Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn44.4:0.1
Saṁyutta Nikāya 44.4
Linked Discourses 44.4
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 44.4
sn44.4:0.2
1. Abyākatavagga
1. The Undeclared Points
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Không Tuyên Bố
sn44.4:0.3
Dutiyasāriputtakoṭṭhikasutta
With Sāriputta and Koṭṭhita (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sāriputta Và Koṭṭhita Thứ Hai
sn44.4:1.1
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto, āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye …pe…
At one time Venerable Sāriputta and Venerable Mahākoṭṭhita were staying near Varanasi in the deer park at Isipatana. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahākoṭṭhika trú tại Bārāṇasī, trong Vườn Lộc Uyển ở Isipatana …
sn44.4:1.2
(sāyeva pucchā.)
(The same down as far as:)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
(câu hỏi giống như trước.)
sn44.4:1.3
“Ko nu kho, āvuso, hetu, ko paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“What’s the cause, reverend, what’s the reason why this has not been declared by the Buddha?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả, do nhân gì, do duyên gì mà điều này không được Thế Tôn tuyên thuyết?”
sn44.4:1.4
“Rūpaṁ kho, āvuso, ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpasamudayaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
“Reverend, not truly knowing and seeing form, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation, one thinks ‘a realized one still exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả, do không như thật biết, không như thật thấy sắc, không như thật biết, không như thật thấy sự tập khởi của sắc, không như thật biết, không như thật thấy sự đoạn diệt của sắc, không như thật biết, không như thật thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của sắc, nên người ta nghĩ: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’;
sn44.4:1.5
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘a realized one no longer exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta nghĩ: ‘Như Lai không tồn tại sau khi chết’;
sn44.4:1.6
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘a realized one both still exists and no longer exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta nghĩ: ‘Như Lai vừa có tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết’;
sn44.4:1.7
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta nghĩ: ‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’.
sn44.4:1.8
Vedanaṁ …pe…
Not truly knowing or seeing feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi thọ …
sn44.4:1.9
saññaṁ …pe…
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi tưởng …
sn44.4:1.10
saṅkhāre …pe…
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi các hành …
sn44.4:1.11
viññāṇaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇasamudayaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation, one thinks ‘a realized one still exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do không như thật biết, không như thật thấy thức, không như thật biết, không như thật thấy sự tập khởi của thức, không như thật biết, không như thật thấy sự đoạn diệt của thức, không như thật biết, không như thật thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của thức, nên người ta nghĩ: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’;
sn44.4:1.12
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘a realized one no longer exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta nghĩ: ‘Như Lai không tồn tại sau khi chết’;
sn44.4:1.13
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘a realized one both still exists and no longer exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta nghĩ: ‘Như Lai vừa có tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết’;
sn44.4:1.14
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”tipissa hoti.
‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta nghĩ: ‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’.
sn44.4:2.1
Rūpañca kho, āvuso, jānato passato yathābhūtaṁ, rūpasamudayaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, rūpanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
Truly knowing and seeing form …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này hiền giả, do như thật biết, như thật thấy sắc, như thật biết, như thật thấy sự tập khởi của sắc, như thật biết, như thật thấy sự đoạn diệt của sắc, như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của sắc, người ta không nghĩ: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’ …
sn44.4:2.2
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta không nghĩ: ‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’.
sn44.4:2.3
Vedanaṁ …pe…
feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi thọ …
sn44.4:2.4
saññaṁ …pe…
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi tưởng …
sn44.4:2.5
saṅkhāre …pe…
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi các hành …
sn44.4:2.6
viññāṇaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇasamudayaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti;
consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation, one doesn’t think ‘a realized one still exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do như thật biết, như thật thấy thức, như thật biết, như thật thấy sự tập khởi của thức, như thật biết, như thật thấy sự đoạn diệt của thức, như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của thức, người ta không nghĩ: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’;
sn44.4:2.7
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti;
‘a realized one no longer exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta không nghĩ: ‘Như Lai không tồn tại sau khi chết’;
sn44.4:2.8
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti;
‘a realized one both still exists and no longer exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta không nghĩ: ‘Như Lai vừa có tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết’;
sn44.4:2.9
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta không nghĩ: ‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’.
sn44.4:2.10
Ayaṁ kho, āvuso, hetu ayaṁ paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
This is the cause, this is the reason why this has not been declared by the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, đây là nhân, đây là duyên mà điều này không được Thế Tôn tuyên thuyết”.
sn44.4:2.11
Catutthaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tư.