bhante, nigaṇṭho nāṭaputto sāvakānaṁ dhammaṁ desetī”ti.
This is how the Jain Ñātika teaches his disciples.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘Yaṁbahulaṁ yaṁbahulañca, gāmaṇi, viharati, tena tena nīyati’, evaṁ sante na koci āpāyiko nerayiko bhavissati, yathā nigaṇṭhassa nāṭaputtassa vacanaṁ.
“‘You’re led on by what you usually live by’: if this were true, then, according to what the Jain Ñātika says, no one would go to a place of loss, to hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kiṁ maññasi, gāmaṇi,
What do you think, chief?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yo so puriso pāṇātipātī rattiyā vā divasassa vā samayāsamayaṁ upādāya, katamo bahutaro samayo, yaṁ vā so pāṇamatipāteti, yaṁ vā so pāṇaṁ nātipātetī”ti?
Take a person who kills living creatures. If we compare periods of time during the day and night, which is more frequent: the occasions when they’re killing or when they’re not killing?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yo so, bhante, puriso pāṇātipātī rattiyā vā divasassa vā samayāsamayaṁ upādāya, appataro so samayo yaṁ so pāṇamatipāteti, atha kho sveva bahutaro samayo yaṁ so pāṇaṁ nātipātetī”ti.
“The occasions when they’re killing are less frequent, while the occasions when they’re not killing are more frequent.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘Yaṁbahulaṁ yaṁbahulañca, gāmaṇi, viharati tena tena nīyatī’ti, evaṁ sante na koci āpāyiko nerayiko bhavissati, yathā nigaṇṭhassa nāṭaputtassa vacanaṁ.
“‘You’re led on by what you usually live by’: if this were true, then, according to what the Jain ascetic of the Ñātika clan says, no one would go to a place of loss, to hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kiṁ maññasi, gāmaṇi,
What do you think, chief?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yo so puriso adinnādāyī rattiyā vā divasassa vā samayāsamayaṁ upādāya, katamo bahutaro samayo, yaṁ vā so adinnaṁ ādiyati, yaṁ vā so adinnaṁ nādiyatī”ti.
Take a person who steals …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yo so, bhante, puriso adinnādāyī rattiyā vā divasassa vā samayāsamayaṁ upādāya appataro so samayo, yaṁ so adinnaṁ ādiyati, atha kho sveva bahutaro samayo, yaṁ so adinnaṁ nādiyatī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘Yaṁbahulaṁ yaṁbahulañca, gāmaṇi, viharati tena tena nīyatī’ti, evaṁ sante na koci āpāyiko nerayiko bhavissati, yathā nigaṇṭhassa nāṭaputtassa vacanaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kiṁ maññasi, gāmaṇi, yo so puriso kāmesumicchācārī rattiyā vā divasassa vā samayāsamayaṁ upādāya, katamo bahutaro samayo, yaṁ vā so kāmesu micchā carati, yaṁ vā so kāmesu micchā na caratī”ti?
Take a person who commits sexual misconduct …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yo so, bhante, puriso kāmesumicchācārī rattiyā vā divasassa vā samayāsamayaṁ upādāya, appataro so samayo yaṁ so kāmesu micchā carati, atha kho sveva bahutaro samayo, yaṁ so kāmesu micchā na caratī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘Yaṁbahulaṁ yaṁbahulañca, gāmaṇi, viharati tena tena nīyatī’ti, evaṁ sante na koci āpāyiko nerayiko bhavissati, yathā nigaṇṭhassa nāṭaputtassa vacanaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kiṁ maññasi, gāmaṇi, yo so puriso musāvādī rattiyā vā divasassa vā samayāsamayaṁ upādāya, katamo bahutaro samayo, yaṁ vā so musā bhaṇati, yaṁ vā so musā na bhaṇatī”ti?
Take a person who lies. If we compare periods of time during the day and night, which is more frequent: the occasions when they’re lying or when they’re not lying?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yo so, bhante, puriso musāvādī rattiyā vā divasassa vā samayāsamayaṁ upādāya, appataro so samayo, yaṁ so musā bhaṇati, atha kho sveva bahutaro samayo, yaṁ so musā na bhaṇatī”ti.
