Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
20/20 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
20/20 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
20/20 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn10.1:0.1
Saṁyutta Nikāya 10.1
Linked Discourses 10.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 10.1
sn10.1:0.2
1. Indakavagga
1. With Indaka
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Indaka
sn10.1:0.3
Indakasutta
With Indaka
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Indaka
sn10.1:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy:
sn10.1:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati indakūṭe pabbate, indakassa yakkhassa bhavane.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha on Mount Indra’s Peak, the haunt of the native spirit Indaka.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật trú tại Rājagaha, trên núi Indakūṭa, trong trú xứ của Dạ-xoa Indaka.
sn10.1:1.3
Atha kho indako yakkho yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Then the native spirit Indaka went up to the Buddha, and addressed him in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Dạ-xoa Indaka đi đến Đức Phật; sau khi đến, nói lên bài kệ với Đức Phật:
sn10.1:2.1
“Rūpaṁ na jīvanti vadanti buddhā,
“The Buddhas say that form is not the soul.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chư Phật đã nói sắc không phải là linh hồn,
sn10.1:2.2
Kathaṁ nvayaṁ vindatimaṁ sarīraṁ;
Then how does this one obtain this body?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy làm sao hữu tình này có được thân này?
sn10.1:2.3
Kutassa aṭṭhīyakapiṇḍameti,
From where do his bones and organs come?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đâu mà có khối xương và các cơ quan?
sn10.1:2.4
Kathaṁ nvayaṁ sajjati gabbharasmin”ti.
How does this one coalesce in the womb?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Làm sao hữu tình này hình thành trong bào thai?”
sn10.1:3.1
“Paṭhamaṁ kalalaṁ hoti,
“First there’s the zygote;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thoạt tiên là thai tươi (kalala),
sn10.1:3.2
kalalā hoti abbudaṁ;
then there’s the blastocyst;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ thai tươi sanh ra thai thể (abbuda);
sn10.1:3.3
Abbudā jāyate pesi,
from there arises the gastrula;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ thai thể sanh ra thịt khối (pesi),
sn10.1:3.4
pesi nibbattatī ghano;
which produces the embryonic mass.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ thịt khối hình thành thai đặc (ghana);
sn10.1:3.5
Ghanā pasākhā jāyanti,
From that the limb buds appear,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ thai đặc sanh ra các chi thể,
sn10.1:3.6
kesā lomā nakhāpi ca.
the head hair, body hair, and nails.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tóc, lông và cả móng.
sn10.1:4.1
Yañcassa bhuñjatī mātā,
And whatever the mother eats—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những gì người mẹ ăn
sn10.1:4.2
annaṁ pānañca bhojanaṁ;
the food and drink that she consumes—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức ăn, nước uống và thực phẩm,
sn10.1:4.3
Tena so tattha yāpeti,
nourishes them there,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ vậy hữu tình ấy nuôi sống được,
sn10.1:4.4
mātukucchigato naro”ti.
the person in the mother’s womb.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con người trong bụng mẹ.”