← Kinh Tương Ưng Bộ

SN44.4 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Sāriputta Và Koṭṭhita Thứ Hai

1. Abyākatavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7fcf2a06-8eb4-4488-a9ae-23c49c1f20b7 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 180f799e7ecde45378cea0c653046cf64b9a8f6dae07307e86cc768ad7619584

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 04e6878d-0c09-42f9-ab69-21cefad5b74e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 180f799e7ecde45378cea0c653046cf64b9a8f6dae07307e86cc768ad7619584

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

28/28 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

27/28 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

28/28 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 44.4
Linked Discourses 44.4
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 44.4
1. Abyākatavagga
1. The Undeclared Points
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Không Tuyên Bố
Dutiyasāriputtakoṭṭhikasutta
With Sāriputta and Koṭṭhita (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sāriputta Và Koṭṭhita Thứ Hai
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto, āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye …pe…
At one time Venerable Sāriputta and Venerable Mahākoṭṭhita were staying near Varanasi in the deer park at Isipatana. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahākoṭṭhika trú tại Bārāṇasī, trong Vườn Lộc Uyển ở Isipatana …
(sāyeva pucchā.)
(The same down as far as:)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
(câu hỏi giống như trước.)
“Ko nu kho, āvuso, hetu, ko paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“What’s the cause, reverend, what’s the reason why this has not been declared by the Buddha?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả, do nhân gì, do duyên gì mà điều này không được Thế Tôn tuyên thuyết?”
“Rūpaṁ kho, āvuso, ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpasamudayaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
“Reverend, not truly knowing and seeing form, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation, one thinks ‘a realized one still exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả, do không như thật biết, không như thật thấy sắc, không như thật biết, không như thật thấy sự tập khởi của sắc, không như thật biết, không như thật thấy sự đoạn diệt của sắc, không như thật biết, không như thật thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của sắc, nên người ta nghĩ: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’;
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘a realized one no longer exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta nghĩ: ‘Như Lai không tồn tại sau khi chết’;
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘a realized one both still exists and no longer exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta nghĩ: ‘Như Lai vừa có tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết’;
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta nghĩ: ‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’.
Vedanaṁ …pe…
Not truly knowing or seeing feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi thọ …
saññaṁ …pe…
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi tưởng …
saṅkhāre …pe…
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi các hành …
viññāṇaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇasamudayaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation, one thinks ‘a realized one still exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do không như thật biết, không như thật thấy thức, không như thật biết, không như thật thấy sự tập khởi của thức, không như thật biết, không như thật thấy sự đoạn diệt của thức, không như thật biết, không như thật thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của thức, nên người ta nghĩ: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’;
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘a realized one no longer exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta nghĩ: ‘Như Lai không tồn tại sau khi chết’;
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘a realized one both still exists and no longer exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta nghĩ: ‘Như Lai vừa có tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết’;
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”tipissa hoti.
‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta nghĩ: ‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’.
Rūpañca kho, āvuso, jānato passato yathābhūtaṁ, rūpasamudayaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, rūpanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
Truly knowing and seeing form …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này hiền giả, do như thật biết, như thật thấy sắc, như thật biết, như thật thấy sự tập khởi của sắc, như thật biết, như thật thấy sự đoạn diệt của sắc, như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của sắc, người ta không nghĩ: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’ …
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta không nghĩ: ‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’.
Vedanaṁ …pe…
feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi thọ …
saññaṁ …pe…
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi tưởng …
saṅkhāre …pe…
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi các hành …
viññāṇaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇasamudayaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti;
consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation, one doesn’t think ‘a realized one still exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do như thật biết, như thật thấy thức, như thật biết, như thật thấy sự tập khởi của thức, như thật biết, như thật thấy sự đoạn diệt của thức, như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của thức, người ta không nghĩ: ‘Như Lai có tồn tại sau khi chết’;
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti;
‘a realized one no longer exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta không nghĩ: ‘Như Lai không tồn tại sau khi chết’;
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti;
‘a realized one both still exists and no longer exists after death’ or
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta không nghĩ: ‘Như Lai vừa có tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết’;
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta không nghĩ: ‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’.
Ayaṁ kho, āvuso, hetu ayaṁ paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
This is the cause, this is the reason why this has not been declared by the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, đây là nhân, đây là duyên mà điều này không được Thế Tôn tuyên thuyết”.
Catutthaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tư.