“The occasions when they’re lying are less frequent, while the occasions when they’re not lying are more frequent.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘Yaṁbahulaṁ yaṁbahulañca, gāmaṇi, viharati tena tena nīyatī’ti, evaṁ sante na koci āpāyiko nerayiko bhavissati, yathā nigaṇṭhassa nāṭaputtassa vacanaṁ.
“‘You’re led on by what you usually live by’: if this were true, then, according to what the Jain Ñātika says, no one would go to a place of loss, to hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, gāmaṇi, ekacco satthā evaṁvādī hoti evaṁdiṭṭhi:
Take some teacher who has this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘yo koci pāṇamatipāteti, sabbo so āpāyiko nerayiko, yo koci adinnaṁ ādiyati, sabbo so āpāyiko nerayiko, yo koci kāmesu micchā carati, sabbo so āpāyiko nerayiko, yo koci musā bhaṇati, sabbo so āpāyiko nerayiko’ti.
‘Everyone who kills a living creature, steals, commits sexual misconduct, or lies goes to a place of loss, to hell.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmiṁ kho pana, gāmaṇi, satthari sāvako abhippasanno hoti.
And there’s a disciple who is devoted to that teacher.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘mayhaṁ kho satthā evaṁvādī evaṁdiṭṭhi—
‘My teacher has this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yo koci pāṇamatipāteti, sabbo so āpāyiko nerayikoti.
“Everyone who kills a living creature, steals, commits sexual misconduct, or lies goes to a place of loss, to hell.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atthi kho pana mayā pāṇo atipātito, ahampamhi āpāyiko nerayikoti diṭṭhiṁ paṭilabhati.
But I’ve killed living creatures …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ, gāmaṇi, vācaṁ appahāya taṁ cittaṁ appahāya taṁ diṭṭhiṁ appaṭinissajjitvā yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Mayhaṁ kho satthā evaṁvādī evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yo koci adinnaṁ ādiyati, sabbo so āpāyiko nerayikoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atthi kho pana mayā adinnaṁ ādinnaṁ ahampamhi āpāyiko nerayikoti diṭṭhiṁ paṭilabhati.
stolen …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ, gāmaṇi, vācaṁ appahāya taṁ cittaṁ appahāya taṁ diṭṭhiṁ appaṭinissajjitvā yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Mayhaṁ kho satthā evaṁvādī evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yo koci kāmesu micchā carati, sabbo so āpāyiko nerayiko’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atthi kho pana mayā kāmesu micchā ciṇṇaṁ.
committed sexual misconduct …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Ahampamhi āpāyiko nerayiko’ti diṭṭhiṁ paṭilabhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ, gāmaṇi, vācaṁ appahāya taṁ cittaṁ appahāya taṁ diṭṭhiṁ appaṭinissajjitvā yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Mayhaṁ kho satthā evaṁvādī evaṁdiṭṭhi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yo koci musā bhaṇati, sabbo so āpāyiko nerayikoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atthi kho pana mayā musā bhaṇitaṁ.
or lied.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Ahampamhi āpāyiko nerayiko’ti diṭṭhiṁ paṭilabhati.
They get the view: ‘I too am going to a place of loss, to hell.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ, gāmaṇi, vācaṁ appahāya taṁ cittaṁ appahāya taṁ diṭṭhiṁ appaṭinissajjitvā yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Unless they give up that speech and that thought, and let go of that view, they will be placed in hell as if delivered there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha pana, gāmaṇi, tathāgato loke uppajjati arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā.
But consider when a Realized One arises in the world, perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So anekapariyāyena pāṇātipātaṁ garahati vigarahati, ‘pāṇātipātā viramathā’ti cāha.
In many ways he criticizes and denounces killing living creatures, saying: ‘Stop killing living creatures!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Adinnādānaṁ garahati vigarahati, ‘adinnādānā viramathā’ti cāha.
