Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
19/19 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).
12/19 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
19/19 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.112:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.112
Linked Discourses 22.112
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.112
sn22.112:0.2
11. Antavagga
11. Ends
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
11. Phẩm Cuối Cùng
sn22.112:0.3
Dutiyachandappahānasutta
Giving Up Desire (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đoạn Trừ Ham Muốn (Hai)
sn22.112:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn22.112:1.2
“Rūpe, bhikkhave, yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha.
“Mendicants, you should give up any desire, greed, relishing, and craving for form; and any attraction, grasping, mental fixation, insistence, and underlying tendencies.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, với sắc thì ham muốn, tham, niềm vui, khát ái, cầu cạnh, chấp thủ, trú lập của tâm, ám ảnh, thiên hướng, các ngươi hãy từ bỏ.
sn22.112:1.3
Evaṁ taṁ rūpaṁ pahīnaṁ bhavissati ucchinnamūlaṁ …pe…
Thus that form will be given up, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy sắc ấy sẽ được đoạn trừ, đã được cắt tận gốc, đã được làm như gốc tala, đã được làm không hiện hữu, sẽ không sinh khởi trong tương lai …
sn22.112:1.4
vedanāya …
You should give up any desire, greed, relishing, and craving for feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với cảm thọ …
sn22.112:1.5
saññāya …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tưởng …
sn22.112:1.6
saṅkhāresu yo chando …pe…
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với các hành …
sn22.112:1.7
evaṁ te saṅkhārā pahīnā bhavissanti ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā.
Thus those choices will be given up, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy các hành ấy sẽ được đoạn trừ, đã được cắt tận gốc, đã được làm như gốc tala, đã được làm không hiện hữu, sẽ không sinh khởi trong tương lai.
sn22.112:1.8
Viññāṇe yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha.
consciousness; and any attraction, grasping, mental fixation, insistence, and underlying tendencies.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thức thì ham muốn, tham, niềm vui, khát ái, cầu cạnh, chấp thủ, trú lập của tâm, ám ảnh, thiên hướng, các ngươi hãy từ bỏ.
sn22.112:1.9
Evaṁ taṁ viññāṇaṁ pahīnaṁ bhavissati ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhamman”ti.
Thus that consciousness will be given up, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy thức ấy sẽ được đoạn trừ, đã được cắt tận gốc, đã được làm như gốc tala, đã được làm không hiện hữu, sẽ không sinh khởi trong tương lai”ti.
sn22.112:1.10
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
sn22.112:1.11
Antavaggo paṭhamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Cuối, thứ nhất.
sn22.112:2.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn22.112:2.1
Anto dukkhañca sakkāyo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cuối và khổ với thân,
sn22.112:2.2
pariññeyyā samaṇā duve;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cần liễu tri, hai Sa-môn;
sn22.112:2.3
Sotāpanno arahā ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhập lưu và A-la-hán,
sn22.112:2.4
duve ca chandappahānāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và hai bài đoạn trừ ham muốn là vậy.