He criticizes and denounces stealing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kāmesumicchācāraṁ garahati, vigarahati ‘kāmesumicchācārā viramathā’ti cāha.
sexual misconduct …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Musāvādaṁ garahati vigarahati ‘musāvādā viramathā’ti cāha.
lying, saying: ‘Stop lying!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmiṁ kho pana, gāmaṇi, satthari sāvako abhippasanno hoti.
And there’s a disciple who is devoted to that teacher.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So iti paṭisañcikkhati:
Then they reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘bhagavā kho anekapariyāyena pāṇātipātaṁ garahati vigarahati, pāṇātipātā viramathāti cāha.
‘In many ways the Buddha criticizes and denounces killing living creatures, saying: “Stop killing living creatures!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atthi kho pana mayā pāṇo atipātito yāvatako vā tāvatako vā.
But I have killed living creatures to a certain extent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yo kho pana mayā pāṇo atipātito yāvatako vā tāvatako vā, taṁ na suṭṭhu, taṁ na sādhu.
That’s not right, it’s not good,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ahañceva kho pana tappaccayā vippaṭisārī assaṁ.
and I feel remorseful because of it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na metaṁ pāpaṁ kammaṁ akataṁ bhavissatī’ti.
But I can’t undo what I have done.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So iti paṭisaṅkhāya tañceva pāṇātipātaṁ pajahati.
Reflecting like this, they give up killing living creatures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Āyatiñca pāṇātipātā paṭivirato hoti.
and in future they don’t kill living creatures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evametassa pāpassa kammassa pahānaṁ hoti.
That’s how to give up this bad deed
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evametassa pāpassa kammassa samatikkamo hoti.
and get past it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Bhagavā kho anekapariyāyena adinnādānaṁ garahati vigarahati, adinnādānā viramathāti cāha.
‘In many ways the Buddha criticizes and denounces stealing …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atthi kho pana mayā adinnaṁ ādinnaṁ yāvatakaṁ vā tāvatakaṁ vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yaṁ kho pana mayā adinnaṁ ādinnaṁ yāvatakaṁ vā tāvatakaṁ vā taṁ na suṭṭhu, taṁ na sādhu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ahañceva kho pana tappaccayā vippaṭisārī assaṁ, na metaṁ pāpaṁ kammaṁ akataṁ bhavissatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So iti paṭisaṅkhāya tañceva adinnādānaṁ pajahati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Āyatiñca adinnādānā paṭivirato hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evametassa pāpassa kammassa pahānaṁ hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evametassa pāpassa kammassa samatikkamo hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Bhagavā kho pana anekapariyāyena kāmesumicchācāraṁ garahati vigarahati, kāmesumicchācārā viramathāti cāha.
‘In many ways the Buddha criticizes and denounces sexual misconduct …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atthi kho pana mayā kāmesu micchā ciṇṇaṁ yāvatakaṁ vā tāvatakaṁ vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yaṁ kho pana mayā kāmesu micchā ciṇṇaṁ yāvatakaṁ vā tāvatakaṁ vā taṁ na suṭṭhu, taṁ na sādhu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ahañceva kho pana tappaccayā vippaṭisārī assaṁ, na metaṁ pāpaṁ kammaṁ akataṁ bhavissatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So iti paṭisaṅkhāya tañceva kāmesumicchācāraṁ pajahati, āyatiñca kāmesumicchācārā paṭivirato hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evametassa pāpassa kammassa pahānaṁ hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evametassa pāpassa kammassa samatikkamo hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Bhagavā kho pana anekapariyāyena musāvādaṁ garahati vigarahati, musāvādā viramathāti cāha.
‘In many ways the Buddha criticizes and denounces lying, saying: “Stop lying!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atthi kho pana mayā musā bhaṇitaṁ yāvatakaṁ vā tāvatakaṁ vā.
But I have lied to a certain extent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yaṁ kho pana mayā musā bhaṇitaṁ yāvatakaṁ vā tāvatakaṁ vā taṁ na suṭṭhu, taṁ na sādhu. Ahañceva kho pana tappaccayā vippaṭisārī assaṁ, na metaṁ pāpaṁ kammaṁ akataṁ bhavissatī’ti.
That’s not right, it’s not good, and I feel remorseful because of it. But I can’t undo what I have done.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So iti paṭisaṅkhāya tañceva musāvādaṁ pajahati, āyatiñca musāvādā paṭivirato hoti.
Reflecting like this, they give up lying, and in future they refrain from lying.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evametassa pāpassa kammassa pahānaṁ hoti. Evametassa pāpassa kammassa samatikkamo hoti.
That’s how to give up this bad deed and get past it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭivirato hoti.
They give up killing living creatures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Adinnādānaṁ pahāya adinnādānā paṭivirato hoti.
They give up stealing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kāmesumicchācāraṁ pahāya kāmesumicchācārā paṭivirato hoti.
They give up sexual misconduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Musāvādaṁ pahāya musāvādā paṭivirato hoti.
They give up lying.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pisuṇaṁ vācaṁ pahāya pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti.
They give up backbiting.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pharusaṁ vācaṁ pahāya pharusāya vācāya paṭivirato hoti.
They give up harsh speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Samphappalāpaṁ pahāya samphappalāpā paṭivirato hoti.
They give up talking nonsense.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Abhijjhaṁ pahāya anabhijjhālu hoti.
They give up covetousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Byāpādappadosaṁ pahāya abyāpannacitto hoti.
They give up ill will and malevolence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Micchādiṭṭhiṁ pahāya sammādiṭṭhiko hoti.
They give up wrong view and have right view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sa kho so, gāmaṇi, ariyasāvako evaṁ vigatābhijjho vigatabyāpādo asammūḷho sampajāno paṭissato mettāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ, tathā tatiyaṁ, tathā catutthaṁ. Iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā viharati.
That noble disciple is rid of desire, rid of ill will, unconfused, aware, and mindful. They meditate spreading a heart full of love to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of love to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, gāmaṇi, balavā saṅkhadhamo appakasireneva catuddisā viññāpeyya;
Suppose there was a powerful horn blower. They’d easily make themselves heard in the four quarters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evameva kho, gāmaṇi, evaṁ bhāvitāya mettāya cetovimuttiyā evaṁ bahulīkatāya yaṁ pamāṇakataṁ kammaṁ, na taṁ tatrāvasissati, na taṁ tatrāvatiṭṭhati.
In the same way, when the heart’s release by love has been developed and cultivated like this, any limited deeds they’ve done don’t remain or persist there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sa kho so, gāmaṇi, ariyasāvako evaṁ vigatābhijjho vigatabyāpādo asammūḷho sampajāno paṭissato karuṇāsahagatena cetasā …pe…
Then that noble disciple is rid of desire, rid of ill will, unconfused, aware, and mindful. They meditate spreading a heart full of compassion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
muditāsahagatena cetasā …pe….
They meditate spreading a heart full of rejoicing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Upekkhāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ, tathā tatiyaṁ, tathā catutthaṁ. Iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ upekkhāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyāpajjena pharitvā viharati.
They meditate spreading a heart full of equanimity to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of equanimity to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, gāmaṇi, balavā saṅkhadhamo appakasireneva catuddisā viññāpeyya;
Suppose there was a powerful horn blower. They’d easily make themselves heard in the four quarters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evameva kho, gāmaṇi, evaṁ bhāvitāya upekkhāya cetovimuttiyā evaṁ bahulīkatāya yaṁ pamāṇakataṁ kammaṁ na taṁ tatrāvasissati, na taṁ tatrāvatiṭṭhatī”ti.
In the same way, when the heart’s release by equanimity has been developed and cultivated like this, any limited deeds they’ve done don’t remain or persist there.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ vutte, asibandhakaputto gāmaṇi bhagavantaṁ etadavoca:
When he said this, Asibandhaka’s son the chief said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“abhikkantaṁ, bhante, abhikkantaṁ, bhante …pe…
“Excellent, sir! Excellent! …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
upāsakaṁ maṁ bhagavā dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
From this day forth, may the Buddha remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch